Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Thương tiếc nhà văn Đặng Văn Sinh
Văn Việt xin bày tỏ lòng thương tiếc nhà văn Đặng Văn Sinh, một cộng tác viên tích cực của Văn Việt, vừa thất lộc ngày 31 tháng 8 năm 2026, thọ 79 tuổi. Lễ truy điệu và tiễn đưa lúc 6g30 ngày 2 tháng 9 năm 2026.
Xin kính tiễn anh.
Văn Việt
Vĩnh biệt nhà văn Đặng Văn Sinh
Hoàng Minh Tường

Kính thưa hương hồn nhà văn Đặng Văn Sinh!
Kính thưa gia quyến, bạn bè, đồng nghiệp và bạn đọc gần xa!
Để kỷ niệm 100 năm sinh Bùi Giáng (1926 – 2026) & 205 năm sinh Baudelaire (1821 2026) (1)
Bùi Vĩnh Phúc

Bùi Giáng qua nét vẽ Đinh Cường.
.1.
Công phu và đóng góp của Bùi Giáng hiển lộ trên cả ba mặt: thơ ca, triết lý và dịch thuật. Nhưng, có lẽ, người đọc thường nhìn thấy “thể tính” của Bùi Giáng, rõ nhất, trong thơ.
Nhưng, trước khi nói về thơ, có lẽ ta phải công nhận rằng, Bùi Giáng đã tung hoành ở nhiều lĩnh vực khác nữa, như dịch thuật, triết lý, biên soạn sách giáo khoa, bình luận văn học, v.v.. Và ở lĩnh vực nào, ông cũng có những đóng góp tốt đẹp. Dù sao, nếu cần phải đánh giá một cách kỹ tính, ta có thể nhận thấy là ở giai đoạn thập niên ’50 và (có lẽ) đến giữa thập niên ’60, chữ nghĩa Bùi Giáng có nhiều phần thiết tha, nghiêm cẩn hơn giai đoạn sau đó (cho dù lúc nào thì ta cũng có thể thấy ở ông môt phong cách rất khác người: trong lối suy nghĩ, diễn ý, và trong cách thế hành từ, sử dụng ngôn ngữ nói chung). Khuôn mặt tinh thần của Bùi Giáng trong giai đoạn ’50 – ’60 vừa nói, với sức khoẻ thể lý và tinh thần của tác giả còn tương đối sung mãn, cũng cho thấy nhiều nét tài tuấn hơn.
Bàn về thơ văn của Bùi Giáng, dĩ nhiên là có thể có nhiều giác độ khác nhau, nhiều cảm thụ khác biệt. Trong quan điểm riêng, tôi nghĩ không nên xé lẻ từng bài thơ, từng câu thơ của ông ra mà xét định, bình giá là dở hay hay. Đặc biệt để phán xét một cách tiêu cực. Tôi nhìn cõi thơ của Bùi Giáng, nói riêng, và cả những công trình, những đóng góp khác của ông, nói chung, là một khu rừng nguyên sinh, mà chính sự rậm rạp, tràn lan, phong nhiêu và chằng chéo của nó, trong cả những nét tích cực và tiêu cực, đã làm nên cái phong cách độc đáo, có một không hai của ông. Trong cái nhìn của tôi, nếu chúng ta cắt bỏ đi những cành cây rậm rạp, những dây leo bò tràn lan trên mặt đất, những tàng lá rậm rịt trên cao, vốn làm nên cái quang cảnh phong nhiêu rậm rạp kỳ bí của khu rừng nguyên sinh ấy, nghĩa là nếu chúng ta thử (hoặc cố gắng) làm cho nó trở nên phong quang để… gió và ánh ngày có thể chiếu sáng, bay lượn một cách đẹp tươi trong đó, khu rừng ấy sẽ mất đi cái sức hút mang tính “huyền bí và ma quái” của nó.
Đọc Bùi Giáng, nhất là đọc thơ Bùi Giáng, tôi nghĩ, là phải đọc trong cái tâm thức toàn thể và “xuyên suốt” này. Có lẽ cứ nên để cái phong nhiêu, kỳ bí, tràn lan kia lan toả trong tâm thức ta khi đi vào “cuộc chữ” của ông. Hãy cứ để cái phong khí “nguyên sinh” của khu rừng mịt mùng ánh lục kia phong toả lấy ta. Và cảm nhận toàn vẹn sự trình hiện ấy của con người nhà thơ. Cho dù ta tiếp cận ông từ bất cứ mặt cắt nào của khối đá đen, đầy rêu phong ẩm ướt, và đầy những lồi lõm và méo mó này. Trong thơ, trong văn. Hay trong dịch thuật, sáng tác.
Hãy cứ để ông được là. Được là ông như thế. Đừng bắt ông phải là. Thế này hay thế khác. Hãy cứ để ông được “thì”. Như trong câu “Thơ văn của Bùi Giáng thì rậm rạp, quái dị.”. “Thì”, như “Bầu trời thì xanh” (“Der Himmel ist blau”), theo lối đặt vấn đề một cách đầy tính triết học, mang hướng truy vấn bản thể luận qua con đường hiện tượng luận của Martin Heidegger, để nhìn lại tận mặt “hữu thể”. Và nhìn như Heidegger thì: Ist (Is, tiếng Anh; Là, Thì, tiếng Việt) [trong câu “Der Himmel ist blau”] chính là Sein (Being, trong tiếng Anh; Hữu Thể, Tồn Thể, Vĩnh Thể, Tồn Tại, trong tiếng Việt). Hay, thích đáng hơn, hãy để Sein kết hợp với Da (ở đó). Ở ngay trong đời. Dasein. Hiện Thể (Hữu-thể-tại-thế/Tại-hữu). Bùi Giáng là ông chính ở cái sự Dasein, Hiện Thể đó. Hãy cứ để Bùi Giáng như thế với khuôn mặt lồi lõm, méo mó, rêu phong của ông. Đừng cố gắng làm hay đòi hỏi nó phải phẳng phiu, cân đối, phong quang, sáng sủa như ta muốn.
“Bầu trời”, tự nó, đồng nghĩa với “xanh”. Bản chất của nó là “xanh”. Như Bùi Giáng là chính ông. Hiện hữu. Lồi lõm. Méo mó. Rêu phong. Quái dị. Rậm rạp. Tràn lan. Kỳ bí. Đó là bản chất của Bùi Giáng. Như cách thế ông đã sống, đã viết, đã là, và đã tồn tại ở đời.
Hãy cứ thử để những con chữ, những ý tưởng của nhà thơ bay múa trong ta, dù ta đến với ông qua những trang văn hay những dòng thơ. Hãy đừng mặc định một thể thức mà ta nghĩ là nên có trong sự diễn tả của Bùi Giáng. Hãy trì ngự trong “cuộc chữ” đó. Và mỉm cười. Và thán phục. Ở những chỗ ta thấy đó đúng là cảm nhận của mình.
Hãy đi vào và giáp mặt với khu rừng nguyên sinh đầy ánh lục kia.
Và hãy chạm tay vào cái khối đá đen đầy rêu phong, lồi lõm, hoang quái nọ.
Rồi hãy thử
… “nhìn trăng có thấy nguyên màu ấy không”.
.2.
Trước khi bàn tiếp về Bùi Giáng và tài hoa của ông, đặc biệt trong lĩnh vực dịch, riêng trong bài này là chuyện dịch thơ, ta hãy thử tìm hiểu một bài thơ nổi tiếng của Baudelaire. Vì đây là bài thơ đặc biệt, nói lên một khía cạnh về tinh thần “phản kháng” của Baudelaire trước cuộc sống nói chung, và trong lĩnh vực văn học nói riêng. Và cũng vì Bùi Giáng đã dịch nó, rồi trang trọng đặt bài thơ dịch ở đầu sách “Con Người Phản Kháng” (dịch tác phẩm “L’Homme Révolté” của Albert Camus) của mình (nhà xuất bản Võ Tánh, 1968). [1]

Charles Baudelaire. Bản vẽ của Henri Matisse cho sách Poésies của Stephen Mallarmé

Charles Baudelaire qua nét vẽ của Gustave Courbet, c. 1848–49
Bài thơ của Baudelaire nói ở đây là bài “La Géante” (“Người nữ khổng lồ”), một trong sáu bài thơ trong tập “Les Fleurs du Mal” (Hoa Ác / Hoa Khổ Đau) vốn bị kiểm duyệt trong lần in đầu tiên vào năm 1857. Qua thời gian, “Les Fleurs du Mal” càng ngày càng được người Pháp nói riêng, và thế giới văn học toàn cầu nói chung, vinh danh và đọc đi đọc lại. Chủ đề chính trong đa số các tác phẩm của Baudelaire là sự sầu u, chán nản (Spleen); thế nhưng tuyên bố nổi tiếng của Baudelaire, nhấn mạnh và đề cao sự hoà hợp của các cảm giác, qua bài thơ “Correspondances” (Giao Ứng), viết theo thể sonnet, in trong tập “Les Fleurs du Mal”, trong cái nhìn của riêng tôi, đã tạo nên danh tiếng của Baudelaire, ảnh hưởng đến nhận thức và cảm quan của giới thưởng ngoạn, đặc biệt những người cầm bút. [2] Hãy để tâm hồn và trái tim của những kẻ ở trọ chốn trần gian này rung động và bay múa theo những đường nét của âm thanh, hương vị và màu sắc của đời sống, qua cảm nhận của ông:
[…] Màu sắc, hương thơm cùng âm thanh khẽ giao hòa.
Có hương thơm mát lành tựa da thịt trẻ thơ,
Dịu ngọt tựa tiếng kèn, xanh rờn như đồng nội,
Và có hương nồng nàn, suy đồi nhưng mời gọi,
Mang sức mạnh lan tràn của vạn vật vô biên,
Như hổ phách, xạ hương, nhựa thơm và trầm hương,
Hát khúc ca ngất ngây của thể xác, tâm hồn.
Với hương thơm, màu sắc và âm thanh, ánh sáng của trần gian ấy, Baudelaire, cũng như Apollinaire, là một trong những nhà thơ được người đọc và giới văn học Pháp đặc biệt yêu mến. Cho dù sự yêu mến ấy, đối với cả hai, hướng đến những tình cảm và phong cách khác nhau của hai nhà thơ.
Năm 1911, sáu bài thơ bị cắt bỏ trong tập “Les Fleurs du Mal” từ những lần in bắt đầu từ năm 1857 được tái thẩm định. Và khôi phục lại. Và vào năm 2007, khi nước Pháp kỷ niệm 150 năm in “Les Fleurs du Mal”, một ấn bản của tập thơ đã được đấu giá và bán với giá kỷ lục, 603.000 euro, một cái giá cao nhất, ít nhất là cho đến thời điểm đó, cho một tập thơ. Cuốn sách có chữ ký đề tặng của chính Baudelaire dành cho hoạ sĩ Eugène Delacroix.
Nói về Baudelaire và vị thế văn học của ông, Paul Valéry đã viết trong "La Situation de Baudelaire" (1924), ngay ở phần mở đầu: “Cuốn sách nhỏ Les Fleurs du Mal, chưa đến ba trăm trang, có vị thế quan trọng hơn cả những tác phẩm lẫy lừng và đồ sộ nhất trong văn chương. Nó đã được dịch sang hầu hết các ngôn ngữ ở châu Âu […]. … [V]ới Baudelaire, thơ Pháp đã vượt xa biên giới [nước Pháp]. Nó được đọc trên khắp thế giới; nó được nhìn nhận là thứ thơ đặc trưng của Hiện đại; nó làm người ta muốn bắt chước…”
Đúng là như thế. Phong cách, sự rung động trước cuộc sống và nghệ thuật, cũng như thi pháp trong thơ Baudelaire đã mở đường cho thơ hiện đại thế giới. Ở Việt Nam, nhìn một cách chung, ta có thể thấy, vào thời Thơ Mới, ít nhất là các nhà thơ Xuân Diệu, Huy Cận, Thế Lữ, Bích Khê, Hàn Mặc Tử – và cả Đinh Hùng sau này nữa – cũng, trong một góc cạnh nào đó, đều đã đón nhận ảnh hưởng của Baudelaire. Dĩ nhiên, với những mức độ và sắc độ khác nhau, kết hợp với phong cách và tài năng riêng của mỗi người.
Bây giờ, hãy nói về bài thơ “La Géante”.
Đó là một bài sonnet gồm 14 câu, mỗi câu 12 chân (pied), gọi giản dị là 12 âm tiết. Bài thơ được chia làm 4 khổ: hai khổ đầu mỗi khổ 4 câu; hai khổ sau mỗi khổ 3 câu. Tổng cộng là 168 âm tiết. Bài thơ “Correspondances” (Giao Ứng) mà ta đã nhắc cũng được viết theo thể sonnet này.
Bài thơ ấy nguyên văn như sau:
La Géante (trích từ tập Les Fleurs du mal, bài số XIX)
Du temps que la Nature en sa verve puissante
Concevait chaque jour des enfants monstrueux,
J’eusse aimé vivre auprès d’une jeune géante,
Comme aux pieds d’une reine un chat voluptueux.
J’eusse aimé voir son corps fleurir avec son âme
Et grandir librement dans ses terribles jeux ;
Deviner si son cœur couve une sombre flamme
Aux humides brouillards qui nagent dans ses yeux ;
Parcourir à loisir ses magnifiques formes ;
Ramper sur le versant de ses genoux énormes,
Et parfois en été, quand les soleils malsains,
Lasse, la font s’étendre à travers la campagne,
Dormir nonchalamment à l’ombre de ses seins,
Comme un hameau paisible au pied d’une montagne.
Tạm dịch xuôi ra tiếng Việt là:
Người nữ khổng lồ
Vào thời kỳ mà Thiên Nhiên, trong niềm khát khao mãnh liệt của mình,
Mỗi ngày đều mang thai và sinh ra những đứa con quái dị,
Tôi đã ước được sống bên cạnh một người nữ khổng lồ trẻ tuổi,
Như một con mèo dâm dật nằm dưới chân một nữ hoàng.
Tôi đã ước được ngắm nhìn cơ thể cùng tâm hồn nàng nảy nở
Và lớn lên một cách tự do trong những trò chơi dữ dội
[Tôi đã ước được] đoán xem liệu trái tim nàng có đang ấp ủ một đốm lửa u tối nào chăng
Qua những làn hơi sương ẩm ướt đang bơi trong mắt nàng;
[Tôi đã ước được] thong thả dạo bước khắp những đường nét thân thể tuyệt mỹ của nàng
Bò trườn trên sườn dốc của đôi đầu gối khổng lồ;
Và đôi khi vào mùa hè, khi những ánh mặt trời độc hại
Khiến nàng mệt mỏi nằm dài ra khắp cánh đồng,
[Tôi sẽ] thảnh thơi thơi ngủ dưới bóng râm từ bầu ngực nàng
Như một ngôi làng bình yên nằm dưới chân một ngọn núi.
Nhìn trên bề mặt cạn cợt, bài thơ này cho thấy một “mơ mộng hoang dại”, phần nào có vẻ không bình thường, cái ước mơ của một con người có lẽ có tâm hồn thơ mộng nhưng pha với một nét libido có phần ẩn ức về mặt dục tính. Đó là một bài tụng ca dành cho một người phụ nữ có vóc dáng to lớn, người vừa được nhà thơ ngưỡng mộ vừa khiến ông sợ hãi. Nhìn sâu hơn một chút, ta có thể nhìn ra các chủ đề chính của bài thơ. Trước hết, đó là sự vĩ đại của người phụ nữ. Baudelaire miêu tả người phụ nữ này như một người nữ khổng lồ, với một hình tượng uy nghi chiếm ngự và thống trị cả cảnh quan. Nhà thơ sử dụng các hình ảnh của thiên nhiên để nhấn mạnh kích thước và sức mạnh của nàng. Sau đó là sự ngưỡng mộ và nỗi choáng sợ. Nhà thơ vừa bày tỏ lòng ngưỡng mộ đối với người phụ nữ, vừa thể hiện nỗi choáng sợ trước sự vĩ đại của nàng. Ông bị thu hút nhưng cũng bị choáng ngợp bởi nàng. Và, chủ đề cuối cùng, đó là nỗi hoài niệm tuổi thơ. Baudelaire gợi nhớ về tuổi thơ như một giai đoạn của sự an toàn và thoải mái. Người nữ khổng lồ đại diện cho hình bóng một người mẹ, gợi nhà thơ nhớ về thời thơ ấu của mình.
Nhìn ở mức sâu hơn nữa, ta thấy Baudelaire đã nhắc đến Tự nhiên, với hình ảnh được nhân hoá và mô tả là đầy quyền năng và sáng tạo. Tự nhiên, ở đây, được xem như một người nữ, một người mẹ sinh ra những đứa con phi thường. Ông khao khát được sống bên cạnh người mẹ thiên nhiên khổng lồ ấy và tự ví mình như một chú mèo nằm nghỉ ngơi dưới chân “nữ hoàng”. Hình ảnh đó gợi lên một mối quan hệ phụ thuộc và đầy cảm giác dễ chịu và hạnh phúc. Và, thơ mộng hơn, ông xem mình như hình ảnh một ngôi làng bình yên nằm dưới chân ngọn núi. Ngọn núi này lại là một hình ảnh đáng yêu mang tính biểu tượng của một vài đường nét, thân thể người nữ khổng lồ.
"La Géante", như thế, là một bài thơ khám phá các chủ đề về sự vĩ đại, sự ngưỡng mộ, nỗi choáng ngợp và niềm hoài nhớ. Baudelaire đã sử dụng những hình ảnh mạnh mẽ và các phép ẩn dụ, so sánh để miêu tả người phụ nữ khổng lồ cũng như những cảm xúc của ông dành cho nàng. Bài thơ vừa là một sự ca ngợi người phụ nữ, vừa là một sự khám phá tính chất phức tạp trong thế giới cảm xúc của nhà thơ.
Nhìn ở một góc cạnh khác, chênh đi một chút, và đào sâu vào ý tứ, nội dung sâu sắc của bài thơ hơn, ta có thể nhìn thấy bài thơ như một bức thư tình gửi đến hành động sáng tạo. Đây không phải là “tình thư một bức phong còn kín / Gió nơi đâu gượng mở xem”, như Nguyễn Trãi đã viết trong bài thơ “Ba tiêu”/”Cây chuối”. [3] Baudelaire không mang cái tâm hồn phương Đông, nhẹ nhàng, ẩn kín như phong cách của Nguyễn Trãi. Ông nhìn thẳng vào Thiên nhiên, hạnh phúc được sống bên cạnh và hoà mình vào cái thiên nhiên ấy. Và Thiên nhiên này là Hành động sáng tạo. Cái quyền lực tối cao của Thiên nhiên, hay hành động sáng tạo, ở đây, tuy không nhất thiết phải mang một nội hàm tôn giáo, nhưng, nếu muốn, người ta vẫn có thể tìm thấy nó trong bối cảnh ấy. Cái quyền lực tối cao này chủ yếu được thể hiện qua kích thước vật lý, qua chiều kích của không gian. Bài thơ cho thấy hình ảnh của ngôn từ, như một thân cây rậm rạp, xanh tươi, mơn mởn và đầy cành lá, hoa trái, tưng bừng nở rộ, phát triển. Cái ngôn ngữ ấy nhấn mạnh vào vẻ đẹp của sự sáng tạo những cái mới. Dù sao, Thiên nhiên, hay Tự nhiên (hay sự Sáng tạo) cũng có thể mang lại những nguy hiểm. Bài thơ mở ra với hình ảnh những “quái vật”. Tựa đề “Người nữ khổng lồ” cũng mang chứa trong nó cảm giác rằng sự sáng tạo có thể mang đến một sức mạnh làm choáng ngợp con người.
Dù sao, như một con người sáng tạo nói riêng, và như một con người sống trên cõi đất nói chung, Baudelaire, qua bài thơ, cũng cho thấy nhu cầu được bảo bọc bởi tình mẫu tử và được chăm sóc bởi một thế lực cao hơn. Thế lực ấy, ở đây, được đặc tả là phái nữ, là một nàng thơ, với ý niệm rằng nàng là nguồn cội của Cảm hứng và sự Sáng tạo. Và, bằng việc biến nàng thành một "người nữ khổng lồ" và mang nét kỳ dị (grotesque) như thế, Baudelaire đã đảo lộn những quan niệm truyền thống về vẻ đẹp nữ tính.
Trong những đóng góp mang tính văn học nghệ thuật của Baudelaire, ta được biết, ngoài thi ca ra, ông còn là một nhà phê bình hội hoạ tài năng. Để tưởng nhớ ông, hoạ sĩ siêu thực nổi tiếng René Magritte, đã vẽ mấy bức tranh với cùng tên ‘La Géante’ [được đặt tên là ‘La Géante, 1926 -1930; ‘La Géante II, 1935; ‘La Géante III, 1936, v.v.] theo tinh thần sáng tạo của Baudelaire qua bài thơ ‘La Géante’ mà ta đang xét.
Chỗ này, tôi xin phép người đọc để tạm rẽ, rất nhanh và gọn, vào một vùng đất nghệ thuật khác, nhưng có phần liên quan đến Baudelaire, trước khi ta trở lại với bài thơ của ông.
Trong một bức thư gửi cho André Breton, chủ suý của phong trào siêu thực, vào năm 1934, Magritte đã thảo luận về những mầm mống ý tưởng dẫn đến việc tạo ra ‘La Géante (Người nữ khổng lồ)’ của riêng ông.

The Giantess II (La Géante II) 1935, được đặt tên và đề năm là 'LA GEANTE MAGRITTE 1935'
Ông cho biết rằng ông muốn khám phá “điều [hiển lộ] ở một cái cây [vốn] thuộc về nó một cách đặc biệt, nhưng lại trái ngược với khái niệm của chúng ta về một cái cây” (Magritte, thư gửi Breton, trích dẫn trong ed. D Sylvester, tập II, trang 194). Theo tài liệu của Michèle Sato, “đây là một phần trong những cuộc phiêu lưu tiên phong của Magritte vào bản chất của thế giới và nhận thức của chúng ta, phá vỡ những kỳ vọng tuyệt đối mà mọi người có về bản chất của các vật thể cụ thể. Vì vậy, với cái cây, Magritte đã tìm kiếm yếu tố đặc trưng, độc đáo mà ông có thể phá vỡ để mang đến cho người xem một cái nhìn mới mẻ về cái cây. Ông đã thực hiện điều này bằng cách biến tấu các yếu tố liên quan đến đối tượng – trong trường hợp đang nói là cái cây – buộc người xem phải đánh giá lại những điều mà họ quen thuộc. Giải pháp này đơn giản đến bất ngờ: ‘Cái cây, với tư cách là chủ thể của một cái mà ta đang xét, đã trở thành một chiếc lá lớn mà cuống của nó là một thân cây được cắm thẳng xuống đất. Tôi gọi nó là "Người nữ khổng lồ " để tưởng nhớ một bài thơ của Baudelaire’ (Magritte, được trích dẫn trong ấn bản D. Sylvester, tập II, dẫn ở trên). Bằng cách này, một đặc điểm không thể thiếu của cái cây ở đây trở thành đặc điểm nổi bật của nó, khi cái cây hoàn toàn bị bao trùm bởi chính yếu-tính-lá của mình. ‘La Géante’ là ví dụ đầu tiên về chủ đề này trong tác phẩm của Magritte, mặc dù đó là một hình ảnh mà ông thấy rất hiệu quả đến nỗi nó sẽ xuất hiện lặp đi lặp lại, với nhiều hiệu ứng khác nhau, trong suốt sự nghiệp của ông.”
Magritte đã viết rằng, "Đối với tôi, đó không phải là vấn đề vẽ "thực tại" như thể nó dễ dàng tiếp cận với tôi và những người khác, mà là miêu tả thực tại bình thường nhất theo cách mà thực tại tức thời này mất đi tính chất thuần hóa hoặc đáng sợ của nó và tự thể hiện mình với sự bí ẩn riêng". Từ những bức ‘La Géante’ này, giới thưởng ngoạn nhìn ra sự hài hước và tính phi lý hòa quyện trong cái nhìn độc đáo của Magritte, buộc người xem phải nhìn ngắm thế giới theo một cách mới mẻ và trân trọng hơn.
Ta có thể xem một bức tranh khác của René Magritte để thấy phong cách sáng tạo này nơi ông. Đây là bức ‘The Clairvoyance (Sự thấu thị)’.

The Clairvoyance 1936
Tác phẩm này là một trong những tác phẩm nổi tiếng hơn cả của Magritte, và có lẽ là bức chân dung tự họa xuất sắc nhất của ông. Bằng khiếu hài hước độc đáo của mình, ông đã nắm bắt được ý nghĩa đặc biệt của việc một quả trứng biến thành thứ gì đó khác biệt một cách đầy thú vị.
Phong cách sáng tạo trong nghệ thuật của Magritte chia sẻ nhiều nét độc đáo, đặc thù với Baudelaire. Đó là việc nhìn ra cái mới, cái đặc thù, cái khác lạ, bí ẩn và bất ngờ trong những cái bình phàm, những cái tầm thường.
Trở lại với bài thơ của Baudelaire. Có thể có nhiều lối tiếp cận khác nhau. Ở đây, để thử nhìn ngắm, xem xét nó, tôi muốn giới thiệu qua lý thuyết đọc của nhà nghiên cứu-phê bình Michael Riffaterre. Trong quyển “Ký hiệu học [về/của] Thơ” (Semiotics of Poetry), Riffaterre đã trình bày những khái niệm cốt lõi của lý thuyết đọc thơ của minh như sau:
Bước đầu tiếp cận một bài thơ, người ta bước vào lối đọc biểu nghĩa, tức đọc ký hiệu học bậc một (heuristic reading). Ở tầng đọc này, ta đọc theo nghĩa đen của bài thơ, theo dõi ý nghĩa ngôn ngữ và ngữ pháp cơ bản. Người đọc vận dụng năng lực ngôn ngữ thông thường để hiểu bài thơ theo nghĩa đen, nghĩa từ vựng, cú pháp và ngữ pháp. Mục đích của bước này là nắm bắt luồng thông tin bề mặt của văn bản. Tuy nhiên, vì thơ ca thường chứa các yếu tố "bất thường ngữ pháp" (ungrammaticalities) như ẩn dụ, nghịch lý, hay các cách kết hợp từ kỳ lạ, việc đọc hiểu theo nghĩa đen ở bước này sẽ bị tắc nghẽn hoặc cho ra những kết quả vô lý, rời rạc. Từ sự "bất thường" này, người đọc bị thúc đẩy phải chuyển sang bước đọc thứ hai. Ở cấp độ đọc này, người ta đi vào lối đọc thông diễn, tức đọc hồi cố và diễn giải (hermeneutic reading). Đây là giai đoạn đọc thứ hai (bậc cao hơn) mang tính chất suy ngẫm, kết nối và đọc ngược lại văn bản. Người đọc không nhìn các từ cô lập theo nghĩa từ điển nữa, mà nhúng chúng trong hệ thống ký hiệu và văn cảnh văn học. Ở bước này, những điểm "bất thường vô lý" ở giai đoạn đầu sẽ được giải mã để tìm ra nghĩa đích thực của bài thơ. Người đọc tìm kiếm các manh mối cấu trúc, biểu tượng và mạng lưới dấu hiệu sâu hơn. Việc đọc thế này liên hệ đến các khái niệm Ma trận và Văn bản nền (hay Khuôn mẫu ngầm).
Theo Riffaterre, một bài thơ không bao giờ được sinh ra từ hư vô, và nó thực chất là sự triển khai biến hóa của một hạt nhân ngữ nghĩa bất biến nằm ẩn bên dưới. Hạt nhân này chính là Khuôn mẫu ngầm. Nó có thể là một từ, một cụm từ, một câu ngạn ngữ, một huyền thoại, hoặc một hệ thống biểu tượng đã có sẵn trong văn hóa đại chúng/văn học (mang tính liên văn bản). Nhà thơ đã thực hiện các thao tác mở rộng, chuyển đổi hạt nhân ngầm này để tạo ra toàn bộ cấu trúc bài thơ. Nhiệm vụ của người đọc ở bước đọc diễn giải này là phải lột bóc các lớp ngôn từ để phát hiện ra Khuôn mẫu ngầm, từ đó hiểu được mạch nguồn tạo sinh thực sự của tác phẩm. Ý tưởng trừu tượng cốt lõi, câu (thơ) hoặc văn bản nền được mở rộng và chuyển đổi thành bài thơ thực tế (ma trận).
Như thế, ta phải xét đến Ý nghĩa gián tiếp trong thơ. Khái niệm này cho rằng thơ không truyền đạt sự bắt chước, mô phỏng hoặc sự thật trong thế giới thực một cách trực tiếp, mà nó bóp méo, vặn xoắn và dịch chuyển ý nghĩa thông qua ẩn dụ, nghịch lý, phép đồng chấp/phép kết hợp bất đối xứng (xét về mặt ngữ nghĩa/ngữ pháp). Tất cả những biện pháp đó, tạo nên những sự chơi chữ, chơi ý, chơi hình ảnh mà nếu ta giải mã được chúng, ta có thể đi sâu vào ý nghĩa của một bài thơ.
Bây giờ, trên hướng lý thuyết vừa trình bày của Riffaterre, ta sẽ thử phân tích bài thơ "La Géante" của Baudelaire.
1. Mã hóa cảnh quan (Landscape Code)
Bài thơ "La Géante" như một ví dụ kinh điển cho việc chuyển đổi hệ thống ký hiệu thành một mã đặc biệt. Ở cấp độ đọc biểu nghĩa (Heuristic reading / Mimesis), bài thơ tả thực một người phụ nữ có kích thước khổng lồ, sừng sững giữa thiên nhiên. Nhưng ở cấp độ ký hiệu học (Hermeneutic reading / Significance), ta có thể thấy rằng Baudelaire đã dùng "mã cảnh quan" (landscape code) để miêu tả cơ thể người phụ nữ. Thân hình người nữ khổng lồ không còn là một thực thể sinh học, mà đã hòa quyện, biến thành các đại lượng địa lý: những ngọn đồi, thung lũng, bóng râm trập trùng.
2. Sự dịch chuyển từ nghĩa thực sang nghĩa biểu trưng
Theo lý luận của Riffaterre, thơ ca luôn nói một đằng nhưng ám chỉ một nẻo. Trong "La Géante", việc biến cơ thể phụ nữ thành một vùng đất/cảnh quan phục vụ cho một cấu trúc biểu cảm sâu hơn: Cơ thể khổng lồ của người phụ nữ đóng vai trò như một "vực thẳm đầy hoa". Đó là biểu trưng cho một người tình đầy nhục cảm, một người mẹ vĩ đại mang tính che chở, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn sự rợn ngợp, nuốt chửng. Nơi đó, người thi sĩ có thể tựa vào và ngủ một cách bình yên dưới bóng râm của bộ ngực khổng lồ như một ngôi làng “nằm ngủ” dưới chân núi.
3. Phá vỡ tính tả thực để đạt đến Tính thơ
Ta có thể thấy rằng nếu người đọc chỉ dừng lại ở việc cố gắng tưởng tượng một người phụ nữ cao hàng chục mét ngoài đời thực (mimesis), bài thơ sẽ trở nên vô lý hoặc quái dị. Nhưng khi người đọc nhận ra cái văn bản ngầm/mô-típ gốc về khát vọng được che chở, sự nhỏ bé của cái tôi trước dục vọng và thiên nhiên mẫu tính, toàn bộ hệ thống từ ngữ miêu tả thiên nhiên-cơ thể lập tức ăn khớp với nhau để tạo ra nghĩa tổng thể (significance) cho bài thơ.
Như thế, bài thơ "La Géante" của Baudelaire chuyển đổi mô-típ giải phẫu học cơ thể người phụ nữ thành mã địa lý cảnh quan, tạo ra cấu trúc ký hiệu học kép giữa dục vọng và mẫu tính. Tiến trình này biến sự phi lý khi đọc hiểu thông thường (Heuristic Reading) thành sự chân thực tuyệt đối thông qua việc đọc diễn giải (Hermeneutic Reading) nhằm tìm ra văn bản nền (Matrix/Hypogram) của tác phẩm. Sự phi lý về mặt tả thực được chuyển hóa thành ý nghĩa thẩm mỹ, nơi khát vọng nhục cảm hòa quyện với nhu cầu được che chở trong hình tượng Đại địa mẫu.
Khác với cách đọc mô tả (mimetic reading) coi bài thơ là bức tranh vẽ một người phụ nữ khổng lồ kỳ dị, cách đọc ký hiệu học (semiotic reading), theo lối của Riffaterre, tìm kiếm tính thống nhất của văn bản thông qua sự giải trình các mã (codes), trường mô tả (descriptive fields), và việc khôi phục Khuôn mẫu (Matrix).

______________
Chú thích:
[1] Về lý do đưa bài thơ dịch “Nương Tử Khổng Lồ” vào sách “Con Người Phản Kháng” (dịch “L’Homme Révolté” của Albert Camus), ở ngay dưới bài thơ dịch, đặt ở những trang đầu cuốn sách, Bùi Giáng ghi: “Để ý: Đưa bài thơ nầy vào tập L’Homme Révolté vì hai lẽ: 1- Bàn tới Baudelaire, ở phần Phản Kháng Siêu Hình, Camus thú nhận là không thể bàn rốt ráo tới thiên tài Baudelaire. 2- Nếu ta nghĩ rằng Thuý Kiều cũng là một Nương Tử Khổng Lồ nằm duỗi dài trên Sử Lịch Việt Nam, thì lập thời bài thơ La Géante của Baudelaire mang đầy đủ ý nghĩa của Một Vùng Tương Ứng bốn biển. Nói riêng ra, nó còn giúp bạn đọc thể hội một cách thâm hậu những trang Camus bàn tới Phản Kháng và Nghệ Thuật.
[2] Nguyên văn bài thơ Correspondances (Giao Ứng) và phần dịch nghĩa:
La Nature est un temple où de vivants piliers
Laissent parfois sortir de confuses paroles;
L’homme y passe à travers des forêts de symboles
Qui l’observent avec des regards familiers.
Comme de longs échos qui de loin se confondent
Dans une ténébreuse et profonde unité,
Vaste comme la nuit et comme la clarté,
Les parfums, les couleurs et les sons se répondent.
Il est des parfums frais comme des chairs d’enfants,
Doux comme les hautbois, verts comme les prairies,
Et d’autres, corrompus, riches et triomphants.
Ayant l’expansion des choses infinies,
Comme l’ambre, le musc, le benjoin et l’encens,
Qui chantent les transports de l’esprit et des sens.
Dịch xuôi:
Giao Ứng
Tự nhiên là một ngôi đền thiêng, những cột sống ngàn năm,
Đôi khi chợt thốt lên bao lời mơ hồ, bí ẩn;
Người lữ khách đi qua rừng biểu tượng vô tận,
Chúng dõi nhìn ta bằng ánh mắt thân quen.
Như tiếng vọng ngân dài từ cõi thẳm xa xăm,
Hòa quyện vào một thể nhất nguyên, sâu và tối,
Bao la tựa đêm dày, mênh mông như nắng mới,
Màu sắc, hương thơm cùng âm thanh khẽ giao hòa.
Có hương thơm mát lành tựa da thịt trẻ thơ,
Dịu ngọt tựa tiếng kèn, xanh rờn như đồng nội,
Và có hương nồng nàn, suy đồi nhưng mời gọi,
Mang sức mạnh lan tràn của vạn vật vô biên,
Như hổ phách, xạ hương, nhựa thơm và trầm hương,
Hát khúc ca ngất ngây của thể xác, tâm hồn.
Cũng như bài “La Géante”, bài này cũng tuân thủ nghiêm ngặt thể thơ sonnet cổ điển của Pháp với các đặc điểm là đúng 14 câu. Mỗi câu là một câu thơ Alexandrin tiêu chuẩn gồm 12 chân (pieds/syllabes), tức 12 âm tiết. Chúng được chia làm 4 khổ gồm hai khổ bốn (quatrains) và hai khổ ba (tercets). Tổng số âm tiết là 168 cho toàn bài thơ.
Điểm khác biệt duy nhất về mặt hình thức giữa hai bài thơ này nằm ở cấu trúc gieo vần (schéma de rimes) cả ở hai khổ đầu (hai khổ bốn) và hai khổ cuối (hai khổ ba). Trong “Correspondances”, hai khổ đầu đều sử dụng vần ôm (ABBA ABBA); còn trong “La Géant” thì là vần gián cách (ABAB ABAB). Ở hai khổ cuối, trong "Correspondances", đó là CDC DEE (Vần ôm rồi đến vần liên tiếp); ở "La Géante" thì cấu trúc vần hai khổ cuối lại là CCD EDE (vần giao thoa kiểu Pháp tiêu chuẩn).
[3] Nguyên văn bài thơ Cây chuối/Ba tiêu của Nguyễn Trãi:
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu gượng mở xem.
Nguyễn Trãi đã có một liên tưởng vô cùng táo bạo và tinh tế khi ví đọt lá chuối non đang cuộn chặt như một "bức thư tình" (tình thư) còn niêm phong kín đáo. Nhà thơ nhân hóa ngọn gió xuân giống như một người tình phong lưu, lãng tử. Ngọn gió lướt qua như đang "gượng mở" – vừa e ấp, nhẹ nhàng, vừa tò mò muốn khám phá bí mật bên trong bức thư tình của thiên nhiên.
Hai câu thơ được trích ra không chỉ tả thực vẻ đẹp của cây chuối lúc sang xuân mà còn phản chiếu một tâm hồn yêu đời, trẻ trung, nhạy cảm và tràn đầy sức sống của nhà thơ Ức Trai.
Tuệ Sỹ – Tống biệt hành
Phạm Hiền Mây

I. TUỆ SỸ
Tuệ Sỹ, chín tuổi xuất gia tại chùa Trang Nghiêm ở Pakse. Lúc ngài được mười hai tuổi, vị trụ trì nhận ra ngài có một thiên tư đặc biệt, nên khuyên gia đình đưa ngài về Việt Nam để có điều kiện thuận lợi hơn trong việc tu học.
V. N. Trà mi PINK-A-BOO Camellia sasanqua ‘MonDel’ Có những buổi sáng, một người bạn gửi cho ta một tấm ảnh hoa. Thoạt tiên, ta chỉ thấy đó là chuyện nhỏ. Một bức ảnh chụp mấy bụi cây trong vườn, vài đóa hoa đang nở, vài chiếc lá xanh. Nhưng rồi, như một sợi chỉ nhỏ được kéo ra khỏi cuộn chỉ, câu chuyện cứ dài dần. Từ một đóa hoa có thể đi đến một người bạn. Từ một người bạn có thể trở về một thành phố cũ. Từ một thành phố cũ lại có thể tìm thấy tuổi thơ mình, nằm đâu đó giữa những giò phong lan ở Đà Lạt. Câu chuyện của tôi về Pink-A-Boo bắt đầu như thế. Người gửi ảnh là chị Hảo, một người bạn vong niên của tôi ở Seattle. Tôi có khá nhiều bạn vong niên. Có lẽ tại tôi vốn mang cái tính “cụ non” từ bé. Người ta lớn tuổi thì thường tìm bạn trẻ để nghe cho đời mình trẻ lại; còn tôi, từ hồi còn nhỏ, hình như đã thích ngồi nghe chuyện của những người lớn tuổi hơn mình. Có lẽ vì vậy mà trong đời, tôi có cái may mắn được quen biết nhiều bậc đàn anh, đàn chị, rồi từ chỗ quen biết trở thành chỗ thân tình. Ở Seattle, những người bạn vong niên của tôi có chị Trần Mộng Tú, anh Nguyễn Tường Thiết, anh Lê Hữu, và chị Hảo. Chị Hảo lại là một trường hợp khá đặc biệt: chị là người duy nhất trong số những người bạn ấy mà tôi chưa từng có hân hạnh diện kiến. Thời buổi này, nghe cũng hơi lạ. Người ta có thể quen nhau qua email, đọc bài của nhau, trao đổi chuyện sách vở, thơ văn, cây cỏ, đôi khi biết khá nhiều chuyện về nhau, vậy mà chưa từng ngồi đối diện nhau một lần để uống một tách trà. Thật ra, chúng tôi đã suýt gặp nhau. Có lần chị Trần Mộng Tú, chị Trùng Dương và chị Bùi Bích Hà hẹn nhau đến nhà tôi dùng một bữa trưa, rồi nói chuyện sách vở, thơ văn. Một cuộc họp mặt như thế, đối với những người mê chữ nghĩa, thường không cần chương trình gì cả. Chỉ cần một cái bàn, vài món ăn, một bình trà, rồi ai đó nhắc đến một cuốn sách là đủ nói từ trưa sang chiều. Chị Hảo lẽ ra cũng có mặt. Nhưng đến giờ chót, tôi được tin chị phải đi thăm một người bạn ở Riverside, hay đâu đó vùng phụ cận, nên đành kiếu hẹn, để lại lời hứa: “Dịp khác nhé.” Dịp khác ấy, cho đến nay, vẫn chưa xảy ra. Nhưng cũng chẳng sao. Bạn bè đâu phải cứ gặp mặt mới là bạn. Có những người ngồi cạnh nhau mỗi ngày mà chẳng bao giờ nói được một câu thật lòng. Lại có những người ở cách nhau cả một bờ biển, thỉnh thoảng gửi cho nhau vài hàng email, thế mà vẫn thấy quen thuộc như người hàng xóm. Tôi quen chị Hảo cũng rất tình cờ. Chuyện bắt đầu bằng một email chain giữa những người bạn yêu văn chương, trong đó mọi người đang bàn tán – hay nói đúng hơn là đoán mò rồi debate – về một loài lan xuất hiện trong truyện ngắn “Lan Rừng” của Nhất Linh. Nhất Linh lại là thân phụ của anh Nguyễn Tường Thiết. Thế là từ một truyện ngắn, người ta bàn sang hoa lan. Từ hoa lan lại sinh ra đủ thứ ý kiến. Và tôi, vốn không phải chuyên gia thực vật học, lại thấy mình có chút vốn liếng để chen vào. Không phải vì tôi học ngành thực vật. Mà vì hồi nhỏ tôi từng sống ở Đà Lạt. Ông dượng rể của tôi khi ấy có một vườn hoa lan khá nổi tiếng. Không phải hạng nhất Đà Lạt, tôi nghĩ vậy, nhưng hạng nhì hay hạng ba thì có lẽ cũng đáng kể. Đà Lạt ngày ấy là thành phố của thông, của sương, của những khu vườn, và của những người có thể dành cả đời để chăm sóc một thứ cây mà người không yêu hoa nhìn vào chỉ thấy… mấy cành lá lủng lẳng. Ông dạy tôi cách phân biệt và chăm sóc những giò phong lan, những chậu địa lan. Những bài học ấy, trẻ con thường không nhớ như một bài học. Chúng chỉ nhớ bằng hình ảnh. Tôi nhớ những giống lan có thân nhìn đen sì như một nhúm trà khô. Trông chúng khô quắt, tưởng như đã chết từ lâu. Nhưng đem tưới nước sôi đúng nhiệt độ vào, một thời gian ngắn sau chúng lại tỉnh dậy. Những mầm xanh bỗng trở mình rồi cả giò lan hồi sinh. Một thứ cây có thể nằm im như đã chết mà vẫn còn giữ trong mình một mùa xuân chưa đến. Có loại hoa tím biếc, đẹp mà quái dị, nhìn như mặt một con nhện quỷ. Có loại khác, những cánh hoa, vòi hoa, nhánh hoa chĩa ra, khiến một đứa trẻ nhìn mãi mà thấy như một con bò cạp cát đang phe phẩy trên bụi cây. Có lẽ chính những năm tháng ấy khiến tôi không bao giờ nhìn hoa chỉ như… hoa. Mỗi loài cây đều có một câu chuyện. Và đôi khi, câu chuyện ấy dài hơn cả đời một người. Hôm nay, chị Hảo lại gửi vào email chung mấy tấm ảnh chụp những bụi trà mi trong vườn nhà chị. Trong số ấy có một giống mang cái tên rất dễ thương: Pink-A-Boo. Cái tên nghe như tiếng trẻ con chơi trò trốn tìm: – Peek-a-boo! – Tôi đây! – Pink-A-Boo! – Hồng đây! Chị Hảo nói rằng chị chưa có dịp tìm hiểu sâu về giống trà mi này. Điều ấy làm tôi hơi buồn cười. Bởi trong nhóm chúng tôi, nếu có người xứng đáng mang danh hiệu “nhà nghiên cứu hoa cao cấp nhất”, tôi nghĩ chị Hảo là một ứng viên rất sáng giá. Thế mà tôi, vốn chỉ có chút ký ức về những giò lan Đà Lạt và một ít kiến thức góp nhặt, lại nhanh nhẩu: – Để tôi tra xem! Rồi tôi dùng search engine. Và search engine trả lời rất tự tin. Tự tin đến mức… sai bét. Nó bảo: “Pink-A-Boo là tên thương mại của một dòng hoa cẩm tú cầu, Hydrangea macrophylla; một giống cẩm tú cầu lùn…” Tôi đọc xong mà suýt nữa tin luôn. May thay, tôi còn đủ tỉnh táo để nhìn lại tấm ảnh chị Hảo gửi. Cẩm tú cầu gì mà lá trà mi? Hydrangea gì mà nhị vàng, hoa đơn, mọc giữa những chiếc lá xanh thẫm bóng loáng như thế? Đâu có giống… mâm xôi. Thế là tôi phải vội vàng đính chính, và hứa với chị: – Lần này để tôi tra cứu cho đàng hoàng. Không “nhanh nhẩu đoảng” nữa! Đó cũng là một bài học nhỏ của thời đại chúng ta. Ngày xưa, muốn biết một loài hoa, phải tìm sách, mở tự điển thực vật, hỏi người làm vườn, có khi đi đến tận nơi xem cây. Ngày nay, chỉ cần gõ vài chữ. Nhưng cái nguy hiểm là: máy trả lời quá nhanh thường làm ta tưởng rằng mình đã biết quá nhiều. Một câu trả lời sai, nếu được trình bày bằng giọng điệu quả quyết, rất dễ đánh lừa người đọc. May mà hoa không biết nói dối. Chỉ cần nhìn kỹ một chút, ta sẽ biết. Sau khi tra cứu lại cho cẩn thận, tôi mới biết Pink-A-Boo® mà chị Hảo trồng chính là một giống trà mi mùa thu, có tên thực vật Camellia sasanqua ‘MonDel’. Giống này là một “sport” – một biến dị tự nhiên – xuất hiện từ giống trà mi nổi tiếng ‘Yuletide’. ‘Yuletide’ vốn có hoa đỏ rực với nhị vàng, rất quen thuộc trong những khu vườn mùa đông ở California. Giữa những cây ‘Yuletide’ ấy, tại vườn ươm Monrovia ở Azusa, California, người ta phát hiện một cây biến dị cho hoa màu hồng. Từ đó giống mới được tuyển chọn, nhân giống và đặt tên thương mại là Pink-A-Boo®. Tên giống ‘MonDel’ cũng có một câu chuyện nho nhỏ. Theo tư liệu của giới trà mi Nam California, chữ “Mon” gợi đến Monrovia, còn “Del” được đặt theo tên người con gái của người phát hiện giống cây này. Một đóa hoa, thế là cũng mang theo trong tên mình một mảnh ký ức gia đình. Pink-A-Boo có hoa màu hồng tươi, nhị vàng rực, thường có bảy cánh, lớn và nổi bật hơn người cha tinh thần ‘Yuletide’. Hoa lại có một mùi thơm nhẹ, điều khiến nó đặc biệt quyến rũ trong số những giống trà mi. Lá xanh đậm, bóng; cây thường xanh, mọc khỏe, có thể dùng làm bụi hoa, hàng rào, cây viền hay trồng trong chậu. Mùa hoa rơi vào khoảng từ cuối thu sang mùa đông. [*] Tôi đặc biệt thích cái chuyện Pink-A-Boo là một biến dị của ‘Yuletide’. Cùng một gốc, mà một ngày nào đó, thiên nhiên bỗng làm ra một điều khác. Yuletide sports into Pink-a-boo Từ màu đỏ thành màu hồng. Không phải lai tạo trong phòng thí nghiệm. Không phải con người ngồi tính toán xem phải pha bao nhiêu phần đỏ với bao nhiêu phần trắng. Chỉ là một nhánh cây nào đó, vào một lúc nào đó, đã quyết định… khác đi. Hay đúng hơn, thiên nhiên đã khác đi trong nhánh cây ấy. Và người làm vườn tinh mắt đã nhận ra. Tôi nghĩ, đời người cũng vậy. Nhiều khi trong cùng một gia đình, cùng một hoàn cảnh, cùng một thế hệ, lại có một người đi theo một con đường hoàn toàn khác. Một người đọc sách, một người trồng cây. Một người đi làm kỹ sư, một người làm thơ. Một người thích ồn ào, một người thích ngồi một mình bên cửa sổ. Ta thường nghĩ mọi thứ phải giống nhau vì cùng một gốc nhưng thiên nhiên không nghĩ thế. Nó cho phép những “sport” xuất hiện. Và có khi, chính những khác biệt ấy lại làm khu vườn đẹp hơn. Nghĩ đến Pink-A-Boo, tôi lại nghĩ đến những người bạn vong niên của mình. Có lẽ tình bạn cũng giống như hoa. Không ai biết chính xác nó bắt đầu từ lúc nào. Tôi quen chị Hảo từ một email chain. Nếu ngày ấy không có người nhắc đến truyện Lan rừng của Nhất Linh, nếu không có cuộc tranh luận về một loài lan, nếu không có anh Nguyễn Tường Thiết, nếu tôi hồi nhỏ không từng lang thang trong vườn lan của ông dượng ở Đà Lạt… thì có lẽ hôm nay tôi đã không ngồi đây, nhìn ảnh một đóa Pink-A-Boo ở Seattle và viết những dòng này. Đời sống được dệt bằng những ngẫu nhiên như thế. Một email. Một cuốn sách. Một loài lan. Một thành phố sương mù. Một người bạn chưa từng gặp mặt. Một đóa trà mi màu hồng. Có những tình bạn bắt đầu bằng những cuộc gặp lớn lao. Có những tình bạn chỉ bắt đầu bằng một câu hỏi rất nhỏ: – Hoa này là hoa gì? Rồi từ đó, người ta nói chuyện. Nói chuyện về hoa. Rồi nói chuyện về sách. Rồi nói chuyện về những người quen chung. Rồi một ngày nào đó, chợt nhận ra mình đã quen nhau từ bao giờ. Tôi vẫn chưa gặp chị Hảo. Cái bữa trưa năm nào, với chị Trần Mộng Tú, chị Trùng Dương và chị Bùi Bích Hà, vẫn còn nằm đâu đó trong danh sách những cuộc gặp “để dịp khác” của đời người. Nhưng tôi không thấy sốt ruột. Hoa có mùa của hoa. Bạn bè cũng có mùa của bạn bè. Có những cuộc gặp phải đợi đúng lúc mới xảy ra. Biết đâu một ngày nào đó, chị Hảo lại đến Nam California. Hoặc tôi có dịp lên Seattle. Chúng tôi sẽ ngồi xuống, và chắc chắn chuyện đầu tiên sẽ không phải là những chuyện lớn lao của thế giới. Có thể tôi sẽ hỏi: – Cây Pink-A-Boo năm nay còn nở đẹp không? Và chị sẽ cười. Tôi sẽ nhắc lại vụ search engine từng biến một cây trà mi Camellia sasanqua ‘MonDel’ thành một bụi cẩm tú cầu Hydrangea. Chúng tôi sẽ cười thêm một lần nữa. Rồi biết đâu, từ Pink-A-Boo lại đi sang Nhất Linh. Từ Nhất Linh sang Lan rừng. Từ Lan rừng trở về những giò phong lan Đà Lạt. Từ Đà Lạt lại đi sang một câu thơ nào đó. Những người yêu hoa và yêu sách thường có cái tật ấy. Không bao giờ nói hết chuyện. Một đóa hoa chỉ là cái cớ. Bây giờ nghĩ lại, tôi thấy cái lỗi “nhanh nhẩu đoản” của mình cũng có ích. Nếu hôm ấy search engine trả lời đúng ngay từ đầu, có lẽ tôi chỉ gửi cho chị Hảo một dòng ngắn: – Pink-A-Boo là Camellia sasanqua ‘MonDel’. Hết. Nhưng vì nó trả lời sai, tôi phải tra lại. Vì tra lại, tôi biết thêm câu chuyện về ‘Yuletide’. Biết Pink-A-Boo là một biến dị tự nhiên. Biết nó được tìm thấy ở một vườn ươm tại Azusa, California. Biết một đóa hoa hồng có thể mang trong mình cả một lịch sử của những người làm vườn. Và rồi, từ một lần sửa sai, tôi lại có thêm một cái cớ để nhớ đến chị Hảo. Có lẽ đó mới là điều đáng quý. Trong đời, đôi khi biết mình đã nói sai còn tốt hơn là nói đúng mà chẳng học thêm được điều gì. Hoa Pink-A-Boo, vì thế, đối với tôi từ nay không chỉ là một giống trà mi màu hồng. Nó là một đóa hoa ở Seattle. Là một người bạn vong niên tôi chưa gặp. Là một chuỗi email về Nhất Linh và hoa lan. Là vườn lan của ông dượng ở Đà Lạt. Là những thân lan đen như trà khô nhưng gặp nước sôi lại xanh. Và cũng là một lời nhắc nhở cho một người vốn đôi khi vẫn còn cái tật “nhanh nhẩu đoảng”: Trước khi nói cho người khác biết một điều gì, hãy nhìn kỹ đóa hoa thêm một lần nữa. Bởi hoa vẫn ở đó. Lặng lẽ. Không tranh luận. Không debate. Không gửi email phản bác. Nó chỉ nở. Và nếu ta chịu khó nhìn cho kỹ, đôi khi chính một đóa hoa có thể dạy ta nhiều điều hơn cả một search engine. [*] https://www.monrovia.com/pink-a-boo-camellia.html
V. N.

Trà mi PINK-A-BOO Camellia sasanqua ‘MonDel’
Có những buổi sáng, một người bạn gửi cho ta một tấm ảnh hoa.
Cõi nhân gian
Ái Điểu
Dân gian có câu “Đừng nghe cave kể chuyện, đừng tin con nghiện trình bày”.
Ngọc là cave, lại mới cai nghiện, nó kể câu chuyện này. Thật, hư lẫn lộn.
Cũng có thể Ngọc đã đọc ở đâu đó. Trong di chứng mộng du của ma tuý, nó hoang tưởng và hoá thân vào câu chuyện.
Vũ Thất & Đời Thủy Thủ
Trần Thị Nguyệt Mai

Tháng 5/2026 vừa qua, nhà văn Vũ Thất đã hoàn thành cuốn 3 cũng là cuốn cuối cùng trong bộ truyện Đời Thủy Thủ của ông. Nếu kể từ cuốn đầu tiên, phát hành vào năm 1969, cho đến khi cuốn này hoàn thành, ông đã trải qua 57 năm ròng rã. Giữa khoảng thời gian đó, là những chuyến hải hành, giữ gìn biển đảo miền Nam cho đến thời điểm cuối cùng của Việt Nam Cộng Hòa vào tháng 4/1975. Tiếp đó là 9 năm “lao động vinh quang” trong những trại tù với mỹ danh “học tập cải tạo” từ Bắc chí Nam cho đến khi được phóng thích. Nhờ chuyến hải hành cuối cùng bằng ghe tắc ráng, ông đã đến trại tỵ nạn Pulau Bidong ở Mã Lai vào cuối năm 1984. Sau hơn 6 tháng, ông được đoàn tụ bên vợ và hai con tại Hoa Kỳ năm 1985. Tiếp nối là những ngày “làm lại cuộc đời”: đi học, đi làm không ngơi nghỉ để lo cho cuộc sống gia đình. Đến lúc nghỉ hưu, ông mới có dịp quay về với niềm vui chữ nghĩa để viết tiếp Đời Thủy Thủ 2 – tháng 3/2023 và hoàn tất Đời Thủy Thủ 3 vào tháng 5/2026.
Sách mới: VŨ HOÀNG CHƯƠNG – TA CÒN ĐỂ LẠI GÌ KHÔNG

PR 08/25/2026
SÁCH MỚI
Trân trọng giới thiệu:
VŨ HOÀNG CHƯƠNG
TA CÒN ĐỂ LẠI GÌ KHÔNG
Cuộc đời &
Những tác phẩm tiêu biểu của
Thi sĩ Vũ Hoàng Chương
Vì sao cả một nhánh tư pháp phải lên VTV chạy tội cho ông nghị hết thời phạm hai tội hình sự không thể chối cãi
CHẠY TỘI CHO CHỒNG, GIỮ SẠCH LÍ LỊCH GIA ĐÌNH ĐỂ VỢ THĂNG QUAN TIẾN CHỨC
Phạm Đình Trọng
Im lặng suốt mười lăm tháng trời, bỏ mặc gia đình nạn nhân, con gái chết thảm, cha gãy xương chân trong tai nạn kinh hoàng ở phố Nguyễn Huy Tự, Hà Nội từ ngày 30.5.2025, cũng là sự im lặng đồng loã với pháp nhân gây tai nạn chết người thê thảm mà trốn tránh trách nhiệm pháp luật.
Cung Giũ Nguyên và bi kịch của thân phận bị phủ định trong Kẻ thừa tự của Ông Nam Hải
Tino Cao

Ảnh bìa ấn bản đầu tiên Le fils de la baleine của nhà văn Cung Giũ Nguyên, do Librairie Arthème Fayard xuất bản tại Paris năm 1956.
Lính già mau nhớ lâu quên – anh Nguyễn Minh Châu và Yuri Bondarev
Tô Hoàng

Bìa tiểu thuyết Trò chơi, Đoàn Tử Huyến và Vũ Việt dịch, NXB Lao động 1987
…Một tối mùa hè nóng bức, tháng 7 năm 1986. Mới ở Nga về, đến thăm anh Châu và chị Doanh. Còn nhớ vào thời gian ấy gia đình nhà văn vẫn sống tại khu tập thể Bệnh viện 354 tức gần phố Đốc Ngữ bây giờ.
Hoạ sĩ Nguyễn Thái Tuấn – Dâng hiến tình yêu cho nghệ thuật
Trần Ngọc Trác
Hoạ sĩ Nguyễn Thái Tuấn sinh năm 1965 tại Quảng Trị, định cư ở Đà Lạt, từng công tác tại Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh Lâm Đồng, hội viên Hội Văn học Nghệ thuật Lâm Đồng, hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, nhưng đã sớm quyết tâm rời đi để dành thời gian tâm huyết cho sáng tạo nghệ thuật.
GenZ trong sáng hơn ta tưởng…
Thái Hạo
Thời gian vừa qua từ khóa “GenZ” đã trở thành một chủ đề lớn trong xã hội Việt Nam. Kéo theo đó, có nhiều cái nhìn về thế hệ này. Những “người dân chủ” thì bày tỏ sự “ân hận” vì đã nhìn nhầm và đã từng tỏ ra thất vọng với GenZ, và họ bắt đầu cho rằng đây chính là thế hệ sẽ thay đổi lịch sử. Phía kia thì liên tục đưa ra các quy chụp và cảnh báo, rằng GenZ đang bị lợi dụng, bị kích động, và “hãy cẩn thận đấy”. Một số khác thì cho rằng, đó chỉ là sự xốc nổi, lửa rơm, không có gì đáng kỳ vọng…
Mừng đội tuyển Việt Nam Vô địch
Nguyễn Quang A
Thật mừng đội tuyển bóng đá Việt Nam đã đạt vô địch tại sân nhà!
Tuy nhiên, biết mình là điều tối quan trọng. Trong hai trận chung kết giải Asean Hyundai cup Thái Lan đá vào gôn 4 quả, đá trượt một quả penalty; Việt Nam đá vào 2 quả và đội tuyển Việt Nam nhận chức vô địch tại sân nhà Mỹ Đình. Sự trớ trêu, bất định và hấp dẫn của môn thể thao vua này là thế: việc đá trượt quả penalty là điểm bước ngoặt dẫn đến đội Thái mất đà, đội Việt Nam tăng áp lực khiến tuyển Thái Lan đá phản lưới nhà 2 quả trong thời gian còn lại (chúng ta không bàn đến những vấn đề tác động tâm lý và khán giả ở đây).
Dương Thu Hương trong Ký 2 của Đinh Quang Anh Thái
Tino Cao
Hai tuần trước, nhà báo Đinh Quang Anh Thái tặng tôi bộ tác phẩm Ký của ông. Riêng Ký 2, ông dặn rất rõ rằng cuốn này chỉ cho mượn, đọc xong phải trả. Tôi đoán ngay nó hẳn có một giá trị đặc biệt nào đó. Mang sách về nhà, tôi đọc trước Ký 2. Ký 2 khắc họa nhiều chân dung nhân vật. Đến phần viết về nhà văn Dương Thu Hương, lí do ấy hiện rõ ngay trên những trang sách. Xen giữa phần chữ in của sách là bút tích mực đỏ của Dương Thu Hương, chỗ sửa năm sinh 1948 thành 1947, chỗ chỉnh tên người, bổ sung địa danh, gạch bỏ một chữ, thêm một câu, có đoạn viết dài ra ngoài lề. Cuốn sách mang tư cách của một văn bản đã được nhân vật trực tiếp đối thoại và hiệu đính. Đinh Quang Anh Thái dựng lại hình ảnh Dương Thu Hương từ kí ức, tiếp xúc và quan sát riêng của ông, còn Dương Thu Hương quay trở lại văn bản để xác nhận, sửa chữa hoặc bổ sung những gì liên quan đến chính cuộc đời của bà. Sự có mặt của hai lớp chữ làm cho Ký 2 có giá trị đặc biệt về phương diện thể loại. Người viết và người được viết cùng tham gia vào quá trình kiến tạo chân dung, nhưng từ hai vị trí khác nhau, một bên là kí ức của người quan sát, bên kia là ý thức tự nhận diện của nhân vật. Chính sự giao cắt ấy làm nổi rõ tính chất phức tạp của kí, một thể loại nằm giữa chứng thực, hồi ức và nghệ thuật khắc họa nhân vật. Với Dương Thu Hương, những nét mực đỏ cho thấy một phẩm chất nhất quán trong con người bà, sự cẩn trọng đối với sự thật của đời mình và nhu cầu tự bảo vệ quyền diễn giải về chính quá khứ.
Bùi Chát – Khi hội họa là một động từ, nhưng động từ ấy đi về đâu?
Ngô Lực

Tôi đã nhiều lần viết về Bùi Chát. Trong những lần ấy, điều tôi muốn ủng hộ không hẳn là một phong cách, một thủ pháp hay một kết quả hội họa cụ thể, mà trước hết là thái độ sáng tạo của anh: sự dấn thân, tinh thần thử nghiệm, khả năng nghi ngờ chính những gì mình vừa tạo ra và đặc biệt là ý thức không muốn biến nghệ thuật thành việc lặp lại một công thức đã thành công.
Khi văn chương đổi phương tiện
Nguyễn Quốc Chánh
1
Có một cách nghĩ quen, văn chương là nội dung, sách là vật chứa, mạng xã hội là phương tiện mới, đưa văn chương đến nhiều người nhanh hơn.
Giấc mộng lấy mẹ đi (Đọc Mây trắng của Nguyễn Đức Sơn trong mùa Vu Lan)
Thích Ngộ Chánh
Có những bài thơ được viết sau một cái chết. Cũng có những bài thơ được viết khi cái chết chưa xảy ra, nhưng người làm thơ đã đi qua nó trong một giấc mộng. Mây trắng của Nguyễn Đức Sơn thuộc về trường hợp thứ hai.
Lời chia buồn trước sự ra đi của nghệ sĩ Suleiman Mansour
Đại sứ quán Nhà nước Palestine tại Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam vô cùng thương tiếc báo tin về sự ra đi của họa sĩ lỗi lạc Suleiman Mansour – một trong những nhân vật nổi bật và có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong nền nghệ thuật Palestine.
Thơ Lê Trí Tuệ
Vinh danh
Qua bao năm tôi vẫn gìn giữ giọng của anh
luôn đọc nó trong lòng vui sướng
dù bước chân tôi xiêu vẹo trên những tấm bản đồ
nhưng niềm an ủi từ anh luôn là bất tận.
Phong trào Gen-Z có bất ngờ không?
Nguyễn Quang A
Trong tháng Tám 2026 từ Gen-Z (chỉ thế hệ những người sinh từ khoảng 1997-2012, tức là hiện nay 2026 họ ở độ tuổi 15 đến 29) có lẽ là một trong những từ được nhiều người nói đến nhất liên quan đến sự lên tiếng của Gen-Z về vụ cấm một số bài hát của Album HVL của rapper MCK (cuối tháng 7/2026) và sự im lặng khó hiểu của chính quyền trong vụ ông cựu Phó Chủ tịch UB Đối ngoại của Quốc hội tông xe gây ra cái chết của một nữ sinh từ cuối tháng 5/2025. Phong trào “cây công lý,” “cây 55,” của Gen-Z được giới nhà báo, nghệ sĩ và đông đảo dân chúng theo dõi, cổ vũ, ủng hộ bằng nhiều cách từ tham gia, phân tích, cổ vũ,… và được báo chí quốc tế đưa tin rộng rãi.
Án văn (7)
Nguyễn Thông
Chính trị áp đặt, tính đảng trên hết
Tôi những kỳ trước đã lược lại một số vụ “án văn” nổi cộm trong đời sống văn nghệ lẫn đời sống xã hội xứ này, như Nhân văn - Giai phẩm (nhiều văn nghệ sĩ bị đi tù, cải tạo, tước quyền sống, quyền sáng tác), Việt Phương với Cửa mở, Hoàng Cát với Cây táo ông Lành, Hữu Loan với Màu tím hoa sim, Quang Dũng với Tây tiến, Bùi Ngọc Tấn với Chuyện kể năm 2000…
Một mảnh đất Bờ Hồ
Nguyễn Thanh Tùng
Trên cùng một mảnh đất 1,4 hecta ở Bờ Hồ, người Hà Nội đã lần lượt: chém đầu người ở đó, mở một ngôi trường cạnh đó, và xếp hàng chụp ảnh chia tay một tòa nhà mình chê suốt ba mươi năm.
Cây Công lý 55
Sưu tầm trên FB và Threads.

Tất cả những ngôi nhà đều khoá cửa
Ái Điểu
1-
Buổi sáng,
tất cả những cánh cửa đều mở ra
đàn ông, đàn bà, trẻ thơ rời khỏi
nơi trú ẩn
vội vã đi.
Thơ Đào Ngọc Chương
LÒNG SÔNG
16 giờ ngày hôm nay 22 tháng Tư năm 2015
Hay 16 giờ của bất cứ ngày nào trong tuần trong tháng trong năm
Của suốt nhiều thê kỷ hoặc thiên niên kỷ
Cuộc hẹn đã bị hủy và hiện lên nụ cười nhẹ nhõm
Hòn đá tảng đã rơi xuống
Ngu Yên và cuộc phiêu lưu của chữ
Tino Cao

Đọc Ngu Yên, tôi thường gặp một cảm giác vấp. Mắt đang đi theo câu thơ bỗng khựng trước một chữ lệch nghĩa, một tổ hợp trái thói quen, một câu vừa mở ra đã lập tức đổi hướng. Độ vấp ấy là dấu hiệu đầu tiên của thi pháp Ngu Yên. Chữ trong thơ ông hiếm khi chấp nhận như một thứ phương tiện trong suốt để chuyên chở ý tưởng. Chữ giữ lại âm sắc, lịch sử sử dụng và khả năng liên tưởng riêng; khi đứng cạnh nhau, những con chữ ấy có thể đẩy câu thơ sang hướng mới. Suốt gần nửa thế kỉ, Ngu Yên liên tục thử sức chịu đựng của tiếng Việt, xem cú pháp có thể co giãn đến đâu, một từ quen thuộc có thể gợi thêm bao nhiêu cách hiểu, nhạc tính sẽ nảy sinh thế nào khi khuôn vần được tháo ra. Người đọc phải chậm lại, quay về đầu câu, tách một tổ hợp rồi ghép theo lối khác. Trật tự truyền thống quen thuộc bị xáo động để tri giác lấy lại độ nhạy trước chữ.
Một chút công bằng đối với trời đất
Thích Ngộ Chánh

Có một câu nói của thi sĩ Nguyễn Đức Sơn mà tôi mãi nhớ: “Tôi ăn chay không phải vì ông Thích Ca ra đời, tôi ăn chay vì một chút công bằng đối với trời đất.”
Khi các nhà thơ ra giữa phố đọc thơ
Phan Tấn Hải
Đọc thơ, theo truyền thống và thói quen, thường là lặng lẽ, đơn độc. Bạn pha xong tách trà hay cà phê, ngồi đơn độc nơi bàn giấy, mở ra trang giấy để đọc bài thơ ghi vội, được ghi nháp để rồi đọc tới, đọc lui và sửa chữa chút đỉnh. Đôi khi mở ra một thi tập của một tác giả bạn mới nhận qua bưu điện, bạn cẩn trọng đọc kỹ, suy nghĩ, tham khảo và khởi tâm muốn viết một bài giới thiệu tập thơ này. Đọc thơ như dường là chuyện riêng, đơn độc. Tuy nhiên, đọc thơ trước đám đông lại là chuyện khác.
Ý Nhi và Eavan Boland
Bảo Chân
Người đàn bà ngồi đan Ý Nhi Giữa chiều lạnh Không thở dài Không một lần nào chị ngẩng nhìn lên Giữa chiều lạnh | Is it Still the Same Eavan Boland young woman who climbs the stairs,
|
Hòn đảo
Truyện ngắn Văn
Tôi vừa rời hòn đảo.
Chiếc phà đang rẽ nước hướng vào đất liền. Những dải sóng trắng nối dài như những trang giấy đang mở ra trên mặt biển.
Thế hệ Gen Z là ai, và tôi cần nói điều gì trước hết với thế hệ này?
Mai An Nguyễn Anh Tuấn
Tôi là một phụ huynh có hai con gái trong thế hệ Gen Z, hiện đang làm công tác giáo dục (hướng nghiệp & dạy nghề) và là nhà làm phim độc lập chuyên về đề tài giáo dục thế hệ trẻ, theo định hướng phát triển Công nghiệp văn hóa của Đảng và Chính phủ… Cần có “xưng danh” theo lối giáo đầu của Chèo cổ, Tuồng cổ như thế để phòng xa rào chắn những cuộc “ném đá” phũ phàng chắc chắn sẽ diễn ra…
Tảng đá buồn
Lê Học Lãnh Vân
Xem VTV1 thông báo về cách xử lý ông Nguyễn Sỹ Cương khi ông vi phạm luật giao thông, đi chiều cấm, gây tai nạn, đâm vào cô gái mười tám tuổi khiến cô bị đứt lìa chân và chết một tuần sau đó.
Tháng Tám
Nguyễn Đức Tùng
Tháng Tám, cuộc khủng bố bắt đầu.
Ngày 1 tháng 8 năm 1944, Anne Frank viết những dòng cuối cùng trong nhật ký. Ba ngày sau, cô bị bắt và bị đưa tới trại tập trung. Bảy tháng sau, Anne chết trong trại, ước đoán vào tháng 2 hay tháng 3 năm 1945, khi mới mười lăm tuổi.
Mở xưởng Họa hoằn Họa xá
Bùi Chát
Tôi ở xưởng nhiều hơn ở nhà.
Nghĩ kỹ thì cũng không biết nên gọi đó là xưởng hay nhà. Tôi ăn uống ở xưởng, nhậu ở xưởng, đọc, viết ở xưởng, thỉnh thoảng ngủ ở xưởng, và làm hội họa đương nhiên cũng phải ở xưởng. Tranh chất quanh mình. Khô, ướt ngổn ngang. Có bức lâu đến mức tôi quên mất nó tồn tại. Đôi khi tôi thấy mình chỉ là người ở ké. Hội họa mới là chủ xưởng.
Chung sức giải cứu văn hóa
Lê Học Lãnh Vân
1) Khi văn hóa của một xã hội tan rã, sự tan rã trên nhiều mặt khác sẽ tiếp theo. Trong sự tan rã ấy, rất nhiều thành phần, nhiều cá nhân chịu trách nhiệm cộng đồng.
Gen Z có thật sự là một thế hệ cô đơn?
Tino Cao
Ta đang nói về Gen Z như thể đó là một con người khổng lồ có cùng kí ức, nỗi sợ và cùng một cách chịu đựng thế giới. Truyền thông rất ưa kiểu nhân cách hóa ấy. Gen Z được gọi là thế hệ kết nối nhất trong lịch sử, rồi gần như ngay trong cùng phông diễn ngôn ấy, họ được định dạng là thế hệ cô đơn nhất. Cách mô tả ấy nghe rất thuyết phục, bởi hai hiện tượng tưởng như đối nghịch này đều đang được nhìn thấy khá rõ trong đời sống người trẻ. Người trẻ sống với smartphone suốt ngày trong tay, có thể liên lạc với nhau ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào, thế mà vẫn than cô đơn. Bề ngoài, câu chuyện dường như đã tự nó giải thích xong. Nhưng chính ở chỗ mọi thứ dường như quá rõ ràng ấy, hoài nghi có lẽ nên bắt đầu.
Van Gogh không hề nghèo đói
Nguyễn Như Huy
1 quan Pháp vào năm 1870 có mệnh giá vào khoảng 8.98 usd hiện tại (theo một trang mạng).
Mỗi tháng Van Gogh được nhận 150 quan từ em mình gửi cho (thông tin từ bảo tàng Van Gogh).
Còn có ai tin VTV không nhỉ
Phạm Đình Trọng
Ngày 30.5.2025 xảy ra vụ tai nạn giao thông kinh hoàng ở phố Nguyễn Huy Tự, Hà Nội gây tai hoạ thảm thương cho một gia đình. Tai nạn thảm khốc ngay giữa thủ đô đất nước mà mười lăm tháng sau, ngày 17.8.2026, đài truyền hình quốc gia mới thông tin. Mười lăm tháng sau mới có tiếng nói chính thức của truyền thông chính thống về một nỗi đau của người dân.
Nhân quả của một xã hội khi kỷ cương và niềm tin vào công lý bị bào mòn
Nguyễn Thị Hậu
1.
Mới đầu tháng bảy âm lịch mà đã có quá nhiều chuyện buồn! Nhiều người đã lên tiếng vì bức xúc, nhiều người đã vịn vào “nhân quả” để tìm cho mình chút hy vọng vào công lý. Những ngày này mình nghĩ nhiều về “nhân quả”: nếu chỉ hiểu như chuyện một người làm ác rồi một ngày nào đó nhận quả báo thì chưa đủ. Hiện trạng còn có một dạng “nhân quả xã hội” đáng sợ hơn: khi những hành vi sai trái được lặp lại, được dung thứ, được biện minh, hoặc được xử lý bằng một thứ pháp luật méo mó, thì cái giá không còn do riêng người gây ra trả nữa.
Triển lãm Van Gogh Timeless
Lê Hồng Lâm
Tôi từng có cơ hội đứng trước một vài tác phẩm nguyên bản của Vincent Van Gogh trong các bảo tàng ở châu Âu và Mỹ. Đó luôn là những khoảnh khắc đặc biệt, khi tôi cũng như bao người xem khác, lặng lẽ giữ một khoảng cách nhất định với bức tranh, vừa chiêm ngưỡng kiệt tác, vừa như để tôn trọng một tâm hồn nghệ sĩ “Chúa sinh nhầm thời” đã đi qua hơn một thế kỷ.
Bàn về thuyết luân hồi
Daisetz Teitaro Suzuki
Đỗ Kim Thêm giới thiệu và dịch
Lời giới thiệu của người dịch:
Thơ Phan Thanh Bình
SINH CẢM
Sâu dưới biển là căn phòng tối
anh đen
em đen.
Anh không có quyền sinh nghĩa cho em.
7/2026
Bước ngoặt vai trò của Bộ Ngoại giao ở Việt Nam (kỳ 5 - hết)
Tác giả: Đại sứ Thomas J. Corcoran
Người dịch: Phan Văn Song

PHỤ LỤC A
Con đường đến Việt Nam
Bài học về can dự
William P. Bundy
Trợ lí Ngoại trưởng phụ trách các vấn đề Đông Á và Thái Bình Dương[1]
Loa & lỗ tai
Thận Nhiên
Ông là một họa sĩ lỡ vận. Lỡ vận đương nhiên sẽ kéo theo tình trạng tồi tệ về tài chính. Một sáng nọ thức sớm, trên đường đi ra khu công viên để làm vài động tác thể dục, khi bước dưới tấm bảng Phố Phường Văn Minh và nghe tiếng loa phát những thông tin hằng ngày, ông đột nhiên cảm nhận được nguồn cảm hứng cho những bức tranh sắp vẽ của mình. Nhưng nguồn cảm hứng ấy không hiện rõ cho ông một ý tưởng gì cụ thể, ông chỉ biết nó hiện diện đâu đó, chìm khuất trong vô thức.
Kẻ giết thời gian
Truyện ngắn Văn
Trong tiệm sửa đồng hồ của ông, không có phút nào hoàn toàn yên ắng. Nhất là những khi vắng khách, tiếng tích tắc của hàng chục chiếc đồng hồ râm ran như tiếng côn trùng trong đêm. Nhưng trong cái mớ âm thanh tưởng như đều nhau ấy, chỉ có ông nghe ra chiếc nào đang đi nhanh hơn nửa nhịp, chiếc nào chậm hơn một nhịp.
Hong Sangsoo và Kim Minhee
Lê Hồng Lâm
Hong Sangsoo và Kim Minhee lại đoạt giải quốc tế – cái tin đó có thể không còn gây bất ngờ nữa, nhưng vẫn tiếp tục gây ngạc nhiên cho giới mộ điệu, nhất là khi cả hai vừa giành giải thưởng “đôi” tại một LHP quốc tế hàng đầu ở châu Âu.
Bước ngoặt vai trò của Bộ Ngoại giao ở Việt Nam (kỳ 4)
Tác giả: Đại sứ Thomas J. Corcoran
Người dịch: Phan Văn Song

PHẦN IV
Hoa Kì kết thúc can dự (1968-1975)
Khi viết về cuộc bầu cử sơ bộ tổng thống năm 1968, Richard M. Nixon nhận thấy rằng chiến tranh Việt Nam là vấn đề nổi bật nhất trong cuộc bầu cử sơ bộ ở New Hampshire và vẫn giữ nguyên như vậy trong suốt chiến dịch tranh cử. Về phần mình, ông nói rằng ông muốn chiến tranh kết thúc, nhưng theo cách “sẽ cứu Nam Việt khỏi thất bại quân sự và sự lệ thuộc vào chế độ Cộng sản Bắc Việt.” Ông nghĩ rằng vẫn còn một số cách thức chưa được thử nghiệm để xem xét và tìm cách chấm dứt chiến tranh. Ông cũng cho rằng Hoa Kì có thể sử dụng sức mạnh quân sự của mình hiệu quả hơn nữa để thuyết phục Bắc Việt rằng một chiến thắng quân sự đối với phía họ là chuyện bất khả. Ông cho rằng chúng ta chưa khai thác hết các nguồn lực ngoại giao đáng kể của mình và rằng “trọng tâm của vấn đề nằm ở Bắc Kinh và Moscow hơn là ở Hà Nội.” Chúng ta có thể huấn luyện và trang bị cho người Nam Việt để nâng cao khả năng tự vệ của họ. Ông không có kế hoạch cụ thể nào để đưa ra và ngay cả khi có ông cũng sẽ không đưa ra cho công chúng biết.[1]
Khi đài truyền hình quốc gia biến nỗi đau của nạn nhân thành câu chuyện an ninh
Hoa Quỳnh Nguyễn
Trong báo chí truyền thông hiện đại, ranh giới giữa việc phản ánh sự thật và kiến tạo khung diễn giải để định hướng dư luận thường rất mong manh. Phóng sự mới đây xung quanh vụ tai nạn giao thông liên quan đến nguyên đại biểu Quốc hội khóa XIV Nguyễn Sỹ Cương không chỉ dấy lên những tranh luận pháp lý mà còn phơi bày một câu hỏi lớn về đạo đức nghề nghiệp: Khi báo chí đưa nỗi đau riêng tư của nạn nhân lên sóng truyền hình quốc gia, họ đang phục vụ lợi ích công chúng hay đang biến sang chấn của người yếu thế thành công cụ biện hộ cho quyền lực?
Đầu hàng trước ai?
Trần Trọng Hoàng
Xử lý vụ việc bị bưng bít lúc này bị coi là chịu thua đám đông. Nhưng trước khi hỏi "Có nên chịu thua đám đông không?", có một câu hỏi khác cần được hỏi: Vì sao một vụ việc bình thường lại kéo dài đến mức này?