Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Quang Tỉnh
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Luận
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Thanh Bình
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julie Thi Underhill
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N.
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Phương
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thanh Tuấn
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matsunaga Teitoku
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Hoan
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Giang
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Hùng
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Như Ngọc
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Lương
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nozawa Boncho
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Dahlke
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Gia Lộc
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Thy Sinh
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- văn
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Bốn bài thơ của Anne Carson
Ngu Yên dịch

Đọc thơ một người ch/nữ
(Về thơ của Nguyễn Thị Thúy Hạnh[1])
Lê Hồ Quang
Trong tập thơ thứ nhất của Nguyễn Thị Thúy Hạnh, hình tượng chữ xuất hiện ngay trong nhan đề - Di chữ, trong cả lời đề từ - ta đi giặt áo thơ/ mặc mới một mùa chữ. Khép lại tập thơ, ở bìa sau, hình tượng ấy được nhắc lại: tôi tái sinh lời/ chữ tái sinh tôi. Ở tập thứ hai, Văn học vết thâm, hình tượng chữ tiếp tục được khai triển, mở rộng:
“đằng sau cửa hẹp là một cái hang cũng là một con đường, một trú ẩn và một khai phóng, một hiện hữu và một dẫn dắt, một cô lập và một mời mọc, một Logos đồng bằng dựng ngược, một sống Lời và không-gì-khác…”
Thư gửi má
Truyện ngắn Văn
I.
Họ đã ở trong rừng một tuần.
Ban ngày, ánh nắng lọt xuống thành từng vệt mỏng giữa những tầng lá chồng lên nhau. Có những thân cây lớn đến bốn, năm người ôm không xuể. Rễ của nó trồi lên khỏi mặt đất, ngoằn ngoèo như những con trăn già nằm ngủ. Dây leo quấn từ gốc lên ngọn, buông xuống thành từng bức rèm xanh.
Nhìn lại âm nhạc miền Nam – Tập 1 (kỳ 6)
Nguyễn Phú Yên

CHƯƠNG V: DÒNG CA KHÚC LÃNG MẠN TRỮ TÌNH (Phần 2)
III. NHỮNG CA KHÚC CA NGỢI QUÊ HƯƠNG
Ý niệm thiên nhiên không thể tách rời với ý niệm quê hương, đất nước. Thiên nhiên đó không phải như trong thơ văn cổ điển của Trung Hoa và Việt Nam, ở đó luôn tìm thấy toàn hình ảnh phong hoa tuyết nguyệt. Thiên nhiên đó phơi bày trước mắt, nó cụ thể ở chung quanh mình và của chính mình. Yêu thiên nhiên cũng chính là yêu quê hương của mình. Nhiều ca khúc viết về nỗi niềm yêu mến quê hương, mô tả những cảnh vật, con người và đời sống nông thôn quen thuộc và gần gũi. Nhiều tác giả tha thiết với phong vị đồng quê, yêu mến những giá trị tinh thần của dân tộc còn lưu lại nơi đồng quê. Khuynh hướng viết về thôn dã có lẽ là khuynh hướng bình dị, trong sáng, êm đềm nhất trong dòng ca khúc lãng mạn trữ tình.
Navi Pillay và lương tâm của công lí quốc tế
Tino Cao

Theo tin từ Oslo, đúng 11 giờ sáng thứ Sáu, 9 tháng Mười, theo giờ địa phương, Ủy ban Nobel Na Uy công bố quyết định trao Giải Nobel Hòa bình năm 2026 cho Navanethem “Navi” Pillay, nữ luật gia Nam Phi 85 tuổi, người đã dành gần sáu mươi năm đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, bảo vệ nhân quyền và góp phần phát triển nền tư pháp hình sự quốc tế. Trong thông cáo chính thức, Ủy ban Nobel tuyên bố vinh danh bà “vì những nỗ lực thúc đẩy hòa bình và luật pháp quốc tế”, đồng thời nhấn mạnh rằng “Giải Nobel Hòa bình năm 2026 được trao cho một người phụ nữ vì đã thể hiện lòng can đảm và sự chính trực phi thường, tiên phong thúc đẩy việc xây dựng một hệ thống pháp lí toàn cầu bao quát hơn. Bà đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm truy tố các tội ác chiến tranh, tội ác chống nhân loại và tội diệt chủng” (nguyên văn: “The Nobel Peace Prize for 2026 goes to a person who with exceptional courage and integrity has led the way towards a more comprehensive global legal order. This year’s laureate has been instrumental in ensuring that war crimes, crimes against humanity and genocide are prosecuted”). Sự ghi nhận ấy dành cho một sự nghiệp pháp lí trải dài từ cuộc đấu tranh chống chế độ apartheid tại Nam Phi đến những phiên tòa xét xử tội diệt chủng ở Rwanda và cuộc điều tra gây tranh cãi về chiến tranh tại Gaza.
Anne Carson, giải Nobel Văn học 2026
Florence Noiville, Le Monde ngày 8.10.2026, lúc 13:05, chỉnh sửa lúc 15:07
Bảo Chân dịch
Mùa Nobel văn học năm nay, có hai nữ tác giả Canada Anh ngữ hiện diện trong danh sách những ứng cử viên triển vọng nhất của giải. Người thứ nhất, nổi tiếng tầm quốc tế là Margaret Atwood, và người còn lại, ít được công chúng Pháp biết đến, đó là Anne Carson. Và chính người thứ hai ấy – một nữ tác gia độc đáo, người luôn chơi đùa một cách hóm hỉnh và uyên bác với các thể loại văn học – đã được Viện Hàn lâm Thụy Điển trao tặng giải thưởng cao quý này vào thứ Năm, ngày 8 tháng 10 năm 2026. Mười ba năm sau Alice Munro (1931-2024), Anne Carson là nhà văn nữ Canada thứ hai đón nhận vinh dự này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong trường hợp của bà, người ta còn có thể nói đến quốc tịch kép Hy Lạp - Canada, bởi lẽ tác phẩm của bà được sáng tạo từ tinh thần Hy Lạp cổ đại, thấm đượm văn phong và văn hóa cổ điển.
Con cừu thất lạc
Truyện ngắn của Anne Carson, giải Nobel 2026
Ngu Yên dịch
.
Trời lạnh trong bóng tối; chúng tôi đến sớm hơn dự định. Tôi không thích những bữa tiệc. Bà ngoại của bạn đứng trong bếp, trông như một nhân vật thần thoại, hai tay khoanh trước chiếc tạp dề. Bạn nói, cần đi quanh giao tiếp. Một lúc sau, bạn đến bên tôi, đang ngồi trên bậc thềm. Bạn vui lắm. Kể tôi nghe bao nhiêu dự định: luyện tập để trình diễn sân khấu hòa nhạc, trải qua những cuộc tuyển chọn khắc nghiệt, đi khắp thế giới. Trên trán bạn linh hồn sáng lên. Tôi chẳng biết góp ý điều gì. Tôi thành thật cầu nguyện. Biết đâu một cơn bão sẽ ngăn bước chân bạn. Nhưng rồi đêm vẫn trong trẻo. Bạn cứ nói mãi. Rạng đông bắt đầu. Tôi có ước muốn thầm kín: lặng lẽ nghiêng người về phía bạn, như rơi vào một mặt hồ, rồi biến mất. Nhưng bạn đứng dậy, phủi bụi trên người.
Quẳng gánh vui đi...
Phạm Viêm Phương

Pablo Picasso, Grande baigneuse au livre, 1937.
Bruce Coville, nhà văn Mỹ viết cho thiếu niên, trong một diễn văn nọ bàn về sự minh bạch của chính quyền, chế độ kiểm duyệt, và tự do thông tin, đã phát biểu rằng “Bưng bít thông tin là điều cốt tủy của chế độ bạo chúa. Còn kiểm soát luồng thông tin là công cụ của chế độ độc tài.”
Thân xác không chỉ là... thân xác...
Nguyên Hưng
Số đông dân ta, đến giờ, vẫn “mê man bất tỉnh” trước những bức tranh như của William-Adolphe Bouguereau (1825-1905). Cho “như vậy mới là nghệ thuật”, “như vậy mới là đẹp”... Còn trước tranh của Lucian Freud (1922-2011), không chỉ đại chúng, mà có không ít “nghệ nhà ta”, cũng dị ứng, cho là “không đẹp”, “phản nghệ thuật”, thậm chí là “bệnh hoạn”...!
Anne Carson đoạt giải Nobel Văn chương 2026
Anders Olsson, Chủ tịch Ủy ban Nobel,
https://www.nobelprize.org/prizes/literature/2026/bio-bibliography/
Bản dịch của Văn Việt

Giải thưởng Nobel Văn học năm 2026 được trao cho nhà văn người Canada Anne Carson, “vì văn nghiệp táo bạo và đầy tính sáng tạo của bà, nơi cuộc đối thoại đầy ngẫu hứng với truyền thống cổ điển đã kiến tạo nên những hình thức mới cho văn học hiện đại.”
Nhà văn Canada, Anne Carson, được vinh danh vì sự nghiệp sáng tác “táo bạo và đầy sáng tạo”
Bảo Chân dịch từ TV5 Monde - https://information.tv5monde.com/culture/anne-carson-nouvelle-sappho-de-la-poesie-canadienne-2840737

Anne Carson vừa là nhà thơ, tiểu thuyết gia vừa là một học giả nghiên cứu Hy Lạp cổ đại danh tiếng. Bà đã trở thành chủ nhân Giải Nobel Văn học 2026. Là tác giả của một sự nghiệp sáng tác uyên bác, kể những câu chuyện sáng tạo và hiện đại về tình yêu, ham muốn và cái chết qua đó các anh hùng thần thoại, các tác giả cổ đại và các nhà văn lãng mạn cùng được triệu gọi vào.
Anne Carson và cuộc đối thoại bất tận với cổ điển
Tino Cao

Giải Nobel Văn chương 2026 vừa được trao cho Anne Carson, nhà thơ, nhà tiểu luận, học giả người Canada, với lời tuyên dương dành cho “sự nghiệp sáng tác táo bạo và giàu sáng kiến, trong cuộc đối thoại đầy tinh thần ngẫu hứng với truyền thống cổ điển đã tạo nên những hình thức mới cho văn chương đương đại”.
Từ Nobel Văn chương Anne Carson 2026 nghĩ về một giấc mơ Việt Nam
Trần Kiêm Đoàn

Mỗi năm, khi mùa Thu trở về và giải Nobel Văn chương được công bố, trong lòng những người yêu văn học khắp năm châu lại dấy lên một niềm vui xen lẫn suy tư. Vui vì nhân loại vừa có thêm một tài năng được vinh danh. Suy tư vì đằng sau mỗi giải thưởng lớn thường là cả một hành trình sáng tạo âm thầm, có khi cô độc, của người cầm bút đi tìm tiếng nói riêng giữa muôn vàn tiếng nói của cuộc đời.
Phần lớn nhà văn ngày càng lười biếng, người đọc sách cũng ngày một ít đi
Tàn Tuyết, 一个时代的记录 ngày 8.10.2026
Nguyễn Khắc Ngân Vi dịch

Theo tôi, nếu nhà văn Trung Quốc không thể chiến thắng thứ tự luyến dân tộc của chính mình, thì họ sẽ không thể tiếp tục theo đuổi lý tưởng văn chương. Bởi vậy, trong văn đàn đại lục, rất nhiều nhà văn đến khoảng bốn mươi tuổi đã bắt đầu thoái hóa, hoặc không còn viết nổi tác phẩm, hoặc dùng những thứ giả phẩm để đối phó, lừa dối độc giả. Căn nguyên của hiện tượng này nằm ở tâm lý tự đại dân tộc. Nền văn hóa của chúng ta đã hủy hoại, đầu độc những thiên tài của chính mình.
Triển lãm Maj Trang Olson: Đi tiếp con đường của cha (Maj Trang Olson: Following her father’s footsteps)
Đinh Quang Tỉnh
Nằm tĩnh lặng giữa lòng phố cổ Hà Nội, ngôi nhà số 46 Trần Nhật Duật - con phố gắn liền với vị danh tướng kiệt xuất thời Trần, không chỉ là nơi chứng kiến bao đổi thay của mấy thế hệ, mà còn là một "bảo tàng gia đình" đong đầy ký ức. Nơi đây từng là mái ấm của gia đình cố họa sĩ Hồng Vân, người nghệ sĩ tài hoa với những bức chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh tràn đầy lòng kính yêu và khí chất ở thập niên 70. Nối tiếp dòng chảy nghệ thuật ấy, người em út Nguyễn Bá Nghĩa đã lưu giữ tại ngôi nhà này một bộ sưu tập tranh tượng phong phú của nữ Họa sĩ tài hoa người Thuỵ Điển gốc Việt Maj Trang Olson, cùng hai người anh trai là Họa sĩ, Ðiêu khắc gia, Nghệ sĩ thị giác Nguyễn Hồng Hưng và Nghệ sĩ Thiền Zen (Paul Vân Thuyết). Từng góc nhỏ trong ngôi nhà không chỉ lắng đọng tấm lòng tri ân sâu sắc hướng về cha anh, mà còn là sợi dây vô hình kết nối một quá khứ hào hoa với hiện tại văn minh.
Nhìn lại âm nhạc miền Nam – Tập 1 (kỳ 5)
Nguyễn Phú Yên

CHƯƠNG V: DÒNG CA KHÚC LÃNG MẠN TRỮ TÌNH (Phần 1)
Có thể xem văn chương lãng mạn và âm nhạc lãng mạn Việt Nam là cặp song sinh ra đời sau khi có sự tiếp nhận chủ nghĩa lãng mạn phương Tây đầu thế kỷ XX. Thật vậy những chủ đề trong văn chương Tự Lực Văn Đoàn và Thơ mới vẫn có thể tìm thấy trong âm nhạc lãng mạn trữ tình với tính chất phong phú không kém, thậm chí neo vào lòng người sâu đậm hơn nhờ thế mạnh giai điệu âm nhạc cũng như sự phổ biến tác phẩm trong quần chúng.
Thơ Nguyễn Đức Tùng
DẠ THẢO, VỀ VỚI MÂY NGÀN
Tôi nghĩ đến Dạ Thảo ngày hôm nay
Khi bưng bát cơm ăn
Nhớ lại bữa cơm duy nhất của chúng ta ở Sài Gòn
Gần bến xe miền Đông, trong chiều hè nóng bức
Tôi không có ý định viết bài thơ nào cả
Về tiếng dế kêu rả rích trong cỏ, về em, về tôi, người sống sót
Hòn đảo đang chìm
Truyện ngắn Văn
Năm nào biển cũng lấn vào, lấy đi một ít đất. Không nhiều, chỉ vài mét. Có năm đất mất ít hơn. Có năm nhiều hơn.
Người ta đóng một cây cọc gỗ ở mép nước để đo. Mùa hè năm sau nhìn lại, nước đã ngập nửa cây cọc.
Họ lại đóng một cây cọc mới. Rồi thêm một cây cọc nữa. Cứ như thế suốt nhiều năm.
Bi kịch của nữ sĩ Akhmatova: Vì sao con trai hận bà đến thế?
Lê Thọ Bình dịch '
(từ «ОНА НАПИСАЛА „РЕКВИЕМ“, ОНА МЕНЯ ПОХОРОНИЛА»: ПОЧЕМУ ЛЕВ ГУМИЛЕВ НЕ ПРОСТИЛ СВОЮ ВЕЛИКУЮ МАТЬ АННУ АХМАТОВУ, smiruponitke.info)
Tháng 3 năm 1966, Anna Akhmatova trút hơi thở cuối cùng tại một dưỡng đường vùng ngoại ô Moskow. Bà bước sang tuổi bảy mươi sáu, trái tim đã hoàn toàn kiệt sức.
Michel de Montaigne: Người khai sinh thể loại Tiểu luận (Essay)
Đỗ Kim Thêm

Michel de Montaigne (1533–1592)
Michel de Montaigne là một trong những triết gia, văn gia và chính khách tiêu biểu của thời kỳ Phục hưng Pháp, đồng thời được xem là người đặt nền móng cho thể loại tiểu luận (essay) trong nền văn học phương Tây. Ông sinh ngày 28 tháng 2 năm 1533 tại lâu đài Montaigne, vùng Périgord (nay thuộc tỉnh Dordogne, Pháp), trong một gia đình quý tộc giàu có. Dưới sự giáo dục chu đáo của người cha, Montaigne được nuôi dưỡng trong tinh thần nhân văn Phục hưng và sớm tiếp cận nền học vấn cổ điển. Trong những năm đầu đời, ông được giáo dục bằng tiếng Latinh, nhờ đó có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với kho tàng triết học và văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại.
Giới thiệu đến các bạn một trang lưu trữ mới, Phim Palestine

Lại chuyện sách giáo khoa
Thái Hạo
Chắc có nhiều người nhớ và thuộc những bài hát nổi tiếng như Thu hát cho người, Điệu buồn Phương Nam, Đên Gành Hào nghe điệu hoài lang… gắn với tên tuổi của Nguyễn Đức Sao Biển. Nhưng có lẽ ít người biết người nhạc sĩ này còn là một thầy giáo triết học ở miền Nam trước 1975.
Can Xue (Tàn Tuyết) của Trung Quốc sẽ được Nobel Văn học 2026?
Phan Tấn Hải
Trước tiên là chuyện cá độ văn học. Bởi vì người dám đưa tiền ra cá độ, hẳn là có lý do họ tin rất mực. Nếu nhìn vào các thị trường dự đoán và nhà cái về giải văn học trong những ngày trước mùa Nobel 2026, chưa có ứng viên nào vượt trội tuyệt đối. Nobel Văn học vẫn là giải khó đoán nhất vì Viện Hàn lâm Thụy Điển thường gây bất ngờ. Tuy nhiên, một số tên tuổi được nhắc đến nhiều nhất hiện nay.
Nghịch lý độc đoán trong nghệ thuật: Từ cái tôi sáng tạo đến cuộc chiến hệ hình văn hóa
Nguyên Hưng
Giới nghệ thuật thường chứng kiến một nghịch lý quen thuộc: nhiều họa sĩ lớn tiếng đòi hỏi tự do tuyệt đối cho chính mình, nhưng khi bình phẩm về đồng nghiệp lại tỏ ra hết sức độc đoán, như thể chỉ riêng họ nắm giữ chân lý về cái đẹp. Hiện tượng này không đơn thuần là ích kỷ hay đố kỵ cá nhân. Nó là một vấn đề sâu của triết học nghệ thuật, bắt nguồn từ cấu trúc cái tôi sáng tạo, từ nền tảng văn hóa định hình người nghệ sĩ, và từ cuộc chiến ngầm giữa các hệ hình ý thức.
Trò chơi khác với lửa của Linda Lê – tự hủy và phục sinh
Đoàn Huyền

Linda Lê đặt tên tập truyện, một trò chơi khác với lửa[1] bởi trong nỗ lực khử đi “nỗi ô nhục khủng khiếp nhất và không thể dung nổi nhất trong mọi nỗi ô nhục”[2] – nỗi ô nhục “bị ra đời”[3], nỗi ô nhục đã ném người ta vào một mạng nhện và nén người ta lại trong một lốt giáp xác, tức, ghim người ta trong trạng thái vĩnh viễn trói buộc và muôn đời ấu hóa, tác giả cần sức nóng thảm họa của ngọn lửa diệt vong để, trong khoảnh khắc tự hủy, thiêu ra tro nỗi ô nhục bản mệnh, đồng thời cần sức sống lửa phục sinh để từ đống tro tàn, phượng hoàng tái sinh. Trò chơi khác với lửa của Linda Lê về bản chất là tác phẩm của tháo gỡ và lên đường: tháo gỡ những ảo tưởng và lên đường trong tư thế kẻ đơn độc không sở hữu gì, ngoài đôi mắt thức. Nên, dù, cái chết phơi mình khắp tập truyện, dù, không khí âm u ám rịt từng con chữ, dù, vẫn thói dồn ngòi bút vào đường cùng ngõ cụt, tác phẩm không hề là một nghi thức “ăn mình” mà như một mũi tàu lướt từng gợn sóng, lách từng kẽ gió, tiến về phía chân trời, trên hành trình không ngừng đi tới của tự do.
Giấc mộng Diễn Đàn
Lê Học Lãnh Vân
Từ mấy năm nay rồi, có lẽ những người bạn gần gũi biết trước tạp chí Diễn Đàn – Forum (gọi tắt là Diễn Đàn) sẽ đóng cửa. Hôm nay, đọc Lời chào tạm biệt và cảm tạ của DIễn Đàn, tôi nói với gia đình, những sợi dây liên lạc, kỷ niệm quãng đời hoạt động của ba hồi ở Paris đã được cắt đứt hoàn toàn! Quan hệ cá nhân còn nhưng thời hoạt động ấy đã hoàn toàn hết!
Giải cấu trúc ảo tưởng “Chống diễn dịch”
Nguyên Hưng
Trong đời sống mỹ thuật Việt Nam, tồn tại một suy nghĩ phổ biến vừa mang tính tuyên ngôn phản kháng, vừa đậm đặc sắc thái phòng vệ của giới nghệ sĩ sáng tác: "Hội họa không cần diễn dịch như một ông hướng dẫn viên du lịch". Nhìn bề ngoài, mệnh đề này biểu đạt một khát vọng chính đáng về tính tự trị của ngôn ngữ thị giác, giải phóng tác phẩm khỏi áp lực minh họa giáo điều. Tuy nhiên, khi nhìn rộng và sâu hơn vào lịch sử và xã hội học nghệ thuật qua lăng kính triết học và mỹ học hiện đại, lời khước từ này lộ rõ là một phản ứng ngây thơ trước bản chất vận hành của ngôn ngữ và văn hóa. Hiện tượng khá đông họa sĩ tuyệt đối hóa việc "chống diễn dịch" để ẩn mình trong những tháp ngà tư tưởng không thuần túy là một lựa chọn thẩm mỹ cá nhân. Nó là triệu chứng lâm sàng của một nền đứt gãy hệ thống, nơi sự thiếu vắng của phê bình chuyên nghiệp đã đẩy người nghệ sĩ vào thế phòng thủ cực đoan, đồng thời tước đoạt quyền đồng sáng tạo của công chúng.
Lorca nào trong trí nhớ Việt Nam
Tino Cao

“Những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
li-la li-la li-la…”
(Đàn ghi ta của Lor-ca, Thanh Thảo)
Và:
“Mặt trời hồng trên cát nóng Es-pa-nha, là tiếng đàn ghi ta của Lorca. Giọt lệ nào ướt đẫm áo choàng đỏ thắm Es-pa-nha, hay giọt buồn ghi ta của Lorca…”
(Cây đàn guitar của Lorca, Thanh Tùng)
Sóng ngầm của Linda Lê – cơn sóng không từ đại dương
Đoàn Huyền

Suốt tác phẩm, lá thư của người em cùng cha hằn lên như vết dấu khai màn, như nguyên nhân đã định cho mọi sự biến. Nhưng lá thư ấy sẽ chẳng gây nổi một chấn động dạng nhẹ nào nếu những kẻ trong cuộc không mắc kẹt trong quá khứ, không phải quá khứ trùng khít với thứ lịch sử viết hoa, mà là quá khứ của một lịch sử cá nhân với những chi tiết rời rã không thể vuốt phẳng: hoàn cảnh ra đời và sinh trưởng trong sự vắng mặt của kẻ sinh thành như chỉ dấu của chối bỏ. Hơn hết, nếu nó không rơi vào tâm điểm của sự lạc lõng của một khước từ neo đậu. Chính nó, thiên hướng tha hương như một trạng thái sống, như một tâm thế tồn tại, chính nó, bản năng của kẻ luôn khiến mình nghịch thời, lạc lối, và chính nó, sự thiếu quyết đoán, không dứt khoát như thói tật của tính cách cá nhân hay như định mệnh tất định của những lưỡng nan bất khả giải mới là cơn sóng ngầm, cơn địa chấn húc đổ mọi trạng thái yên ổn bề ngoài. Những điều đó vứt bỏ mọi vẻ đột ngột, bất ngờ của một tai họa, để hiện thân thành sự tất yếu của một sự thể dĩ nhiên phải thế. Nói cách khác bi kịch trong tác phẩm là tàn cục của diễn trường nơi những phẩm chất bản chất nhất, sâu thẳm nhất xồ ra, tự tung tự tác, nơi những thiên hướng, tâm thế, bản năng tìm được cái cớ để thôi ẩn thân trong lòng bóng tối, nhảy vào cuộc và bẻ lái con tàu định mệnh theo ngã rẽ không thể đoán định. Điều đáng kể, do đó, không phải là hậu quả của cơn sóng ngầm ấy mà là chân dung của nhân vật khi bản thể lộ hiện, hắt ánh sáng lên con người và xoay chuyển cuộc đời họ. Bởi sự thể đó sẽ là sự lên tiếng của vô vàn góc cạnh đa sắc, đa thù, từ chối hòa âm, biến hình trong một đồng ca thuận hòa, vô sắc, vô thanh.
Âm nhạc của một thời – Nghe một bài nhạc cũ, mở một cánh cửa thời gian
V. N. (H. P. biên tập)

Âm nhạc có một quyền năng mà nhiều loại hình nghệ thuật khác không có được: nó có thể mở tung một cánh cửa thời gian chỉ trong vài giây.
Hamid Ismailov và tiếng vọng từ những vùng đất bị lưu đày: Bản hòa tấu của lịch sử và phận người Trung Á (Giới thiệu ứng cử viên Nobel Văn học 2026)
Lê Thọ Bình (tổng thuật và giới thiệu)
Trong không khí sôi nổi của đời sống văn chương thế giới những ngày đầu tháng Mười năm 2026, giới phê bình lẫn độc giả yêu văn học đang hướng trọn sự chú ý về Stockholm, nơi quyết định tôn vinh tên tuổi tiếp theo nhận giải thưởng cao quý Nobel Văn học sắp được xướng lên (ngày 8/10).
Huy Đức: Em còn nợ anh!
Trần Kiêm Đoàn
Nghe tin Huy Đức ra tù, tôi thấy lòng mình khá lạ. Không reo vui, cũng chẳng ngậm ngùi đến độ phải làm thơ. Tôi thản nhiên như một buổi sáng Sacramento nhìn ra sân, chợt thấy mùa Thu đã về tự lúc nào và mấy chiếc lá vàng đang thong thả rơi xuống đất.
Những viên sỏi còn lại
Nhớ anh Cung Tích Biền
Tô Đăng Khoa
Khi chị Kim, vợ anh Cung Tích Biền, nhờ tôi điều phối chương trình tang lễ của anh, tôi nhận lời mà không nghĩ nhiều về công việc ấy vì chị và gia đình đã chu đáo thu xếp chương trình tang lễ rồi. Tôi nghĩ chắc cũng chỉ là đứng lên giới thiệu từng người, giữ cho chương trình khỏi trễ, biết lúc nào nên nói, lúc nào nên lui xuống. Tôi nhẩm đọc những tên những người sẽ phát biểu, tên những bản nhạc, thứ tự chương trình. Những việc rất cụ thể.
Tràng hạt – Trái tim Nam tiến Đỗ Quyên ca
Nguyễn Nguyên
“Đất nước tràng hạt”, trường ca du ký của Đỗ Quyên, với kì 1 (trên vanviet.info) xuất hiện đúng quốc khánh năm thứ 81 nước Việt. Tôi không nghĩ đây là sự tình cờ, mà là tâm niệm của người dẫu ở đâu trên hai nửa bán cầu đều dành lòng hướng về đất nước hình chữ S thân thương. Có điều, đây là lần đầu tiên tác giả dành trọn vẹn một trường ca về Tổ quốc mình. Lịch sử giữ nước, “đẻ đất đẻ nước” bi hùng tự tại hiển hiện trong thi nhân thi ca con dân Việt…
“Châu về/thân đậu/con dân
Nước non/non nước/xa gần là đây”...
Nhìn lại âm nhạc miền Nam - Tập 1 (kỳ 4)
Nguyễn Phú Yên

CHƯƠNG IV
DÒNG CA KHÚC LÃNG MẠN CÁCH MẠNG
Trương Huy San – Có những điều một bản án không thể kể hết về một con người
Nguyễn Quốc Chính

Tôi đã nghĩ khá lâu trước khi viết những dòng này về Trương Huy San - Osin Huy Đức. Không phải để biến anh thành một biểu tượng; càng không phải để yêu cầu bất kỳ ai phải nghĩ về anh giống như tôi. Tôi chỉ muốn viết về một con người mà tôi từng biết, về một người cầm bút có một hành trình đặc biệt, và về những nghĩa cử rất con người mà có lúc chính tôi đã được chứng kiến.
Cung Tích Biền: Nghe đâu vọng lại
Tuấn Khanh

Bất chợt một ngày, nghe tin nhà văn Cung Tích Biền ra đi về cõi xa, mọi thứ chợt chùng lại.
Lại nghe như đang đứng giữa một hang động vô cùng, nghe tiếng một giọt nước rơi ở đâu đó. Một tiếng rất nhỏ, nhưng âm vang thăm thẳm, kéo theo vô vàn ký ức vọng về.
Mùa hương cau cuối cùng
Ái Điểu
Gió từ phía dòng sông, từ sóng nước, thong thả qua bờ bến cát, đem theo chút se lạnh của chiều tàn.
Cầu đã bắc ở phía kia lâu rồi. Đâu còn ai nhớ đến bến đò ngang ở nơi này, của thời xa xưa ấy.
Lời chào tạm biệt và cảm tạ
Diễn Đàn
Kính gửi quý bạn đọc và thân hữu,
Ngày 1.10.2026, tạp chí Diễn Đàn (tên đầy đủ là Diễn Đàn – Forum, để tránh trùng hợp với rất nhiều “Diễn Đàn” khác) vừa tròn 35 tuổi. 35 năm là một quãng đường khá dài đối với một tạp chí “nghiệp dư”, hiểu theo nghĩa kinh tế (không kinh doanh) của từ này. Trong số đặc biệt kỷ niệm 30 năm ra báo, anh Nguyễn Ngọc Giao, trong ban chủ biên Diễn Đàn, đã có bài Chuyện bây giờ mới kể: câu hỏi “đầu tiên”, nói khá rõ điều này. Ở đây, tôi chỉ xin nói thêm một khía cạnh: tất cả chúng tôi, trong ban biên tập và kỹ thuật Diễn Đàn, không ai được đào tạo trong nghề báo, và cũng không ai được nó nuôi sống dù sau nhiều năm làm việc cũng đã mầy mò học được một ít kỹ thuật của “nghề”, cả trong các khâu biên tập, kỹ thuật để thực hiện “báo giấy” hay “báo mạng”. Nghiệp dư còn có ý nghĩa đó.
Thế mà, đa đoan đeo đuổi cũng được 35 năm, nhiều bạn trong nhóm làm báo đã trên 80, trẻ hơn thì cũng đã “U80”, chẳng phải đã đến lúc buông ư?
Thú thực, người viết mấy dòng này, được anh em trao cho việc điều hành tờ báo trong công việc hàng ngày mấy chục năm nay, cũng đã nghĩ đến chữ “buông” đó vài năm trước đây, nhưng rồi hè 2021 khi đưa ra bàn thì lại dẫn tới quyết định “làm số đặc biệt 30 năm trước đã”! Không lẽ “làm reo”, đành tiếp tục. Vả chăng, 30 tuổi cũng là một dịp nhìn lại mình, hoài bão và thực tế. Bài học thì nhiều, kỉ niệm còn nhiều hơn. Số đặc biệt 30 tuổi tuy không tập trung vào những kỉ niệm ấy, đã nhận được bài viết của nhiều thân hữu, đầy tình cảm, ưu ái về tờ báo cũng như cho riêng những người làm báo, càng làm cho chữ “buông” nặng nề hơn, khó thực hiện hơn. Nhưng làm sao bây giờ? Trong bài viết của mình anh Lê Học Lãnh Vân đã nhắc lại lời cảm khái của triết gia Bùi Văn Nam Sơn, nói thay cho bao nhiêu người: “Vãng sự vân yên hốt quá! Chuyện cũ gợi bao nỗi cảm hoài, như khói như mây!” Thời gian thì vẫn trôi, chẳng ai níu lại được (*) dù có là thiên tài như thi sĩ Lamartine bên hồ Le Bourget.
Xin mời bạn đọc bấm vào đường dẫn trên để đọc toàn văn 50 bài thuộc nhiều thể loại, thơ văn hay nghị luận bàn về những vấn đề mà chúng ta đều quan tâm. Cũng xin mời bạn đọc đọc lại mấy lời phi lộ cho số kỷ niệm ấy, để cùng chúng tôi ôn lại quãng đường thực ra là quá ngắn cho cái ước vọng sớm thấy một Việt Nam dân chủ và phát triển, ước vọng mà chúng ta chia sẻ với mọi tầng lớp đồng bào hiện sống trong và ngoài nước.
Giấc mộng chưa thành, nhưng cái lẽ vô thường được nhiều triết gia từ Đông sang Tây, tự Cổ chí Kim dạy chúng ta, có thể nào một tờ tạp chí nhỏ như Diễn Đàn dám ôm tham vọng – gọi cho đúng là ảo vọng – tự cho sự có mặt của mình là thiết yếu, là “không thể thay thế”...
Vì thế mà có mấy dòng này để thông báo cùng quý bạn đọc và thân hữu quyết định nhất trí của nhóm làm báo Diễn Đàn: đóng cửa (** và ***) tờ báo. Xin được thấu hiểu và thông cảm.
Sau cùng nhưng không phải kém quan trọng nhất, 35 năm ấy Diễn Đàn đã không thể chào đời và sống được nếu không có sự hỗ trợ của bạn đọc và của đông đảo các tác giả “khắp năm châu”, như chúng tôi đã nhấn mạnh trong Lời bạt cho số Kỉ niệm 30 năm. Tạp chí đóng cửa nhưng anh em trong toà soạn và kỹ thuật của báo vẫn rất mong sẽ có thêm những cuộc gặp gỡ – trong hay ngoài nước – các thân hữu của mình.
Xin tạm biệt và trân trọng cảm tạ.
Thay mặt Diễn Đàn
Hà Dương Tường
(liên lạc: hdtuong@gmail.com)
Tái bút
(*) Người viết rất ngần ngại nhắc lại những tin buồn, nhưng từ hồi “kỉ niệm 30 năm” ấy tới nay, chỉ trong vòng 5 năm, Diễn Đàn đã phải chia tay thêm bao nhiêu bạn bè thân thiết. Chỉ kể sơ những người trực tiếp “dính” tới tờ báo: các chị Phạm Tư Thanh Thiện, Mai Ninh, các anh Ngô Vĩnh Long, Trần Hữu Dũng, Đặng Tiến, Phạm Văn Đỉnh, Cao Huy Thuần, Võ Quang Yến...
(**) Cụ thể, chúng tôi sẽ không tiếp tục nhận bài vở mới cho trang web diendan.org, tuy nhiên trang này sẽ tiếp tục mở trong ít nhất 5 năm nữa (tiền thuê “máy chủ” đã có đủ trong trương mục!), với toàn bộ các bài đã đăng được giữ nguyên để bạn đọc có thể tìm lại nếu cần, kể cả các bài trên báo giấy đã được số hoá và lưu trữ tại địa chỉ diendan.org/tai-lieu/bao-cu . Việc tìm các bài cũ cũng tương đối đơn giản, chỉ cần bạn gõ vào ô “Tìm kiếm” ở đầu trang báo, góc phải, từ khoá của bài, viết trong ngoặc kép. Từ khoá đó có thể là một hay nhiều phần của tên bài, hoặc một tên riêng nào đó – tất nhiên nếu bạn nhớ càng chính xác và đầy đủ thì kết quả càng cụ thể hơn. Ví dụ, nếu bạn gõ “Võ Văn Kiệt” và “Thư gửi Bộ Chính trị” thì sẽ có 5 kết quả, nhưng nếu bạn chỉ gõ “Võ Văn Kiệt” thì sẽ có tới 330 kết quả và sau đó phải lục trong số 330 bài đó đúng cái bài đang tìm! Bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ tạp chí Thời đại mới và các cuộc Hội thảo mùa hè (1998-2019) mà Diễn Đàn đã lưu trữ tại các địa chỉ https://tapchithoidai.diendan.org/ và https://hoithao.diendan.org/.
(***) Một vài bài chúng tôi đã nhận được và đang biên tập trước khi viết bài chia tay này sẽ được đăng sau ngày 1/10. Mặt khác trong chừng mực có thể, chúng tôi sẽ cố gắng đưa lại một số bài đã đăng những năm trước, nhưng xét ra vẫn còn tính thời sự và giá trị nào đó. Ngoài ra, trang Facebook của báo (Diễn Đàn - Forum) vẫn được giữ lại để khi cần (có sự kiện quan trọng!) chúng tôi có thể gửi tới bạn đọc thông tin và/hoặc nhận định của mình.
Chia tay Diễn Đàn
Phan Thị Hà Dương
Hôm nay đọc tin biết báo Diễn đàn (báo giấy và online) chia tay độc giả. Thấy buồn quá. Báo Diễn Đàn (và trước đó là Đoàn Kết) đã mang đến cho mình những bài thơ Hoàng Cầm, Hữu Loan từ những ngày gần như không mấy thanh thiếu niên được biết đến những tên tuổi ấy. Và bao nhiêu năm qua, Diễn Đàn cũng là nơi mang nặng những bài viết trăn trở nghĩ suy về đất nước.
Đạo diễn Mai An Nguyễn Anh Tuấn

(Tranh minh họa sưu tầm)
Trong khi chìm đắm trong các thư tịch xưa nay để tìm hiểu về ba cuộc kháng chiến vĩ đại chống xâm lược Nguyên Mông, tôi tình cờ dừng lại khá lâu trước đôi dòng ngắn gọn trong cuốn sách An Nam chí lược của tác giả Lê Tắc – người đã đầu hàng giặc Thát và sống lưu vong – tuy viết trên tinh thần của sử gia nô lệ (nội phụ) song cũng có hạt nhân sự thực lịch sử: “Ngày Kỷ dậu, mùng sáu, Giảo Kỳ xuất bọn Chương Hiến Hầu đánh phá quân của người em Thế tử [tức vua Trần Nhân Tôn] là Thái soái Trần Khải tại bến đò Phú Tân, chém ngàn người. Thanh Hóa và Nghệ An đều đầu hàng. Vua Trần sợ, khiến [sai] người trong họ là Trung Hiến hầu Trần Dương xin hòa. Lại sai kẻ cận thị là Đào Kiên đưa bà chúa em vua cho Trấn Nam vương xin hòa giải” (1).
Du khách Trung Quốc phát hiện thi hài Lenin trên bãi cỏ thật hơn cả người thật!
L. N. dịch

Hôm qua, một nhóm du khách Trung Quốc trong chuyến tham quan Quảng trường Đỏ đã phát hiện thi hài Vladimir Ilyich Lenin trên bãi cỏ và khiêng vào Lăng Lenin.
Thơ Haiku của Nozawa Boncho
Bạt Xứ chuyển ngữ
Nozawa Boncho (1640−1714) đang hành nghề y tại Kyoto thì gặp Basho và trở thành một trong những môn đệ tận tụy nhất của thi hào này. Năm 1690, ông cùng Kyorai, một môn đệ khác của Basho, biên soạn cuốn “Áo Tơi Của Khỉ”. Đây là tuyển tập thơ của các thi sĩ thuộc trường phái Basho trong đó Boncho đã đưa vào hơn bốn mươi bài thơ của chính mình. Không lâu sau đó, mối quan hệ giữa ông và Basho bị rạn nứt và ông chuyển đến sống tại Osaka.
Nhìn lại âm nhạc miền Nam - Tập 1 (kỳ 3)
Nguyễn Phú Yên

CHƯƠNG III
TRÀO LƯU LÃNG MẠN Ở PHƯƠNG TÂY VÀ VIỆT NAM
Nguyễn Khắc Dương – Nguyện lót chân êm khách vỉa hè!
(Kính tặng cô giáo thương yêu của con, cô Nguyễn Thị Dư Khánh)
Phạm Hiền Mây

I. AI CÓ CHỜ AI ĐẾN BẠC ĐẦU
Nguyễn Khắc Dương là một người, mà tiểu sử của ông không thể kể bằng vài dòng như ngày sinh, nơi sinh, học hàm, hay chức vụ được.
Với một đời người đã đi qua hơn một thế kỷ, cuộc đời Nguyễn Khắc Dương là một con đường dài của đi tìm, qua nhiều địa danh: Hương Sơn, Hà Tĩnh, rồi Huế, rồi miền Nam, rồi Paris và Đại học Sorbonne, rồi Đà Lạt; qua nhiều thế giới tinh thần: những môi trường tu trì, giáo dục và đại học; đến những năm cuối đời trong dáng dấp một “hành giả” lặng lẽ.
Ông là một trí thức xuất thân từ gia đình Nho học nhưng lại bước vào thế giới Kitô giáo; là một người học triết Tây phương nhưng tâm hồn vẫn nặng ký ức Đông phương. Hai bờ ấy không hòa tan vào nhau nhưng cũng không triệt tiêu nhau. Chúng cùng hiện diện trong một con người, như hai bờ của một dòng sông cùng ôm lấy một dòng nước.
Nguyễn Khắc Dương sinh ngày 24.09.1925, tại làng Thịnh Xá, nay thuộc xã Sơn Hòa, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, trong một gia đình khoa bảng Nho học nổi tiếng. Cha ông là Hoàng Giáp Nguyễn Khắc Niêm. Anh trai là bác sĩ Nguyễn Khắc Viện, và các anh chị em khác cũng là những người làm việc nổi tiếng trong các lãnh vực như văn hóa, khoa học, giáo dục: Nguyễn Khắc Phi, Nguyễn Khắc Phê, Nguyễn Thị Dư Khánh, Nguyễn Thị Thiếu Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo. Sanh ra trong một gia đình mà cha là bậc đại khoa và từng giữ nhiều trọng trách trong triều Nguyễn như vậy, nên Nguyễn Khắc Dương, ngay từ nhỏ đã thấm nhuần tinh thần: coi trọng việc học, đạo đức và lễ nghĩa.
Ông học tại Huế, trường Thiên Hựu – Providence; đi qua những năm tháng biến động sau 1945; bước vào đời sống tu trì Phanxicô; sang Pháp tu học và tốt nghiệp Cử Nhân Triết Học tại Đại học Sorbonne.
Năm 1965, Nguyễn Khắc Dương trở về Việt Nam; từ năm 1966, ông lên Đà Lạt giảng dạy Triết học tại Viện Đại học Đà Lạt, sau đó đảm nhiệm chức vụ Phó Khoa Trưởng và Quyền Khoa Trưởng khoa Văn - Triết của Viện Đại học Đà Lạt. Nhìn từ bên ngoài, đó là một sự nghiệp học thuật đáng nể. Nhưng như ta đã chứng kiến, điều còn lại nơi ông, sau cùng, chẳng phải là chức danh.
Ông có bút hiệu là Thế Tâm. “Thế” là cõi đời, cõi thế. “Tâm” là tấm lòng. Hai chữ đặt cạnh nhau thành một lời tự nhận khiêm cung: tấm lòng ở giữa cõi đời.
Bốn bài thơ của Thầy Nguyễn Khắc Dương, mà tôi muốn giới thiệu đến bạn đọc hôm nay, gồm có bài Chiều Hương Giang, là những hoài niệm về quê hương, bạn bè, người xưa; bài Tương tư là nỗi niềm cô đơn, chia lìa, chờ đợi của lữ thứ; bài Uy Viễn tướng công vẽ chân dung của kẻ sĩ qua hình tượng Nguyễn Công Trứ, và cuối cùng, bài Sở nguyện, đi từ cái tôi của một lữ hành đến lòng thương người và lời nguyện dâng hiến.
Đặc biệt, trong bài thơ Tương tư, có một câu rất tình và rất thơ – ai có chờ ai đến bạc đầu. Chờ này, là chờ một người, hay chờ bạn cũ, hay chờ quê hương, hay chờ một cuộc trở về, hay tác giả chờ một câu trả lời cho ý nghĩa của đời người chăng?
Hay, cả cuộc đời của Nguyễn Khắc Dương là một cuộc chờ đợi khôn nguôi?
******
II. BÀI THƠ CHIỀU HƯƠNG GIANG
Bến đò Thừa Phủ không còn nữa
Nhớ những chiều xưa nhạt nắng vàng
Thương ai đứng đợi, người không tới
Ngang vai tóc chải suối thời gian
Bóng chiều xuống tơ trời vương ngọn cỏ
Đàn chim bay nghiêng cánh nắng chiều rơi
Bốn phương tản mát, hỡi những ai bè bạn
Còn nhớ chăng trời mây nước Hương Giang
Những buổi chiều bến nước của quê hương
Kẻ còn sống cũng như người đã khuất
Hãy về đây chớ ngại gì sớm muộn
Cùng nhau ta soi bóng nước Hương Giang.
Bài thơ mở đầu bằng một lời báo tang, địa danh đã hóa thành ký ức – Bến đò Thừa Phủ không còn nữa. Không chỉ mất một bến đò, mà cả một không gian văn hóa của Huế xưa cũng đã lùi vào quá khứ, với những chuyến đò, những người lái đò, những buổi chiều sông nước và bao kỷ niệm của những thế hệ từng đi qua nơi ấy.
Sang câu thứ hai – […] những chiều xưa nhạt nắng vàng – nắng không còn rực rỡ nữa mà đã “nhạt”. Thời gian giờ đây được cảm nhận bằng thị giác, ánh sáng phai như ký ức phai. Cảnh vật hiện tại đã trở thành chiếc gương phản chiếu quá khứ để nhà thơ nhìn vào và thấy những buổi chiều xưa cũ.
Từ cảnh, tác giả tả sang người - Thương ai đứng đợi, người không tới. Nỗi nhớ quê chuyển thành nỗi nhớ một bóng người. “Đợi” và “không tới” đã dựng nên một khoảng cách, thứ khoảng cách mà dặm đường cũng không thể đo được. Vậy, người đã không tới ở đây là ai? Bạn, người thân, hay những người đã đi xa, mãi mãi? Ở đây, có nên chăng người đọc, cũng không cần tác giả phải giải thích cụ thể, rõ ràng. Mà theo tôi, chính sự bỏ ngỏ này, mới làm câu thơ có sức ngân, như tiếng chuông vọng lại từ một nơi mênh mang, xa vắng vậy.
Ngang vai tóc chải suối thời gian – là một hình ảnh rất thơ. Suối thời gian vừa là dòng thời gian, vừa gợi đến dòng Hương Giang, khiến con người và dòng sông như hòa nhập vào nhau làm một.
Sang khổ thơ thứ hai, thiên nhiên cũng mang tâm trạng như người – bóng chiều xuống tơ trời vương ngọn cỏ. Buổi chiều giờ đây đã thành một trạng thái tâm hồn. “Tơ trời”, “ngọn cỏ”, “cánh nắng” tạo nên một thế giới mong manh, nhẹ đến mức tượng chỉ cần một hơi thở là tan. Đó là thế giới của người biết rằng, tất cả đều sẽ rồi mất đi, và vì thế, họ sẽ nhìn mọi thứ bằng một sự trìu mến đặc biệt.
Rồi một tiếng gọi bỗng bật ra – Bốn phương tản mát, hỡi những ai bè bạn. Con người bị thời gian và cuộc đời phân tán khắp bốn phương, mỗi người mỗi ngã. Ngay tại câu thơ này đây, ta thật khó mà không nhớ đến hành trình của cuộc đời Nguyễn Khắc Dương: Hà Tĩnh, Huế, Paris rồi Đà Lạt. Và từ đó, tiếng gọi “hỡi những ai bè bạn” càng dễ gợi lên hình ảnh một con người từng đi qua nhiều miền đất và những người thân quen, nay đã tản mát về nhiều phương trời.
Hương Giang, trở thành nơi quy tụ – Còn nhớ chăng trời mây nước Hương Giang. Dòng sông trở thành ký ức chung, là nơi mà những người xa xôi vẫn có thể tìm về đặng mà gặp lại nhau. Mới hay, quê hương chính là nơi mà những con người vì hoàn cảnh mà phải phân tán, vẫn luôn chung lòng nhớ về.
Kẻ còn sống cũng như người đã khuất bỗng trở nên liền kề. Người đã khuất vẫn hiện diện trong ký ức người đang sống. Quê hương trở thành nơi gặp gỡ của người sống và người chết, một cuộc hội ngộ mà lịch sử không cho phép, nhưng trong cõi lòng nhớ nhung thì hoàn toàn có thể.
Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh Cùng nhau ta soi bóng nước Hương Giang. “Soi bóng” có phải chăng là tự soi mình trong thời gian? Hương Giang soi bóng con người nhưng đồng thời con người cũng soi lại chính cuộc đời mình. Nhìn xuống mặt nước, ta thấy mình, và thấy cả những người đã cùng mình nhìn xuống mặt nước ấy, hôm xưa.
******
III. BÀI THƠ TƯƠNG TƯ
Cảnh cũ còn đây khách vắng đâu
Mình ta vò võ suốt đêm thâu
Xuân Hương sóng gợn vang vang hận
Than Thở thông reo vợi vợi sầu
Khóm trúc gió lay gây nỗi nhớ
Chồi lan sương đẫm gợi niềm đau
Chương Đài lữ thứ chia đôi ngã
Ai có chờ ai đến bạc đầu.
Câu mở đầu của Tương Tư đã dựng nên một kết cấu đối lập quen thuộc trong thơ cổ từ ngàn xưa – Cảnh cũ còn đây khách vắng đâu. Cảnh còn nhưng người thì vắng. Vật còn mà người thì đã đổi. Núi sông vẫn đó mà người xưa không thấy. Cảnh vẫn đẹp, vẫn nguyên vẹn đã làm nổi bật khoảng trống mà người để lại.
Và rồi cái tôi cô độc xuất hiện một cách trực tiếp – Mình ta vò võ suốt đêm thâu. “Mình ta” là một thế giới chỉ còn một người, không có hai. “Đêm thâu” kéo dài cảm giác cô đơn và cảm giác này không có điểm cuối, không có điểm kết thúc. “Vò võ” là trạng thái của người thao thức, không ngủ được, không nói với ai được, chỉ có mình đối diện với mình thôi.
Không gian Đà Lạt hiện ra qua hai địa danh Xuân Hương và Than Thở – Xuân Hương sóng gợn vang vang hận / Than Thở thông reo vợi vợi sầu. Trong khung cảnh thiên nhiên ấy, sóng và thông đều được nhân cách hóa thành tiếng lòng. Thiên nhiên giờ đây là sự cộng hưởng của tâm trạng. Sóng gợn như nhịp thở của người tương tư, thông reo như tiếng thở dài không nói thành lời. Người thơ không nói thẳng nỗi buồn của mình mà đã để cảnh vật nói giúp, nói thay.
Khóm trúc gió lay gây nỗi nhớ / Chồi lan sương đẫm gợi niềm đau – hai hình ảnh tiêu biểu của mỹ học phương Đông. Trúc và lan mang nhiều lớp ý nghĩa: thanh cao, tiết tháo, u nhã, bền bỉ. Trong khung cảnh ấy, sương đẫm trên lan trở thành hình ảnh của nước mắt, của đau thương. Cái đẹp thanh nhã và cái đau âm thầm gặp nhau, làm nên một nỗi buồn lặng lẽ, có phẩm cách.
Điển cố Chương Đài được tác giả cho xuất hiện trong câu Chương Đài lữ thứ chia đôi ngã. Chương Đài vốn gắn với câu chuyện Hàn Hoành và Liễu Thị đời Đường, về sau trở thành một điển cố gợi cảnh chia lìa, nhớ thương giữa người đi và kẻ ở. “Lữ thứ” ở đây nhấn mạnh thân phận người đi xa, người sống ngoài nơi mình thuộc về. Bởi vậy, câu thơ không nhất thiết chỉ nói về tình yêu đôi lứa mà nỗi chia lìa ấy còn có thể mở rộng thành tình người, tình quê, tình bạn, và tình của người xa quê đối với nơi mình từng thuộc về. Tương tư, trong nghĩa rộng, là nỗi nhớ của mọi kẻ bị chia lìa khỏi điều mình thương.
Ai có chờ ai đến bạc đầu – câu hỏi không có lời đáp. “Bạc đầu” biến nỗi tương tư thành một cuộc chờ đợi kéo dài suốt đời. Người ta có thể tương tư một đêm, một mùa, nhưng chờ đến bạc đầu thì đã là chờ cả một đời người. Một đời người, cuối cùng, được nhìn như một cuộc chờ đợi, không rõ chờ ai, chờ điều gì, chỉ biết rằng họ vẫn đang chờ mà thôi.
Mang Chiều Hương Giang đặt kề bên Tương tư, không dưng, bỗng trở thành hai nửa của một nỗi nhớ: nửa ngoài, hướng về quê hương và bè bạn; nửa trong, hướng về nỗi cô độc của riêng mình.
******
IV. BÀI THƠ UY VIỄN TƯỚNG CÔNG
Phong vị hàn nho một chữ nghèo
Bước đường khoa hoạn mấy cheo leo
Kinh luân đầy túi mà dung dị
Trăng gió nghiêng bầu vẫn lược thao
Phú quý công danh xem tợ rác
Thị phi thăng giáng cợt như bèo
Tang bồng hồ thỉ vòng vay trả
Cao vút ngàn thông gió lộng reo.
Bài thơ Uy Viễn tướng công, bài thơ viết về ngài Nguyễn Công Trứ, là gương soi để tác giả Nguyễn Khắc Dương nhìn vào đó mà nhận ra rõ rệt hơn, trí thức là như thế nào.
Phong vị hàn nho một chữ nghèo - “hàn nho” là nhà Nho thanh bần, nghèo vật chất nhưng không vì thế mà nghèo khí tiết. “Nghèo” trong Uy Viễn Tướng Công này, không hề kèm theo nghĩa mặc cảm. “Nghèo” chính là một “phong vị”, một hương vị, gần như một vinh dự vậy. Nghèo vật chất nhưng lại giàu khí phách, đó là dáng dấp đầu tiên của kẻ sĩ.
Bước đường khoa hoạn mấy cheo leo – con đường công danh của kẻ sĩ vốn đầy thăng trầm, lúc lên lúc xuống, lúc nổi lúc chìm, cheo leo. “Cheo leo” là tính từ chỉ vị trí nằm ở nơi cao, dốc đứng, không có chỗ bấu víu hay điểm tựa vững chắc, tạo cảm giác nguy hiểm và dễ bị rơi, ngã.
Kinh luân đầy túi mà dung dị – kẻ sĩ là người có tài trị thế, học rộng, mưu lược, nhưng không phô trương. Tài năng và sự giản dị cùng tồn tại trong một con người. Đây là một phẩm chất khó hơn ta tưởng, vì thường người có tài thì hay muốn người ta thấy tài của mình.
Trăng gió nghiêng bầu vẫn lược thao – kẻ sĩ, phải cùng lúc làm chủ được cả hai phương diện, một bên là văn chương, phong nhã, là trăng gió và chén rượu; một bên là chí khí, hành động, là lược thao, tức tài cầm quân. Kẻ sĩ không chỉ là người biết đọc sách, biết thưởng trăng, uống rượu, mà họ còn là người biết lo việc nước, không quên bổn phận của mình.
Phú quý công danh xem tợ rác – quan niệm xem nhẹ danh lợi này, không hề phủ nhận công danh, vì chính Nguyễn Công Trứ đã theo đuổi khoa cử, để có thể làm quan và lập công. Nếu có phủ nhận, ấy là phủ nhận việc để công danh làm chủ đời mình. Người ta vẫn có thể có công danh mà vẫn không bị công danh sở hữu.
Thị phi thăng giáng cợt như bèo – đây là thái độ của kẻ sĩ trước dư luận và thăng trầm. Bèo lên xuống theo dòng nước, thế nên khen chê, thăng giáng cũng chỉ là chuyện bèo trôi mà thôi. Con người cần giữ lấy tâm, đừng để bị cuốn theo dòng đời, dù dòng đời ấy đẩy mình lên hay kéo mình xuống.
Tang bồng hồ thỉ vòng vay trả – ở đây, ta lại gặp một thành ngữ quen thuộc gắn với chí làm trai và hoài bão lập công danh. “Tang bồng hồ thỉ” vốn gợi đến cung tên, trong đó, cung làm bằng gỗ dâu, tên làm bằng cỏ bồng, về sau trở thành biểu tượng cho chí hướng và trách nhiệm của nam nhi. Trong thơ Nguyễn Công Trứ, chí ấy thường được nhìn như một món nợ phải mang và phải trả, một bổn phận đối với cuộc đời. “Vay trả” vì thế, không chỉ là chuyện công danh, mà còn là ý thức về trách nhiệm của một con người trước thời đại và cuộc sống.
Và bài thơ kết bằng một hình ảnh mang tính biểu tượng – Cao vút ngàn thông gió lộng reo. Cây thông cao, bền, đứng thẳng trước gió, là biểu tượng khí tiết của kẻ sĩ: gió vẫn lộng, thông vẫn reo, thông không hề ngã.
Vì sao tác giả Nguyễn Khắc Dương lại chọn viết về Uy Viễn tướng công? Phải chăng ông tìm thấy nơi Nguyễn Công Trứ một con người khiến ông phải kính trọng – có học, có tài, từng trải, không nô lệ cho danh lợi, giữ khí tiết, sống giữa đời nhưng không để đời làm mất mình? Một người viết chân dung người khác thường viết luôn một phần chân dung của chính mình. Ở đây, nét bút dành cho vị tướng công ấy cũng có thể là nét bút mà tác giả Nguyễn Khắc Dương dành cho lý tưởng của bản thân.
Thế nên, Uy Viễn tướng công có thể xem là một bài thơ về mẫu hình kẻ sĩ, là tấm gương tinh thần mà tác giả muốn noi theo. Nhưng đây mới là một nửa của câu chuyện. Nửa còn lại nằm ở bài thơ kế tiếp dưới đây, nơi kẻ sĩ đương đứng trên cao kia, quyết định bước xuống vỉa hè.
******
V. BÀI THƠ SỞ NGUYỆN
Hành giả dừng chân tạm vỉa hè
Tấm thân đất chở với trời che
Cảm người bươn chải vòng cơm áo
Thương kẻ bôn ba nhịp ngựa xe
Trần sắc mười phương đau đớn thấy
Thế âm bốn cõi xót xa nghe
Bao giờ cát bụi hoàn nguyên thể
Nguyện lót chân êm khách vỉa hè.
Hành giả dừng chân tạm vỉa hè – “hành giả” ở đây có thể hiểu là người đang trên một cuộc hành trình, nhưng không chỉ là cuộc lữ hành trong không gian mà còn là một hành trình tinh thần của con người. “Dừng chân tạm” hàm ý, cuộc đời không phải nơi cư trú vĩnh viễn mà chỉ là chốn nghỉ chân giữa đường. Và chốn dừng chân ấy chính là “vỉa hè”, vị trí thấp nhứt, bình dân nhứt, khiêm nhường nhứt, là nơi mà mọi người dù sang dù hèn, đều có thể lại qua. Đặt “hành giả” cạnh bên “vỉa hè”, nghĩa là nhà thơ đã tự sắp mình vào hàng của những người bình thường đang đi lại trên đường.
Tấm thân đất chở với trời che – câu thơ mang ý nghĩa, con người thực là nhỏ bé giữa trời đất, thiên địa, đồng thời có thể được đọc như một cảm thức Kitô giáo về thân phận thụ tạo và ý thức về sự hữu hạn của con người. Nhưng dù đọc theo hướng nào, thì cái nhìn của tác giả về con người ở đây vẫn là cái nhìn khiêm nhường: ta còn đứng được đến ngày hôm nay đây, là do được đất chở, được trời che.
Từ cái nhìn về mình, tác giả chuyển sang nhìn người – Cảm người bươn chải vòng cơm áo. Đây là cái nhìn của một trí thức không quay lưng với tầng lớp bình dân. “Cơm áo” này, đã kéo triết học từ giảng đường xuống đường phố. Người từng học ở Sorbonne, từng dạy triết ở đại học, nay lại chú ý đến chuyện bươn chải kiếm sống của những con người bình thường. Đó là một sự chuyển hướng không nhỏ: từ những vấn đề của tư tưởng sang những vấn đề của bữa cơm manh áo.
Thương kẻ bôn ba nhịp ngựa xe – từ “cảm”, tác giả đi đến “thương”. Cảm là biết, là nhận ra. Thương là đi thêm một bước, là đồng cảm, là để nỗi đau của họ chạm vào mình. Nhà thơ không chỉ quan sát cuộc đời như một người đứng ngoài, mà ông bước vào để cùng đứng chung với nó.
Trần sắc mười phương đau đớn thấy / Thế âm bốn cõi xót xa nghe – từ những con người cụ thể trước mắt, tác giả đã mở rộng cái nhìn ra toàn bộ cõi đời. Thị giác và thính giác, giờ đây, cùng làm việc: “đau đớn thấy”, “xót xa nghe”. Nhà thơ không chỉ thấy bằng mắt mà còn nghe bằng tâm. Mắt và tai ở đây đều thành phương tiện của lòng thương xót. Bạn đọc thơ, hẳn sẽ thấy thấp thoáng trong hai câu này hình ảnh của một người biết lắng nghe tiếng than của thế gian, để rồi xót xa và thương cảm.
Sau khi mở rộng ra tận “mười phương”, Sở nguyện quay về với sự hữu hạn – bao giờ cát bụi hoàn nguyên thể. “Cát bụi” gợi lên thân phận hữu hạn và cái chết của con người, nhưng “hoàn nguyên thể” dường như không chỉ đơn giản là trở về với cát bụi, mà còn gợi một sự trở về với nguyên thể, với phần sâu xa và chân thật nhất của kiếp người. Điều này khiến người đọc có thể nhớ đến thân phận thụ tạo và niềm tin Kitô giáo về con người trong tương quan với Thiên Chúa. Nhưng tôi thì lại thích đọc chỗ này như một giao thoa Đông Tây. Nghĩa là, “cát bụi” của tác giả Nguyễn Khắc Dương vừa mang âm hưởng của lời nhắc trong truyền thống Kitô giáo, vừa mang sắc thái của cái nhìn Đông phương về sự hữu hạn, tan hợp và trở về của thân xác.
Câu kết – nguyện lót chân êm khách vỉa hè – chính là linh hồn của toàn bộ bài thơ. Tác giả không ước mình được giàu sang hay danh vọng, hay được lưu vào sử sách như một tượng đài. Ông chỉ xin được hoàn thành một điều nhỏ nhoi, đó là giúp bộ hành, bước chân đi của họ được trên đường đời được bớt đớn đau. Một đời người học triết, dạy triết, đi qua những nền văn hóa lớn, cuối cùng chỉ mong mình trở thành một chút bụi lót cho êm chân người khác. Đó không phải sao, là sự hạ mình của trí tuệ trước tình thương bao la, bất tận, dành cho kiếp người lầm than, đau khổ?
“Hành giả” trong Sở nguyện, vì thế, với tôi, không chỉ là một tuyệt tác của thơ ca, mà tôi còn đọc ra, “hành giả” chính là một tự họa của Thầy Nguyễn Khắc Dương, một chân dung của người đi, người học, người tìm kiếm, người giảng dạy, người sống giữa những nền văn hóa, và cuối cùng là người có ước muốn – được trở thành một người phục vụ.
******
VI. NGUYỆN LÓT CHÂN ÊM KHÁCH VỈA HÈ
Chiều Hương Giang nhớ quê hương, nhớ người. Tương tư nhớ một bóng hình, đối diện cô độc. Uy Viễn tướng công suy tư về người kẻ sĩ, khí tiết và bổn phận. Sở nguyện từ cái tôi bước ra nhân thế, từ suy tư bước vào lòng thương. Từ nhớ đến thương; từ thương đến nguyện. Đó là trục tư tưởng chạy suốt bốn bài thơ, và cũng là trục chạy suốt một đời người.
Nguyễn Khắc Dương là con người của nhiều miền văn hóa. Nho giáo đến với Thầy từ gia phong. Phật giáo hiện ra như một hấp lực tinh thần trên hành trình tìm kiếm. Lão Trang mang đến cảm thức về tự do, thanh đạm, siêu thoát. Kitô giáo là đức tin, tình yêu, lòng thương xót. Triết học Tây phương là lý tính, là thói quen tự vấn, là nỗi truy tìm chân lý. Nhiều tư liệu viết về cuộc đời Thầy đều nhấn mạnh tính chất đa văn hóa và hành trình tìm kiếm giữa những xung đột của các truyền thống tư tưởng ấy. Đỗ Lai Thúy từng gọi Nguyễn Khắc Dương là một người “tìm mình qua những xung đột văn hóa”, và nhận định rằng trong Thầy, các nền văn hóa khác nhau không ngừng gặp gỡ, va chạm và được hóa giải.
Nhưng đứng giữa ở đây, không có nghĩa là trộn lẫn, là xóa hết dị biệt giữa Công giáo và các truyền thống khác. Với tôi, khi tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Khắc Dương, thì Thầy là một người đã cố gắng đối thoại, hòa nhập và diễn giải đức tin Kitô giáo trong không gian văn hóa Việt Nam, đến mức những truyền thống Nho, Phật, Lão và triết học Tây phương, đều cùng hiện diện trong cách Thầy suy tư về con người. Sự khác biệt vẫn còn đó và điều Thầy làm được là để chúng cùng lên tiếng trong một tâm hồn.
Nói một cách khác đi, Thầy Nguyễn Khắc Dương là người thầy nhiều hơn là người xây dựng một hệ thống. Qua những bài giảng còn lưu lại và trong ký ức của người từng là học trò của Thầy, từng biết Thầy, có thể thấy Thầy không chỉ truyền đạt triết học, mà còn khơi dậy nơi người học thói quen tự vấn và khả năng nhìn một vấn đề từ nhiều phía. Thầy không vội biến triết học thành một hệ thống khép kín. Với Thầy, triết học dường như là một cuộc hành trình tự vấn. Thế cho nên, hình ảnh “hành giả” trong Sở nguyện, với tôi, chính là hình ảnh của một người Thầy, mà đến tuổi 102 rồi, vẫn mang dáng dấp của một người đi, người hỏi và người học.
Trong Uy Viễn tướng công, kẻ sĩ là người đứng ở trên cao, giữ khí tiết, coi nhẹ phú quý công danh. Nhưng đến tới Sở Nguyện, thì hành giả đã tự hạ mình mà bước xuống tận vỉa hè. Từ kẻ sĩ đến người phục vụ, hai hình ảnh tưởng đối lập nhưng thật ra lại gặp nhau ở một điểm: không sống cho danh lợi của chính mình. Một bên là khí tiết, một bên là lòng thương; một bên là giữ mình, một bên là dâng hiến. Và cả hai đều dẫn tới một quan niệm về phẩm giá con người: phẩm giá không nằm ở chỗ ta đứng cao bao nhiêu, mà ở chỗ ta không để điều thấp hèn sai khiến, và ta sẵn sàng cúi xuống vì người khác.
“Một chữ nghèo” trong Uy Viễn tướng công; “vỉa hè”, “cát bụi” trong Sở nguyện, ba hình ảnh này có thể kết thành một tư tưởng: con người càng không bị danh lợi trói buộc sẽ càng có tự do để sống cho điều mình tin là đúng. Từ tư tưởng này, mở ra một loạt khái niệm mà cả đời Thầy Nguyễn Khắc Dương dường như đã tự vấn và luôn thực hành: lương tâm, tự do, phẩm giá, trách nhiệm, bổn phận. Cái nghèo mà Thầy nói đến, không phải là cái nghèo bị áp đặt, mà là sự thanh bần được chọn, để mình được nhẹ nhàng và thẳng thớm hơn.
Người ta thường biết đến Thầy trong vai trò một người Thầy triết học, một trí thức Công giáo và một người sống sâu với đức tin. Nhưng ở nơi Thầy, những suy tư về Thiên Chúa và con người, không chỉ nằm trong những khái niệm. Đức tin ấy đã đi vào thơ bằng lòng thương xót, bằng niềm đau trước nỗi khổ của nhân thế, bằng sự khiêm nhường, bằng ý thức thân phận, bằng sự phó thác, bằng hy sinh và phụng hiến. Hãy nghe lại hai câu thơ:
Trần sắc mười phương đau đớn thấy
Thế âm bốn cõi xót xa nghe
Và:
Nguyện lót chân êm khách vỉa hè.
Để thấy, thần học ở đây, với cách đọc của tôi, không nói về Thiên Chúa bằng những mệnh đề cao siêu mà đi vào hình ảnh một con người biết cúi xuống trước nỗi đau của đồng loại. Từ đó, bạn đọc thơ có thể tự trả lời cho câu hỏi, phải chăng, sự kỳ diệu của bộ môn thần học, không chỉ nằm ở những điều người ta nói về Thiên Chúa, mà còn nằm ở cách một con người đối xử với nỗi đau của đồng loại như thế nào.
“Hành giả”, chính là hình tượng bao trùm toàn bộ chân dung Thầy Nguyễn Khắc Dương. Thầy là người đi giữa quê hương và tha hương; giữa Nho giáo và Kitô giáo; giữa Đông và Tây; giữa triết học và đức tin; giữa giảng đường và đời sống; giữa cô độc và tình người; giữa thời gian và vĩnh cửu. Và cuối cùng, hành giả Nguyễn Khắc Dương, đã dành cả cuộc đời đi tìm, để rồi trở về với một lời nguyện nhỏ.
Nhiều người từng là học trò, từng gặp gỡ và quen biết, thường nhấn mạnh những điều đặc biệt gây ấn tượng ở nơi Thầy: không chỉ kiến thức uyên bác mà còn là sự giản dị, thanh bần, gần gũi, lòng nhân ái, sự tự vấn và trách nhiệm của người Thầy Nguyễn Khắc Dương. Những tư liệu về Thầy cũng nhiều lần ghi lại những nét giản dị ấy. Một tâm hồn lớn nhưng chọn một đời sống nhỏ: đó dường như là cách Thầy sống, trước khi là cách Thầy viết.
Đến hôm nay, khi đã bước vào tuổi 102, vẫn còn nguyên nơi Thầy, hình ảnh của người đi, người hỏi và người học. Và chính những thế hệ học trò đã từng gặp Thầy, học Thầy, họ vẫn đương tiếp nối, cũng như mang theo một phần hành trình ấy trong cuộc đời của họ.
Vào ngày này, lời chúc thông thường dường như không đủ, tôi xin biến nó thành lời tri ân. Tri ân một người Thầy. Tri ân một người đã dành bằng hết cuộc đời mình cho việc học tập và giáo dục. Tri ân một “hành giả” đã đi qua nhiều nền văn hóa. Tri ân một con người vẫn giữ được lòng thương xót người sau một hành trình dài với rất nhiều khổ đau. Tôi xin được gọi tên hành trình đó là một thế kỷ đi tìm chân lý và một lời nguyện ở lại với con người.
Và sau tất cả những điều mà bài cảm nhận hôm nay của tôi đã viết, về Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo, Kitô giáo, triết Tây phương, kẻ sĩ, trí thức, người thầy, hành giả, lương tâm, tự do, phẩm giá, trách nhiệm, lòng thương xót…, cuối cùng, chỉ xin được thu về, gói trọn trong lời khấn nguyện nhỏ nhoi của hành giả Stêphanô Nguyễn Khắc Dương:
NGUYỆN LÓT CHÂN ÊM KHÁCH VỈA HÈ!
Sài Gòn 26.09.2026
Cung Tích Biền: từ sân chùa tới văn học chủ hòa
Phan Tấn Hải

Nhà văn Cung Tích Biền
Tôi vẫn còn nhớ hình ảnh nhà văn Cung Tích Biền. Trong 10 năm cuối đời, ông tới định cư ở Quận Cam, California. Người ông nhỏ nhắn, gầy, tóc trắng xõa ra tứ phía, đôi mắt kính dày cộm với đôi mắt nhìn như dường muốn kín đáo, giọng nói xứ Quảng rặt nhưng lại dễ nghe; sức khỏe có lẽ như là tuyệt vời, vì những buổi cùng các bạn văn tụ họp hàn huyên ở nhà bạn Lê Lạc Giao, tôi nhìn thấy ông uống rượu không dè dặt, và vì có một lần ông nói với tôi rằng buổi sáng ông vẫn đi tập tạ ở phòng thể dục. Cung Tích Biền luôn luôn lộ ra cho mọi người biết rằng ông đứng sau lưng người vợ – chị Hoàng Thị Kim Mai, từng theo học Đại học Văn Khoa Sài Gòn, người mà ông gọi là Phật Bà Quan Âm của ông, và cũng là người chở ông đi nơi này nơi kia, vì ông không lái xe.
Vĩnh biệt hành giả Stéphane Nguyễn Khắc Dương
Tino Cao
Mới bốn ngày trước, 24 tháng Chín, những người từng học, từng đọc, từng kính trọng một đời trí thức và đức tin còn gửi về Thầy Stéphane Nguyễn Khắc Dương những lời mừng thọ tuổi 102. Một trăm lẻ hai năm, quãng đời hiếm có của một con người đã đi qua gần trọn những biến thiên lớn nhất của lịch sử Việt Nam thế kỉ 20 và những thập niên đầu thế kỉ 21. Những lời chúc ấy tưởng còn nguyên hơi ấm, thì tối thứ Hai, ngày 28 tháng Chín năm 2026, lúc 20 giờ 15 phút, Thầy Stéphane Nguyễn Khắc Dương đã được Chúa gọi về nhà.
Vĩnh biệt Thầy Stéphane Nguyễn Khắc Dương
Nguyễn Phượng
Hồi còn ở Vinh, dù lúc bấy giờ đang là người ngoại đạo nhưng tôi được Linh mục Giuse Vương Đình Ái cậy nhờ nên có mấy năm giúp giáo phận Vinh dạy cho lớp Dự bị Đại Chủng viện.
Thơ Đặng Tiến (Thái Nguyên)
KHÔNG THƠ
1.
Bạn tôi bảo
Nhà văn hay nhà gì cũng được
Nhưng dứt khoát không ăn gian nói dối
Không mưu bẩn kế hèn
Không vơ véo chèo kéo lập băng đảng
Không chơi cùng những đứa bất lương
Và không diễn cho sâu cho lâu cho lành nghề
Không lùng tùng xòe giả trang mĩ miều áo quần váy vó phấn son
Cô Bé Ngón Tay – một thế hệ đột biến
Dương Thắng
Đọc Michel Serres “CÔ BÉ NGÓN TAY - Tính Nhân Văn Trong Thời Công Nghệ Số”, Sao Bắc Media và NXB Văn Học ấn hành, 4/2021 – với sự hỗ trợ của Viện Pháp tại Hà Nội.

Đây quả là một lời trấn an rất xác đáng về mối lo của nhân loại về "hiểm hoạ AI".