Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julie Thi Underhill
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thanh Tuấn
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Như Ngọc
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Lương
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Thy Sinh
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Từ ngọn lửa đến tiếng chuông: Vũ Hoàng Chương và hành trình vào cõi từ bi
Tino Cao

Ngày 6 tháng 9 năm 2026, tròn năm mươi năm Vũ Hoàng Chương từ giã cuộc đời. Nhắc đến ông, kí ức văn học thường trở về trước hết với Thơ Say, với Hà Nội của những đêm rượu, tiếng kèn, ánh sáng vũ trường, tình ái, giấc mộng và một tâm hồn luôn thấy đời sống trước mắt quá chật chội cho nỗi khao khát của mình. Nhưng hình ảnh ấy chỉ đúng với một phần Vũ Hoàng Chương. Đời thơ của ông kéo dài gần bốn mươi năm, đi qua chiến tranh, di cư, chia cắt, Sài Gòn, pháp nạn Phật giáo năm 1963, những biến động miền Trung năm 1966, rồi những năm cuối cùng của Việt Nam Cộng hòa. Trên quãng đường ấy, đạo Phật ngày càng chiếm một phần quan trọng trong thế giới tinh thần của ông. Đến Lửa Từ bi, Ánh trăng đạo lý, Bút nở hoa đàm, Chuông chùa Diệu Đế cùng nhiều bài thơ khác của thập niên 1960, Phật giáo đã vượt khỏi địa vị một nguồn biểu tượng và đi vào những câu hỏi căn bản nhất của thi sĩ về khổ đau, mê lầm, trách nhiệm và khả năng tự cứu rỗi của con người.
Mạch tinh thần Phật giáo trong thơ Vũ Hoàng Chương thực ra đã hình thành từ trước năm 1963, dù ngọn lửa Thích Quảng Đức là biến cố khiến nó xuất hiện với một cường độ và chiều sâu khác hẳn. Nguyện cầu, in trong Rừng phong năm 1954, đã có luân hồi, bến hoặc, bờ mê, tâm hương, cát bụi. Những chữ ấy tự thân chưa nói được nhiều về chiều sâu Phật học, nhưng chúng phù hợp với một tâm thế vốn theo Vũ Hoàng Chương từ trước chiến tranh. Trong thơ tiền chiến, men rượu, Đào Nguyên, giấc mộng, cánh bướm Trang Chu, cõi Vô Cùng tưởng thuộc những hệ quy chiếu khác nhau, thực ra đều gặp nhau trong một nỗi bất an trước hiện hữu. Đời sống hiện tại không đủ an ủi tinh thần cho ông. Ông tìm cách vượt khỏi nó bằng say, bằng mộng, bằng tình yêu, bằng thơ, bằng những cõi tưởng tượng nằm ngoài giới hạn của thân phận thường ngày. Phật giáo về sau đi vào đúng vùng tâm thức bất an ấy. Khác biệt nằm ở chỗ men rượu chỉ làm nhẹ đi cảm giác bức bách trong một thời gian, còn đạo Phật đặt thi sĩ trước một câu hỏi lớn hơn nhiều. Cõi khổ này từ đâu mà có, và con người phải chuyển hóa chính mình ra sao nếu muốn thoát khỏi nó.
Năm 1962, Ba chặng đường tu cho thấy hướng suy tưởng ấy đã rõ rệt hơn. Bài thơ rất ngắn. Thi sĩ nghe tiếng cá, nghe tiếng cây, rồi muốn hiểu tới lòng đất để tìm đường lên Niết Bàn.
Nghe được từ lâu cá thở than,
Hôm nay mới sõi tiếng cây ngàn.
Bao giờ tôi hiểu sâu lòng đất
Là thấy đường lên cõi Niết Bàn
(Ba chặng đường tu -1962)
Hướng vận động của ý thơ đáng lưu ý. Muốn “lên” lại phải đi “sâu”. Giải thoát không bắt đầu bằng một chuyến bay bỏ lại trần gian, nó bắt đầu từ khả năng nghe và hiểu sự sống quanh mình, rồi đi sâu vào căn nguyên của hiện hữu. Với một nhà thơ từng say mê những chuyển động bay lên, mây, trời, men, cánh, Vô Cùng, sự đổi hướng ấy mang ý nghĩa lớn của một trò đối chữ. Con đường tâm linh bắt đầu hướng vào bên trong. Năm sau, lịch sử đặt trước ông một hình ảnh mà từ đó mạch Phật giáo trong thơ Vũ Hoàng Chương bước sang một cấp độ khác.
- Lửa Từ bi và sự hữu hạn của thi ca
Ngày 11 tháng 6 năm 1963, hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu giữa Sài Gòn. Với Phật giáo miền Nam, đây là một biến cố lịch sử. Với Vũ Hoàng Chương, biến cố ấy đồng thời là một thử thách đối với thi ca. Ông bắt đầu viết Lửa Từ bi ngay ngày hôm đó và hoàn tất hơn một tháng sau. Thi sĩ viết khi hình ảnh người ngồi bất động giữa lửa vẫn còn giữ toàn bộ sức chấn động ban đầu, khi ý nghĩa tôn giáo, chính trị và đạo đức của sự kiện chưa lắng xuống thành một biểu tượng đã được lịch sử giải thích hộ.
Đọc gần Lửa Từ bi, có thể thấy bài thơ triển khai theo từng lớp cảm xúc và nhận thức khá rõ. Nó mở ra từ cú sốc thị giác, đi sang ý nghĩa đạo đức của hành vi tự thiêu, rồi kết lại ở một chỗ rất quan trọng, thi ca tự biết giới hạn của mình và chỉ còn xin được cháy theo ngọn lửa của từ bi. Bởi vậy, đây không phải một bài thơ chỉ nhằm ca ngợi một biến cố lịch sử hay dựng lên một biểu tượng tôn giáo. Sức mạnh của nó nằm ở chỗ nhà thơ để cho từng chuyển động của ngôn ngữ đi theo từng chuyển động của tâm mình trước cảnh tượng Thích Quảng Đức.
Trước hết là khổ mở đầu, nơi bài thơ ghi lại trực tiếp ấn tượng đầu tiên của cái nhìn:
Lửa! Lửa cháy ngất Tòa Sen!
Tám chín phương nhục thể trần tâm
hiện thành Thơ, quỳ cả xuống.
Hai vầng sáng rưng rưng
Đông Tây nhòa lệ ngọc
Chắp tay đón một mặt trời mới mọc,
Ánh Đạo Vàng phơi phới
đang bừng lên, dâng lên…
(Lửa Từ bi - 1963)
Hai tiếng “Lửa! Lửa!” đặt ở đầu bài như một tiếng kêu bật ra thảng thốt, chưa đi qua suy tưởng. Vũ Hoàng Chương không bắt đầu bằng một ý niệm. Ông bắt đầu bằng chính ngọn lửa. Nhưng ngay sau đó, ngọn lửa ấy đã được đặt vào một quan hệ biểu tượng rất đặc biệt, “Lửa cháy ngất Tòa Sen”. Lửa gắn với thiêu hủy, với đau đớn thể xác. Sen gắn với thanh tịnh, giác ngộ, vô nhiễm. Hai hình ảnh tưởng như đối cực ấy nhập vào nhau trong một câu thơ, và chính sự nhập vào ấy làm nên thần sắc của toàn bài. Thân xác vẫn cháy thật giữa đời thực, nhưng trong cái nhìn của thi sĩ, người ngồi giữa lửa đã vượt khỏi khái niệm về một nạn nhân. Ngọn lửa vật chất được nâng lên thành một ngọn lửa tinh thần.
Hai câu tiếp theo mở rộng ngay tác động của biến cố ấy ra ngoài một cá nhân. “Tám chín phương nhục thể trần tâm/ hiện thành Thơ, quỳ cả xuống.” Câu thơ này rất sâu, bởi ở đây Vũ Hoàng Chương không chỉ nói con người xúc động hay đau xót. Ông nói cả “nhục thể” lẫn “trần tâm” của thiên hạ đều “hiện thành Thơ” rồi “quỳ cả xuống”. Chữ “quỳ” là chữ nặng nhất của khổ thơ. Nó cho thấy trước hành vi của Thích Quảng Đức, thơ cũng phải hạ mình. Thi ca, vốn là niềm kiêu hãnh của Vũ Hoàng Chương, bỗng thấy mình không còn đứng ở địa vị cao siêu nữa. Đạo hạnh của con người kia lớn đến mức nghệ thuật chỉ còn biết cúi đầu. Chính ý này sẽ trở lại ở cuối bài, khi ông nói “Vần điệu của thi nhân chỉ còn là rơm rác”. Nó làm thành một mạch thống nhất trong toàn bài.
Từ chỗ nhìn ngọn lửa như một cảnh tượng khủng khiếp, bài thơ chuyển sang nhìn nó như một sự khai mở tinh thần. “Hai vầng sáng rưng rưng”, “Đông Tây nhòa lệ ngọc”, “một mặt trời mới mọc”, “Ánh Đạo Vàng phơi phới”. Ánh sáng ở đây lan rộng rất nhanh. Ban đầu là “lửa”, sau đó là “hai vầng sáng”, rồi thành “mặt trời mới mọc”, cuối cùng là “Ánh Đạo Vàng”. Nghĩa là ngọn lửa ấy không còn bị giữ trong phạm vi của cái chết nữa. Nó được cảm nhận như một nguồn sáng làm lay động cả thế giới. “Đông Tây” cùng “nhòa lệ ngọc” cho thấy hành vi ấy đã vượt khỏi biên giới của một xứ sở và một tôn giáo. Trong trực giác của Vũ Hoàng Chương, đây là khoảnh khắc mà một đạo lí lớn hiện ra trước toàn nhân loại.
Khổ thứ hai đẩy cảm giác ấy lên một cấp độ khác:
Ôi, đích thực hôm nay trời có mặt!
Giờ là giờ Hoàng đạo nguy nga.
Muôn vạn khối sân-si vừa mở mắt
Nhìn nhau: tình huynh-đệ bao la.
Nam mô Đức Phật Di Đà
Sông Hằng kia bởi đâu mà cát bay?
(Lửa Từ bi - 1963)
Nếu khổ đầu còn nghiêng về ấn tượng choáng ngợp, khổ này đi hẳn vào ý nghĩa tinh thần của biến cố. “Hôm nay trời có mặt” là một câu rất đẹp. Trời không còn là bầu trời vật lí mà là một trật tự đạo lí bỗng hiện diện giữa cõi người. “Giờ là giờ Hoàng đạo nguy nga” khiến thời điểm tự thiêu mang ý niệm của một giờ thiêng trong lịch sử. Trong cái nhìn của Vũ Hoàng Chương, đây là phút mà lịch sử thường nhật được cắt ngang bởi một biến cố có ý nghĩa siêu vượt.
Nhưng đáng chú ý hơn cả là hai câu “Muôn vạn khối sân-si vừa mở mắt / Nhìn nhau: tình huynh-đệ bao la”. Nhà thơ gọi thẳng tên căn bệnh của con người là “sân si”. Đó là ngôn ngữ nhà Phật đi vào thi ca mà vẫn giữ được lực sống. Sân và si vốn làm con người chia rẽ, thù nghịch, u mê. Thế mà trước ngọn lửa này, “muôn vạn khối sân si” bỗng “mở mắt”, và ngay khi mở mắt thì điều nhìn thấy lại là “tình huynh-đệ bao la”. Như vậy, hành vi tự thiêu được hiểu như một cú đánh thức lương tri. Nó không nhắm tới hủy diệt mà nhắm tới làm cho con người nhận ra nhau. Đó là một cách hiểu rất đúng với tinh thần từ bi mà Vũ Hoàng Chương nhìn thấy ở Thích Quảng Đức.
Hai câu “Nam mô Đức Phật Di Đà / Sông Hằng kia bởi đâu mà cát bay?” tạo thêm một chiều kích rộng lớn cho bài thơ. Tiếng niệm Phật làm không khí bài thơ chuyển hẳn sang không gian Phật giáo, còn hình ảnh Sông Hằng đưa tâm tưởng thi sĩ về nguồn cội lớn của đạo Phật. Câu hỏi “bởi đâu mà cát bay?” vừa có nét huyền ảo, vừa gợi cảm giác vũ trụ cùng chuyển động trước biến cố ấy. Cảnh tượng không còn thuộc riêng một góc phố Sài Gòn. Nó được nâng lên thành một biến động tinh thần có tầm vóc phổ quát.
Đến khổ thứ ba, bài thơ đi vào phần trung tâm, vừa kể lại hành vi tự thiêu, vừa giải nghĩa hành vi ấy từ bên trong:
Thương chúng sinh trầm luân bể khổ,
Người rẽ phăng đêm tối đất dày
Bước ra, ngồi nhập định, hướng về Tây
Gọi hết Lửa vào xương da bỏ ngỏ
Phật-Pháp chẳng rời tay…
Sáu ngả luân hồi đâu đó
Mang mang cùng nín thở
Tiếng nấc lên ngừng nhịp Bánh Xe Quay.
Không khí vặn mình theo
khóc oà lên nổi gió
Người siêu thăng…
Giông bão lắng từ đây.
Bóng Người vượt chín tầng mây
Nhân gian mát rợi bóng cây Bồ đề.
(Lửa Từ bi - 1963)
Câu mở đầu của khổ này đặt ngay nền tảng đạo hạnh cho toàn bộ hành vi, “Thương chúng sinh trầm luân bể khổ”. Nghĩa là điểm khởi đầu không phải phẫn nộ, càng không phải tuyệt vọng. Nó là lòng thương, là ý niệm từ bi. Đây chính là chỗ Vũ Hoàng Chương suy niệm biến cố tự thiêu như một hành động Bồ tát đạo. Người tự thiêu không nhằm giải thoát riêng mình, cũng không nhằm tìm cái chết như một chấm dứt cá nhân. Ông làm điều đó vì nỗi khổ của chúng sinh.
Hai câu “Người rẽ phăng đêm tối đất dày / Bước ra, ngồi nhập định, hướng về Tây” cho thấy thi sĩ nhìn hành vi tự thiêu như một động tác chủ động, sáng suốt và đầy ý thức. “Rẽ phăng đêm tối đất dày” là phá vỡ màn vô minh, phá vỡ bóng tối của thời cuộc. “Hướng về Tây” vừa là một chi tiết nghi thức, vừa mở ra liên tưởng tới cõi Tịnh độ. Nhưng điều gây ấn tượng mạnh nhất nằm ở câu “Gọi hết Lửa vào xương da bỏ ngỏ”. Ở đây, ngọn lửa không còn là cái từ ngoài ập đến. Người ngồi trong lửa gần như chủ động tiếp nhận nó. Chữ “gọi” rất mạnh, còn “xương da bỏ ngỏ” làm hiện lên sự phó dâng trọn vẹn của thân xác. Thân xác không chống cự. Nó được trao nộp cho lửa để làm chứng tá cho một chân lí lớn hơn thân xác.
“Phật-Pháp chẳng rời tay” là câu thơ ngắn mà đắt. Trong khi thân xác bước vào đau đớn tột cùng, điều vẫn không rời khỏi tay là Phật pháp. Tức là lửa có thể thiêu thân, song không chạm tới được phần cốt lõi tinh thần. Từ đó, bài thơ đẩy biến cố ra quy mô vũ trụ. “Sáu ngả luân hồi” như cùng “nín thở”, “Tiếng nấc lên ngừng nhịp Bánh Xe Quay”. Luân hồi, vốn là vòng vận động bất tận của sinh tử, ở đây như khựng lại trước hành vi hiếm có ấy. Đó là một cách nói thậm xưng theo bút pháp Vũ Hoàng Chương, nhưng không hề vô cớ. Nhà thơ muốn diễn tả cảm giác rằng đây là khoảnh khắc phi thường đến mức cả quy luật thông thường của cõi đời cũng như bị chấn động.
Những câu kế tiếp làm thiên nhiên cùng hòa vào bi kịch và sự siêu thăng. “Không khí vặn mình theo / khóc oà lên nổi gió.” Cả không gian vật chất cũng mang cảm giác đau đớn. Nhưng ngay sau đau đớn là “Người siêu thăng… / Giông bão lắng từ đây.” Nghĩa là ngọn lửa không khép lại ở bi kịch. Nó kết thúc trong một sự lắng xuống. Hai câu cuối “Bóng Người vượt chín tầng mây / Nhân gian mát rợi bóng cây Bồ đề” đưa hình ảnh Thích Quảng Đức lên một tầm cao biểu tượng rõ rệt. Người thì vượt lên cõi cao, còn ở nhân gian lưu lại bóng mát của cây Bồ đề. Một người cháy trong lửa mà lại để lại bóng mát cho đời, đây là một nghịch lí đẹp và cảm động. Nó kết tinh rất rõ trực giác của Vũ Hoàng Chương về từ bi. Chính lửa đã sinh ra bóng mát tinh thần.
Sau phần mô tả và tôn vinh hành vi tự thiêu, bài thơ chuyển sang suy tư về sự lưu lại của biến cố ấy trong thời gian:
Ngọc hay đá, tượng chẳng cần ai tạc!
Lụa hay tre, nào khiến bút ai ghi!
Chỗ Người ngồi: một thiên thu tuyệt tác
Trong vô hình sáng chói nét từ bi.
(Lửa Từ bi - 1963)
Đây là một trong những đoạn đẹp nhất của bài thơ. Vũ Hoàng Chương gạt bỏ liền một lúc hai cách lưu danh quen thuộc của văn hóa nhân loại, tượng đài và văn tự. Không cần đá ngọc, không cần lụa tre, bởi chính “chỗ Người ngồi” đã là “một thiên thu tuyệt tác”. Hai chữ “tuyệt tác” vốn thuộc phạm vi nghệ thuật, nay được chuyển sang một hành động đạo đức. Nghĩa là tác phẩm lớn nhất không phải bài thơ nhà thơ làm ra, cũng không phải pho tượng hậu thế đắp dựng. Tác phẩm lớn nhất là chính hành vi tự thiêu ấy. Ở đây, thơ tự nhường chỗ cho đời sống đã đạt đến cấp độ nghệ thuật của tinh thần. “Trong vô hình sáng chói nét từ bi” lại cho thấy cái còn lại của biến cố này rốt cuộc không phải vật thể, mà là đường nét vô hình của lòng từ bi trong kí ức con người.
Khổ kế tiếp nối liền ý ấy, nhưng làm cho nó sâu hơn bằng ý niệm vô thường:
Rồi đây, rồi mai sau, còn chi?
Ngọc đá cũng thành tro
Lụa tre dần mục nát
Với thời gian lê vết máu qua đi.
Còn mãi chứ! Còn trái tim Bồ tát
Gội hào quang xuống tận ngục A-tỳ.
(Lửa Từ bi - 1963)
Câu hỏi “Rồi đây, rồi mai sau, còn chi?” làm giọng thơ chùng xuống. Sau phút bùng cháy của cảm xúc là ý thức về thời gian. Đá ngọc, lụa tre, những phương tiện lưu giữ vinh quang của loài người, rồi cũng hư hoại. Ngay cả “vết máu” của lịch sử rồi cũng phai nhạt. Nghĩa là không có gì bảo đảm cho kí ức nếu nó chỉ cậy vào vật chất. Thế nhưng, ngay sau đó bài thơ đổi giọng mạnh mẽ, “Còn mãi chứ!” Điều còn lại không phải đá, không phải chữ, mà là “trái tim Bồ tát”. Hình ảnh này dĩ nhiên gợi tới xá lợi trái tim của Thích Quảng Đức, nhưng trong thơ Vũ Hoàng Chương, nó vượt lên khỏi tính chất sự kiện để thành biểu tượng của phần bất hoại trong một hành vi từ bi. Câu “Gội hào quang xuống tận ngục A-tỳ” đặc biệt dữ dội. Ánh sáng ấy không chỉ soi cõi thanh cao, mà dội thẳng xuống địa ngục sâu nhất. Từ bi trong cảm nhận của Vũ Hoàng Chương không dừng ở thương cảm dịu dàng. Nó có sức thấu tới tận nơi khổ đau cùng cực nhất.
Khổ kết là chỗ bài thơ tự khép lại bằng một sự tự phủ định rất cảm động của thi ca:
Ôi ngọn Lửa huyền vi!
Thế giới ba nghìn phút giây ngơ ngác
Từ cõi Vô minh
Hướng về Cực lạc.
Vần điệu của thi nhân chỉ còn là rơm rác
Và chỉ nguyện được là rơm rác
Thơ cháy lên theo với lời Kinh;
Tụng cho nhân loại hoà bình
Trước sau bền vững tình huynh-đệ này.
(Lửa Từ bi - 1963)
Nếu ở đầu bài, “Thơ” quỳ xuống, thì ở cuối bài, “vần điệu của thi nhân” chỉ còn là “rơm rác”. Đây không phải một lối khiêm tốn chiếu lệ. Nó là một sự tự xét rất thật của Vũ Hoàng Chương trước biến cố mà ông cảm thấy vượt khỏi mọi trang sức ngôn từ. Nhưng ông không dừng ở chỗ bất lực. Sau khi tự hạ mình xuống, thơ lại tìm được một vai trò mới, “Thơ cháy lên theo với lời Kinh”. Thi ca không thể cạnh tranh với hành vi của Bồ tát. Nó xin được tham dự vào ánh lửa ấy, xin được hóa thành lời tụng cho hòa bình và tình huynh đệ. Như vậy, cái kết của bài thơ vừa là một sự khiêm nhường, vừa là một sự tái sinh của thơ trong một chức phận khác. Thơ không còn là trò phô diễn tài hoa. Thơ đứng về phía lời kinh, về phía hòa bình, về phía tình người.
Nhìn toàn bài, Lửa Từ bi đi từ kinh hoàng đến kính ngưỡng, từ kính ngưỡng đến suy niệm, rồi từ suy niệm đến một lời nguyện. Mỗi khổ thơ đẩy bài thơ thêm một bước trên con đường ấy. Bởi vậy, giá trị của Lửa Từ bi không nằm ở chỗ nó dùng nhiều biểu tượng Phật giáo, mà ở chỗ Vũ Hoàng Chương đã đem toàn bộ tài năng thi ca của mình để đi tới một giới hạn, nơi ông buộc phải thú nhận rằng có những phẩm hạnh của con người lớn hơn cả nghệ thuật. Chính chỗ đó làm nên chiều sâu hiếm có của bài thơ này trong toàn bộ đời thơ Vũ Hoàng Chương.
Từ đó, quan niệm về cái đẹp trong thơ Vũ Hoàng Chương cũng chuyển dịch. Tuổi trẻ ông từng say mê cái đẹp của cảm giác, nhan sắc, rượu, đêm, hương phấn, âm nhạc, ánh sáng, những nét phù hoa mang sẵn ý thức về tàn phai. Trong Lửa Từ bi, một loại đẹp khác tiến vào trung tâm. Đó là cái đẹp của hành vi đạo đức. Nơi Thích Quảng Đức ngồi được gọi là “một thiên thu tuyệt tác”. Hai chữ “tuyệt tác” vốn thuộc phạm vi nghệ thuật nay được chuyển sang một hành động của con người. Tác phẩm lớn nhất, theo trực giác của thi sĩ trong khoảnh khắc ấy, chẳng cần được khắc vào đá hay chép trên lụa tre. Nó hoàn thành bằng chính sự lựa chọn của một đời người.
Ý niệm vô thường cũng hiện ra từ chỗ đó. Đá có thể mòn, lụa tre có thể mục, tượng có thể mất, chữ viết cũng tàn phai theo thời gian. Khả năng lưu giữ của nghệ thuật vốn hữu hạn. Vũ Hoàng Chương tìm cái bền vững ở một nơi khác, nơi ý nghĩa đạo đức từ một hành vi truyền sang những người chứng kiến và những thế hệ đến sau. Thân xác Thích Quảng Đức bị hủy trong lửa, song việc hủy thân ấy lại làm cho tâm nguyện trở thành một sự kiện không dễ bị lịch sử xóa đi.
Biểu tượng trái tim trong bài thơ mang ý nghĩa đặc biệt từ nền tảng này. Trái tim còn lại sau cuộc hỏa thiêu nhanh chóng đi vào kí ức Phật giáo miền Nam như một xá lợi hiếm có. Trong trực giác thi ca của Vũ Hoàng Chương, cái hữu hình và vô hình giao nhau tại đó. Thân thành tro. Lửa thành ánh sáng. Cái chết chuyển thành một lời kêu gọi. Trái tim vật chất mang lấy ý nghĩa của tâm từ. Tôn giáo trong Lửa Từ bi nhờ vậy không lơ lửng trong một cõi trừu tượng. Nó được cảm nhận qua thân thể, nhiệt độ, tro bụi, trái tim và một thành phố đang chứng kiến con người tự biến thân mình thành chứng ngôn.
- Từ khổ đau của chính mình đến khổ đau của tha nhân
Biến cố năm 1963 đưa thơ Phật giáo Vũ Hoàng Chương sang một bước quan trọng khác. Trong những ám ảnh tâm linh trước đó, trung tâm vẫn thường là chính số phận thi sĩ. Ta là ai, đời này là mộng đến đâu, luân hồi bao giờ dứt, linh hồn sẽ về đâu, làm sao thoát khỏi một thực tại khiến mình mỏi mệt. Lửa Từ bi làm thay đổi chủ thể của nỗi đau. Thi sĩ buộc phải nhìn vào tha nhân.
Chính đây là nơi khái niệm từ bi đi từ trang sức tư tưởng sang một đòi hỏi đạo đức. Từ bi chẳng còn là chữ đẹp trong kinh sách. Nó được đo bằng cách con người phản ứng trước đau đớn đang xảy ra bên cạnh mình. Nghịch lí của năm 1963 đối với Vũ Hoàng Chương nằm ở chỗ một hành vi tôn giáo cực độ lại kéo ông trở về với lịch sử. Người tu trong hình ảnh Thích Quảng Đức chẳng rời khỏi cuộc đời. Ngài ngồi giữa đường phố, giữa đàn áp, tranh chấp chính trị, báo chí, những xung đột của một xã hội đang rạn vỡ. Vũ Hoàng Chương gặp ở đây một đạo Phật nhập thế theo nghĩa cụ thể nhất. Muốn nhìn thấy khổ đau, chẳng thể đứng ngoài lịch sử.
Phật giáo trong thơ ông từ ấy mang nhiều dấu vết của thời đại hơn. Máu, súng, nhà tù, chiến tranh, phân li, những lời cầu hòa bình cùng hiện diện bên sen, chuông, trăng, ma vương, niết bàn, hoa đàm. Chính sự tiếp xúc giữa hai lớp ngôn ngữ ấy làm nên sức sống và cả giới hạn của mảng thơ này. Vũ Hoàng Chương có lúc chất quá nhiều danh từ Phật học, nhiều chữ viết hoa, nhiều biểu tượng lớn. Có những bài ý nguyện đạo đức đi trước sự vận động tự nhiên của thi hứng, câu thơ ngả sang lời hiệu triệu. Song khi thành công, ông đạt tới một điều khá hiếm có. Những biểu tượng tôn giáo lâu đời chịu áp lực của một lịch sử đương thời đầy máu và phát sinh một ý nghĩa mới.
Bút nở hoa đàm, xuất bản năm 1967, cho thấy khá rõ khát vọng ấy. Ngay nhan đề đã hàm chứa một quan niệm về trách nhiệm của người cầm bút. Bút phải nở hoa, và hoa ở đây là hoa đàm, biểu tượng của sự xuất hiện hiếm hoi, của điềm lành, của một thời điểm đặc biệt. Vũ Hoàng Chương viết
Ai sẽ là Ngươi trong tương lai
Một sớm một chiều
Vươn tay hái cành hoa Thương Yêu
Làm bút viết
(Bút nở hoa đàm - 1967)
“Cành hoa Thương Yêu” nếu tách khỏi hoàn cảnh lịch sử sẽ có phần quá dịu dàng so với điều Vũ Hoàng Chương đang nghĩ tới. Nhưng giữa thế kỷ 20 đầy chiến tranh của Việt Nam, khi sử sách liên tiếp ghi chiến thắng, thất bại, hòa bình và xương máu, câu thơ ấy mang một ý nghĩa khác. Vũ Hoàng Chương dường như muốn trao cho ngòi bút một trách nhiệm khác với thói quen của lịch sử. Bên cạnh vua tướng, chiến công và những phần đất giành được, cây bút làm từ “cành hoa Thương Yêu” còn phải nhìn tới những phận người bị cuốn vào chiến tranh và bị khuất lấp sau những trang sử huy hoàng. Ở đó, lòng từ bi đã đi vào cách nhà thơ suy nghĩ về lịch sử.
Ở đây, Phật giáo của ông đã đi từ câu hỏi siêu hình sang một đạo đức của lịch sử. Thi sĩ không còn chỉ tìm một con đường riêng để ra khỏi cõi bất như ý. Ông tìm một nguyên lí có thể ngăn lịch sử khỏi tiếp tục tự nuôi bằng sân hận. Ước vọng ấy quá lớn so với sức một bài thơ. Chính sự quá lớn ấy lại cho thấy Vũ Hoàng Chương đã đi xa bao nhiêu khỏi chàng thi sĩ từng mê vẻ đẹp của tài tử, của anh hùng, của những cuộc phiêu du trong mộng. Câu hỏi giờ đây là một chiến công dựng bằng đau khổ của bao người còn có thể được gọi là đẹp đến đâu.
- Chuông chùa Diệu Đế và câu hỏi tự cứu
Nếu Lửa Từ bi ra đời trong sức chấn động gần như tức thời của một biến cố, Chuông chùa Diệu Đế được viết ba năm sau, khi những gì Vũ Hoàng Chương từng chứng kiến và suy nghĩ về Phật giáo đã phải đi qua thêm một quãng lịch sử dữ dội. Ngày 20 tháng 6 năm 1966, khi ông viết bài thơ này, chiến tranh đã lan rộng và khốc liệt hơn, đời sống chính trị miền Nam tiếp tục trong tình trạng bất ổn, còn Huế đang nằm giữa những xung đột nghiêm trọng của biến động miền Trung. Bối cảnh ấy đi thẳng vào bài thơ ngay từ câu mở đầu. Huế hiện ra trong một thế chênh vênh đến cực độ, “sợi tóc buộc ngàn cân”, phía sau là tiếng súng, máu, những vết thương của Phật tử và dân chúng. Tiếng chuông Diệu Đế vang lên giữa chính một thành phố như thế.
Vũ Hoàng Chương chọn thể thất ngôn bát cú liên hoàn. Ba khổ nối nhau bằng cách câu cuối của khổ trước trở lại thành câu đầu của khổ sau, rồi đến cuối bài, câu mở đầu lại xuất hiện một lần nữa. Toàn bài tạo thành một vòng khép kín. Câu thơ đi hết một lượt rồi trở về đúng nơi nó khởi hành. “Huế đô sợi tóc buộc ngàn cân” vẫn còn đó sau tất cả tiếng súng, tiếng chuông, lời cảnh tỉnh và niềm hi vọng. Hình thức liên hoàn vốn là một lối dụng công quen thuộc của thơ cổ, nhưng trong bài này nó có ý nghĩa vượt khỏi tài nghệ. Vũ Hoàng Chương khiến chính cấu trúc của bài thơ mang hình bóng của một vòng nghiệp. Hành động sinh hậu quả, hậu quả lại trở thành điều kiện cho một hành động kế tiếp; lịch sử cứ thế xoay trở cho tới khi con người nhìn ra phần trách nhiệm của mình trong chính cái vòng đang trói buộc mình.
Bởi vậy, tiếng chuông trong bài thơ vừa ngân ra ngoài thành phố vừa dội ngược vào lòng người nghe. Khổ đầu bắt đầu bằng một Huế đang đứng trước hiểm họa:
Huế đô sợi tóc buộc ngàn cân
Thành nội vang rền súng ngoại nhân
Sườn núi mở tung gan Phật tử
Lòng sông nghẹn uất máu lương dân
(Chuông chùa Diệu Đế - 1966)
Đây là một trong những đoạn Vũ Hoàng Chương đưa lịch sử hiện tại vào thơ Phật giáo trực tiếp nhất. Huế trong bốn câu đầu chưa có vẻ thanh tịnh của cố đô, cũng chưa có nét trầm mặc của một kinh thành nhiều chùa tháp. Thành phố bị xé ra bởi súng và máu. “Sườn núi mở tung”, “lòng sông nghẹn uất”, cảnh vật mang thương tích của con người. Núi và sông được nhân hóa tới mức cùng đau với những người đang chịu bạo lực. Từ không gian ấy mới nổi lên chùa Diệu Đế, và tiếng chuông bắt đầu có ý nghĩa. Chuông không ngân trong một buổi chiều yên ả để gợi nỗi hoài cổ. Nó ngân giữa một thành phố đang có nguy cơ tự hủy.
Ngay sau đó Vũ Hoàng Chương đưa vào hình tượng “ma vương”. Đây là một chữ cần được đặt đúng trong mạch Phật giáo của bài thơ. Nếu biến ma vương thành tên gọi cố định của một lực lượng chính trị cụ thể, ý nghĩa của bài sẽ bị thu nhỏ vào biến cố năm 1966. Trong Phật giáo, ma còn nằm trong tham, sân, si, trong những sức mạnh làm tâm trí mê tối, khiến con người nhận cái giả làm cái chân và biến dục vọng của mình thành chính nghĩa. Vũ Hoàng Chương vừa nhìn bạo lực ở ngoài xã hội, vừa bắt đầu dò tới căn nguyên tinh thần của nó. Bởi vậy bài thơ chẳng dừng ở câu hỏi ai đang gây ra tai họa cho Huế. Nó tiến tới một câu hỏi khắc nghiệt hơn nhiều:
Mình chẳng giết mình ai giết nổi
Ngàn thu văng vẳng tiếng chuông ngân
Mình chẳng cứu mình ai cứu nổi
Chuông khua mười góc biển trầm luân
(Chuông chùa Diệu Đế - 1966)
Hai câu “mình chẳng giết mình ai giết nổi” và “mình chẳng cứu mình ai cứu nổi” là trục tư tưởng của toàn bài. “Giết” và “cứu” cùng nhận một chủ thể, “mình”. Chỉ một chữ ấy đã làm giọng thơ thay đổi. Vũ Hoàng Chương không gọi “dân tộc”, “non sông”, “giống nòi” vào đúng chỗ dễ phát sinh hùng biện nhất. Ông chọn một đại từ thân mật như lời người ta nói với chính mình. “Mình” có thể là một cá nhân tự vấn, cũng có thể là người Việt đang tự nói với người Việt. Nhờ vậy, câu thơ giữ được vẻ gần gũi trong khi ý nghĩa phía sau lại vô cùng nghiêm khắc. Tai họa của một cộng đồng có phần bắt nguồn từ chính những người đang sống trong cộng đồng ấy. Người Việt có thể làm đau người Việt. Một xã hội có thể tự gây những vết thương mà về sau chính nó phải mang. Và nếu phần nguyên nhân ấy nằm trong con người, con đường cứu chữa cũng phải khởi đầu từ con người.
Ở đây Vũ Hoàng Chương đi qua khá xa kiểu thơ thời cuộc thường xây toàn bộ thế giới trên hai phía rạch ròi, một phía mang chính nghĩa và một phía mang tội lỗi. Chuông chùa Diệu Đế vẫn ra đời từ một hoàn cảnh chính trị cụ thể và vẫn mang những dấu vết lập trường của người viết, song những câu thơ hay nhất đã vượt lên trên sự phân chia phe phía. Cái ác nguy hiểm nhất chẳng phải lúc nào cũng mang khuôn mặt của kẻ đối diện. Nó có thể trú ngay trong sân hận của người tự tin rằng mình đang đứng về phía chân lí. Chính ở đây hình tượng ma vương mới có chiều sâu. Ma vương có thể hiện qua bạo lực của nhà cầm quyền, qua cuồng tín của đám đông, qua tham vọng của phe phái, và cũng có thể hiện trong lòng một người tin rằng mọi nguyên nhân của đau khổ đều ở bên ngoài mình.
Khổ thơ thứ hai có một câu rất đáng chú ý, “Mà sao nỡ lấy giả làm chân”. Giữa một thời đại mà mỗi phía đều có khả năng nhân danh chân lí, câu ấy tạo ra một vết rạn trong mọi sự xác tín quá dễ dàng. Thơ Phật giáo của Vũ Hoàng Chương đến đây bắt đầu nghi ngờ chính cái tâm đang phân biệt chân giả. Điều đáng sợ nằm ở chỗ con người có thể lấy mê lầm của mình làm chân lí rồi hành động nhân danh nó. Một khi điều ấy xảy ra, sân hận khoác được bộ áo của đạo nghĩa, bạo lực cũng có thể tự cho mình một lý do cao cả. Tiếng chuông Diệu Đế vì thế chẳng chỉ gọi một phe nào tỉnh thức. Nó buộc người nghe phải xét lại chính điều mình tin là đúng.
Mạch suy tưởng ấy đi tới chỗ cô đọng nhất ở khổ cuối:
Chuông khua mười góc biển trầm luân
Định lý hai chiều của Phú Xuân
Rằng tự giết mình hay tự cứu
Tuy là nghiệp đấy cũng là thân
(Chuông chùa Diệu Đế - 1966)
“Định lý hai chiều” là một cách nói khá lạ trong ngôn ngữ Vũ Hoàng Chương. Nó gần như mang vẻ lạnh lùng của một mệnh đề. Hai chiều ấy chính là “tự giết mình” và “tự cứu”. Cùng một con người, cùng một cộng đồng, cùng một lịch sử có thể đi theo cả hai hướng. Chính tại đây ý niệm nghiệp hiện ra rõ nhất. Nghiệp trong đạo Phật không phải lời nguyền của một sức mạnh bí ẩn đặt lên số phận con người. Nó sinh từ hành động, và hành động tạo hậu quả. “Tuy là nghiệp đấy cũng là thân” kéo toàn bộ trách nhiệm về lại nơi gần nhất. Cái thân đang chịu hậu quả cũng là cái thân hành động. Cộng đồng đang chịu một lịch sử đau đớn cũng mang trong mình dấu vết của vô số lựa chọn, tham vọng, sợ hãi, sân hận và mê lầm tích tụ qua thời gian.
Đây là điểm sâu sắc nhất của câu hỏi “tự cứu”. Vũ Hoàng Chương không nói tới một phép màu từ bên ngoài. Tiếng chuông chùa cũng chẳng có quyền lực nhiệm màu để chấm dứt chiến tranh. Nó chỉ nhắc con người nhớ rằng nghiệp do hành động tạo ra thì sự chuyển đổi cũng phải bắt đầu bằng hành động. Cái nhìn ấy đưa bài thơ rất gần một ý niệm căn bản của đạo Phật, giải thoát luôn gắn với nhận thức về nguyên nhân của khổ. Khi chưa nhìn thấy nguyên nhân, con người tiếp tục lặp lại điều gây khổ rồi quy trách nhiệm cho số phận, lịch sử hoặc kẻ khác. “Mình chẳng cứu mình ai cứu nổi” vì vậy chẳng phải một khẩu hiệu tự lực. Nó là câu nói về trách nhiệm đạo đức. Người đang mắc trong vòng nghiệp phải là người đầu tiên nhận ra mình đang góp phần làm cho vòng ấy quay.
Cũng từ đây mới thấy hết ý nghĩa của thể liên hoàn. Bài thơ kết thúc bằng chính câu đã mở đầu:
Gió lên đỉnh Ngự mây về gốc
Bụi lắng sông Hương nguyệt tới tuần
Bia đá mai đây lòng nặng chĩu
Huế đô sợi tóc buộc ngàn cân
(Chuông chùa Diệu Đế - 1966)
Sau tất cả những lời về cứu và giết, nghiệp và thân, bài thơ vẫn trở lại với Huế trong thế “sợi tóc buộc ngàn cân”. Vũ Hoàng Chương không cho người đọc một kết thúc dễ chịu. Thiên nhiên có dấu hiệu lắng lại, “bụi lắng sông Hương”, trăng lại tới tuần, nhưng cái nặng của lịch sử còn nguyên. “Bia đá mai đây lòng nặng chĩu” mang theo cả dự cảm về kí ức, về những gì con người rồi sẽ phải ghi lại sau khi cơn biến động qua đi. Và câu đầu trở thành câu cuối, như thể tiếng chuông đã đi hết một vòng mà bài toán của Huế vẫn chưa được giải. Con người nghe chuông rồi có thay đổi hay tiếp tục vòng cũ, bài thơ để ngỏ ở đó.
Nếu Lửa Từ bi xây dựng thế giới của nó bằng ánh sáng, Chuông chùa Diệu Đế lại sống bằng âm thanh. Sự thay đổi ấy rất đáng chú ý trong hành trình Phật giáo của Vũ Hoàng Chương. Năm 1963, hình ảnh Thích Quảng Đức hiện ra trước mắt ông với sức mạnh của một thị kiến. Bài thơ tràn ngập lửa, hào quang, Tòa Sen, mặt trời, ánh đạo vàng, trái tim bồ tát. Thị giác giữ vai trò chủ đạo bởi biến cố ấy trước hết khiến cả thế giới sửng sốt bằng một hình ảnh. Đến năm 1966, ánh sáng lui xuống và tiếng chuông nổi lên. Chuông không gây choáng váng như lửa. Nó ngân, lan đi, yếu dần, rồi còn lại trong trí nhớ. Một biến cố có thể ép người ta phải nhìn. Tiếng chuông chỉ có ý nghĩa đối với người chịu lắng nghe.
Khoảng cách từ ngọn lửa tới tiếng chuông cũng là khoảng cách trong nhận thức của chính thi sĩ. Trước Thích Quảng Đức, Vũ Hoàng Chương nhìn một người khác và “quỳ cả xuống” trước đạo hạnh của người ấy. Ba năm sau, tiếng chuông Diệu Đế quay câu hỏi về chính những người còn sống. Ngưỡng mộ một hành vi từ bi là một chuyện. Nhìn vào phần sân hận và mê lầm của mình sau khi ngọn lửa ấy đã tắt lại là chuyện khó hơn. Lửa Từ bi đặt nhà thơ trước sự cao cả của một người. Chuông chùa Diệu Đế đặt cả cộng đồng trước trách nhiệm của chính mình. Chính bước chuyển ấy làm mạch thơ Phật giáo Vũ Hoàng Chương đi xa khỏi sự sùng kính biểu tượng để chạm đến câu hỏi về nghiệp và hành động.
Tiếng chuông còn gắn với một ý niệm đặc biệt trong thơ Vũ Hoàng Chương. Từ Thơ Say và Mây, ông vốn là một thi sĩ có thính giác đặc biệt tinh tế. Tiếng đàn, tiếng kèn, nhịp phách, lời hát và tiết tấu của những cuộc vui hiện diện dày đặc trong thơ tiền chiến. Đến Chuông chùa Diệu Đế, bút pháp ấy vẫn y nguyên, chỉ có điều âm thanh ông nghe ra đã đổi khác. Tiếng nhạc từng đưa con người vào men say; tiếng chuông bây giờ gọi con người ra khỏi u mê. Sự thay đổi ấy cho thấy Phật giáo không cắt Vũ Hoàng Chương khỏi quá khứ nghệ thuật của mình. Nó buộc ông dùng chính những giác quan và tài nghệ cũ để nhìn lại đời sống theo một hướng khác.
Có thể nhìn toàn bộ hành trình ấy qua những sự chuyển nghĩa rất đẹp trong thơ ông. Ánh sáng từng chiếu lên người đẹp và cuộc vui nay thành hào quang của Tòa Sen. Lửa từng thuộc về đam mê nay mang tên từ bi. Âm thanh từng dẫn vào cơn say nay thành tiếng chuông thức tỉnh. Cây bút từng làm sang trọng những nỗi buồn riêng đến lúc được mong hái từ “cành hoa Thương Yêu”. Vũ Hoàng Chương vẫn là Vũ Hoàng Chương, với ngôn ngữ giàu thanh sắc, với niềm say mê hình thức và bản tính tài tử chưa bao giờ mất hẳn. Điều thay đổi nằm ở những câu hỏi ông bắt nghệ thuật của mình phải trả lời.
Trong ý nghĩa ấy, Chuông chùa Diệu Đế là một trong những bài thơ cho thấy rõ nhất độ chín của mạch Phật giáo trong Vũ Hoàng Chương. Đạo Phật ở đây chẳng đưa ông ra khỏi lịch sử. Nó đưa ông tiếp cận sâu hơn vào phần khó chịu nhất của lịch sử, nơi con người phải nhận rằng mình vừa có khả năng gây đau khổ vừa có khả năng chấm dứt một phần khổ đau ấy. Tiếng chuông không đứng ngoài tiếng súng. Nó vang ngay trong tiếng súng và hỏi về cái tâm đã khiến súng nổ. Bởi vậy, sau gần sáu mươi năm, những câu đáng nhớ nhất của bài thơ vẫn chưa nằm ở Huế năm 1966. Chúng nằm trong hai chữ “giết mình” và “cứu mình”, ở khoảng cách rất ngắn giữa hai khả năng cùng trú trong một con người.
Và có lẽ chính tại đây, từ bi trong thơ Vũ Hoàng Chương không phải chỉ là vẻ êm ái thường bị người đời gán cho nó. Từ bi trở thành một đòi hỏi nghiêm khắc đối với chính mình. Muốn cứu người, trước hết phải nhận ra phần sân hận đang điều khiển mình. Muốn thoát một vòng nghiệp, phải nhận ra hành động nào đang tiếp tục tạo nghiệp. Tiếng chuông Diệu Đế cuối cùng chẳng trao cho ai một sự yên tâm. Nó để lại một câu hỏi. Khi người làm mình đau và người có thể cứu mình đều có thể mang cùng một chữ “mình”, ta còn có thể đẩy toàn bộ trách nhiệm sang đâu?
- Năm mươi năm sau
Năm mươi năm sau ngày Vũ Hoàng Chương qua đời, điều đáng nhớ trong mạch thơ Phật giáo của ông có lẽ nằm ở chính cuộc biến đổi âm thầm của một tâm hồn thơ. Từ Nguyện cầu, Ba chặng đường tu đến Lửa Từ bi, Chuông chùa Diệu Đế, Bút nở hoa đàm, vẫn là con người ấy, vẫn một Vũ Hoàng Chương tài tử, đa cảm, mê cái đẹp, rất mực tin vào thơ và suốt đời mang trong mình nỗi bất mãn với cõi sống hữu hạn. Nhưng câu hỏi đã khác. Thời trẻ, ông thường hỏi đâu là lối ra khỏi thực tại. Về sau, ông quay trở lại hỏi con người phải sống thế nào ngay trong thực tại đầy khổ đau ấy.
Khoảng cách giữa hai câu hỏi chính là phần đáng kể nhất trong cuộc gặp gỡ của Vũ Hoàng Chương với đạo Phật. Rượu từng giúp ông tìm quên. Mộng từng đưa ông sang một cõi khác. Thơ từng dựng cho ông một thế giới có thể trú ngụ. Phật giáo cuối cùng lại đưa ông trở về với cái khổ đang có mặt giữa đời. Từ nỗi buồn của một cá nhân, cái nhìn của thi sĩ mở sang đau đớn của người khác, rồi đến bạo lực của lịch sử, mê lầm của cộng đồng và trách nhiệm nằm trong từng hành vi con người. Đạo Phật trong thơ ông bởi thế chẳng tạo ra một miền thanh tĩnh nằm ngoài đời sống. Càng đi sâu vào ý niệm từ bi, ông càng phải nhìn gần hơn vào máu, lửa, chiến tranh và sân hận.
Lửa Từ bi là một dấu mốc quyết liệt trong hành trình ấy. Trước nhục thể Thích Quảng Đức bốc cháy giữa Sài Gòn, một người suốt đời kiêu hãnh về tài nghệ đã để “Thơ, quỳ cả xuống”, rồi tự nhận “vần điệu của thi nhân chỉ còn là rơm rác”. Có lẽ hiếm lúc nào Vũ Hoàng Chương nghiêm khắc với chính nghệ thuật của mình đến vậy. Ông nhận ra một hành vi đạo đức có thể đạt tới nơi mà chữ nghĩa chỉ còn đứng bên ngoài. Đến Chuông chùa Diệu Đế, sự tự vấn ấy đi thêm một bước. Thi sĩ thôi chỉ nhìn lên một con người đã hiến thân mà quay về phía những người đang sống, nơi khả năng gây khổ và khả năng chấm dứt khổ đau cùng nằm trong một chữ “mình”. Từ bi đến đây mang một ý nghĩa khắc nghiệt hơn lòng thương cảm. Nó đòi hỏi con người nhận phần trách nhiệm của chính mình trong những điều mình đang lên án ở người khác.
Bởi thế, nếu phải tìm một đường dây liên nối những bài thơ Phật giáo quan trọng của Vũ Hoàng Chương, có lẽ đó là sự chuyển động từ khát vọng thoát đời đến ý thức về trách nhiệm đối với đời. Ông từng nhìn thân phận như một cuộc lưu đày giữa cõi hữu hạn và mơ những nẻo vượt thoát. Nhưng tới những năm 1960, câu hỏi giải thoát ngày càng gắn với một câu hỏi khác, con người sẽ làm gì với khổ đau của người bên cạnh. Một cõi cực lạc chẳng còn nhiều ý nghĩa nếu thế gian vẫn u minh và lòng người vẫn đầy sân hận. Niết bàn, từ bi, nghiệp chướng, vô minh khi ấy thôi là những khái niệm của Phật giáo để đi vào một kinh nghiệm lịch sử rất cụ thể.
Điều này cũng khiến Vũ Hoàng Chương khác với hình ảnh về chính ông thường được đóng khung trong văn học sử. Người ta nhớ một thi sĩ của rượu, của những đêm say, của tình ái, của những cuộc thoát li huy hoàng bằng ngôn ngữ. Hình ảnh ấy có căn cứ, nhưng người viết Chuông chùa Diệu Đế đã đi khá xa khỏi chàng thi sĩ của Thơ Say. Ông vẫn còn nguyên tài hoa ấy, vẫn chuộng chữ đẹp, âm điệu đẹp, những liên tưởng rộng và đôi khi cả sự phô diễn. Chỉ có điều tài hoa giờ phải đi qua một thử thách khác. Cái đẹp còn có nghĩa gì giữa đau khổ. Thơ còn làm được gì trước một thân người cháy. Một dân tộc sẽ tìm đâu ra đường cứu nếu cứ nhìn mọi căn nguyên của tai họa ở bên ngoài mình. Những câu hỏi ấy đưa thơ Phật giáo của Vũ Hoàng Chương tới một độ sâu tư tưởng khác hẳn phần thơ từng chủ yếu tìm đường thoát khỏi thực tại.
Năm mươi năm là một khoảng thời gian đủ dài để thơ Vũ Hoàng Chương được đặt vào đúng chỗ của lịch sử. Pháp nạn năm 1963, biến động miền Trung năm 1966, cùng những phân hóa và thương tích của miền Nam trong thập niên ấy vẫn cần được khảo sát bằng sự thận trọng của sử học. Thơ có một đời sống khác. Khi một câu thơ còn ở lại sau khi hoàn cảnh trực tiếp sinh ra nó đã lùi xa, phần còn lại chính là khả năng chạm tới những vấn đề vượt khỏi thời thế. Những bài thơ Vũ Hoàng Chương viết ở Sài Gòn hay ở Huế giữa những năm binh lửa khởi đi từ biến cố Phật giáo và những xung đột chính trị, nhưng ở phần sâu nhất, ông đã chạm tới một căn tính khó sửa của con người. Con người thường nhìn rất rõ căn nguyên của khổ đau nơi kẻ khác mà ít nhận ra phần mình góp vào khổ đau ấy. Đạo Phật trong thơ ông thoát li khỏi thế giới lấp lánh của sen, chuông, cực lạc và những khái niệm kinh điển để trở về với đời sống thường nhật của chúng sinh. Nghiệp nằm trong ý nghĩ, lời nói và hành vi. Từ bi được thử thách trong cách con người đối xử với tha nhân giữa những giận dữ, sợ hãi, tranh chấp và tổn thương. Thích Quảng Đức khiến Vũ Hoàng Chương cúi đầu trước một con người đã đưa lòng từ bi tới phẩm hạnh Bồ tát. Đến Tiếng chuông chùa Diệu Đế, cái nhìn ấy chuyển từ một con người đã vượt thắng chính mình sang những con người vẫn còn ở giữa lịch sử và phải tự đối diện với những xung đột trong chính tâm thức, nơi sân hận, mê lầm và sợ hãi cùng tồn tại với khả năng tỉnh thức. Nếu ngọn lửa Thích Quảng Đức cho ông thấy từ bi có thể đạt tới đâu, thì tiếng chuông Diệu Đế đặt ra câu hỏi từ bi phải bắt đầu từ đâu trong đời sống của những con người chưa thoát khỏi mê chấp. Chính ở khoảng cách giữa ngọn lửa năm 1963 và tiếng chuông năm 1966 mà có thể nhận ra một chuyển động quan trọng trong thơ Phật giáo Vũ Hoàng Chương, từ sự chiêm ngưỡng một biểu tượng cứu khổ đến ý thức rằng sự cứu khổ cuối cùng phải bắt đầu trong tâm thức của mỗi người.
Vũ Hoàng Chương mất ngày 6 tháng 9 năm 1976. Nửa thế kỉ sau, tưởng niệm ông có lẽ chẳng cần dựng thêm một pho tượng bằng lời. Chính ông từng viết ngọc đá rồi cũng hóa bụi tro, lụa tre rồi cũng dần mục nát. Những gì còn lại trong nhiều bài thơ Phật giáo ấy là dấu vết một hành trình tinh thần của Vũ Hoàng Chương, từ khao khát tìm kiếm một cõi khác để thoát khỏi nhân gian tù hãm cho đến nhận thức rằng, từ bi, nếu thực sự mang một ý nghĩa sống, chỉ có thể khởi phát ngay giữa nhân gian này, trong cách một con người đối xử với chính mình và với tha nhân.
Năm mươi năm rồi,
Lửa tắt,
Chuông mãi còn ngân…
California, 6-9-2026