Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Clay Phạm
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hồng Phúc
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gérard Noiriel
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Monica Berlin
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
"Visibility is a trap" (Tản mạn sau khi đọc đôi cuốn sách)
Phan Dương Hiệu
Nhiều mô hình hiện đại có lẽ sẽ là sự đảo ngược của những mô hình truyền thống.
Panopticon – mô hình nhà tù (Jeremy Bentham phổ biến) – là một kiến trúc trong đó các cá nhân ở vành ngoài, với cửa sổ lớn thông ánh sáng từ ngoài vào trong, luôn ở trạng thái bị theo dõi, trong khi trung tâm giám sát thì không bị thấy. Nhờ hiệu ứng chiếu ánh sáng và sự bất đối xứng của cái nhìn, người bị quan sát biết rằng mình có thể luôn bị nhìn thấy, dù không bao giờ biết khi nào mình đang bị quan sát. Mô hình này khác với nhà tù cổ điển, nơi quyền lực vận hành chủ yếu thông qua che giấu và bóng tối – giam giữ để tách biệt, để không ai nhìn thấy và không ai biết điều gì diễn ra bên trong. Panopticon đảo ngược logic này.
Tư cách người cầm bút
(Từ Câu Chuyện Tuần Lễ Văn Học Adelaide 2026)
Giao Nguyễn
“Lý do cho sự tồn tại (raison d’être) của văn học và nghệ thuật là để phá vỡ hiện trạng, và người ta không cần phải là sinh viên Sử cũng biết cái nghệ thuật phục vụ cho ‘gắn kết xã hội’ chỉ là tuyên truyền” – Louis Adler, Chủ tịch Tuần lễ Văn học Adelaide 2026.
Karl Jaspers: 50 năm sau. Triết học vĩnh cửu” (philosophia perennis) trong tầm nhìn thời đại
Bùi Văn Nam Sơn
Quyển Triết học nhập môn này của Karl Jaspers được Giáo sư Lê Tôn Nghiêm dịch và cho ra mắt lần đầu vào năm 1960, phục vụ nhu cầu giảng dạy cấp bách trong những ngày mới khai sinh Đại học Huế[1]. Sau thế hệ đàn anh ở Đại học Huế, có lẽ chúng tôi may mắn là lứa sinh viên đầu tiên được học bản dịch này như là giáo trình của Giáo sư cho lớp Dự bị (Propédeutique), niên khóa 1964-65 chương trình cử nhân triết học thuộc Đại học Văn khoa Sài Gòn (cũ). Chắc hẳn không phải ngẫu nhiên khi Giáo sư Lê Tôn Nghiêm đã dịch và sử dụng nó làm tài liệu học tập cho những sinh viên mới chập chững bước vào Ban Triết. Lúc bấy giờ, khi tư liệu bằng tiếng Việt cho triết học Tây phương còn khá hiếm hoi, dịch phẩm này quả là một nỗ lực quý báu và kịp thời. Thật thế, một “sách nhập môn” vào triết học, tưởng là dễ viết, nhưng đòi hỏi tác giả phải là những nhà giáo hay nhà nghiên cứu lâu năm, thật sự am tường triết học để có thể viết một quyển “nhập môn” giản dị, nhưng không sơ lược, dễ hiểu, nhưng không tầm thường hóa nội dung triết học, và nhất là không có những lỗi kiến thức gây di hại cho người học. Thậm chí, viết sách “nhập môn” triết học bao giờ cũng là một thách thức không nhỏ ngay cả đối với các đại triết gia. Chẳng hạn, Edmund Husserl, ông tổ của hiện tượng học, với sức sáng tạo kinh người (nay vẫn còn vài chục ngàn trang bản thảo chưa in!), suốt đời bận tâm với việc soạn một sách “nhập môn” để giới thiệu phương pháp hiện tượng học và đã thử nghiệm nhiều lần nhưng không hẳn đã thành công. Một kinh nghiệm khác đến từ đại triết gia Immanuel Kant. Sau khi tác phẩm đồ sộ Phê phán Lý tính thuần túy ra đời và có được rất ít độc giả bởi quá khó hiểu, Kant đã nỗ lực viết cô đọng lại với nhan đề là Sơ luận (Prolegomena) – tức là “nhập môn”. Nhưng khổ thay, sách càng ngắn càng thêm khó hiểu! Mãi nhiều năm sau, phải đợi đến ấn bản lần thứ 2, công trình này mới được học giới thừa nhận là một trong những tác phẩm vạch thời đại. Quyển triết học nhập môn của Karl Jaspers lại là một thành công đặc biệt đáng ghi nhận. Nó không chỉ “cập nhật” khi tác giả còn đang sống (Karl Jaspers soạn quyển này vào năm 1950 và đến năm 1969 ông mới qua đời) mà nhờ cách trình bày khéo léo, tác phẩm một lúc làm được cả hai việc: nói lên ý nghĩa và mục đích của việc làm triết học, trực tiếp giúp ích cho người mới học mà còn mở ra những chân trời tư duy để giúp người đọc dễ dàng tiếp cận những suy tư triết học của bản thân ông. Nội dung của những suy tư ấy, đúng như dịch giả đã nhận định, vừa bao hàm những chủ đề muôn thuở của “nền triết học vĩnh cửu” (vũ trụ, con người, nhận thức, chân lý, lý tính, tinh thần, cá toàn bộ, cái tuyệt đối...), vừa đặt lại chính những vấn đề ấy trong khung cảnh và tầm nhìn của thời đại mới, có sức gợi ý và gây hứng khởi cho những bạn đọc trẻ. Nếu triết học Tây phương thế kỷ 19 không thể làm như thể không có Immanuel Kant thì triết học nửa đầu thế kỷ 20 không thể hình dung được, như thể không có Søren Kierkegaard. Karl Jaspers, hơn ai hết ý thức rõ về sự biến chuyển này. Giáo sư Lê Tôn Nghiêm đã có bài giới thiệu rất công phu và sâu sắc về cuộc đời và tư tưởng triết học của Karl Jaspers. Với việc tái bản lần này, chúng tôi không có tham vọng viết thêm điều gì ngoài việc bổ sung vài thông tin và cảm nghĩ nhân được gặp lại Karl Jaspers sau 50 năm, với lòng biết ơn và bao nỗi cảm hoài khi nhớ đến Giáo sư Lê Tôn Nghiêm. Đọc lại “triết học nhập môn” như được sống lại những “rung cảm đầu đời” của một tuổi thanh xuân thật đẹp bên cạnh bao thầy yêu bạn quý.
Ly Hoàng Ly (1975 – Hà Nội, Việt Nam): Nghệ sĩ đa ngành và nhà thơ Việt Nam
Pamela N. Corey, https://awarewomenartists.com/en/artiste/ly-hoang-ly/
Bản dịch của Văn Việt, với sự trợ giúp của ChatGPT

Chân dung Ly Hoàng Ly. Ảnh: Lolo Phạm Hoàng
Hậu Goulag và Alexandre Soljénitsyne
Tino Cao

Nhiều năm trước, trong một cơ hội hoàn toàn riêng tư, tôi lần đầu được đọc trọn vẹn bản tiếng Pháp cuốn L’Archipel du Goulag (Quần đảo Gulag) của Alexandre Soljénitsyne, người đoạt giải Nobel Văn chương năm 1970. Cuốn sách do Nhà xuất bản Seuil ở Paris ấn hành năm 1974, là món quà của một người bạn Pháp. Không có lời đề tựa. Nhưng chỉ vài trang đầu là đủ để người đọc hiểu rằng mình đang được đưa vào một không gian vượt khỏi phạm vi văn chương thông thường. Đây không chỉ là một tác phẩm văn học mà là một bản cáo trạng. Quần đảo Gulag, nói một cách chính xác, là một hồ sơ lịch sử tội ác chế độ Staline, và rộng hơn, toàn bộ hệ thống Xô-viết bắt đầu từ thời Lenine, được viết bằng sinh mạng con người.
Mỹ học trong viễn tượng thông diễn học phổ quát
Bùi Văn Nam Sơn
Dự định trình bày tại Viện Phát triển Công nghệ và Văn hóa - Giáo dục phối hợp với Đại học Luật Hà Nội ngày 10.12.2025, nhân xuất bản dịch phẩm Chân lý và Phương pháp/Wahrheit und Methode của H. G. Gadamer và Một chú giải đa âm của nhiều tác giả về tác phẩm này (Ired Books, 2025), nhưng sau đó được thay thế bằng bài “Những phân định nền tảng, chức năng và định hướng đương đại của mỹ học vs. mỹ học triết học và nghệ thuật học vs. triết học nghệ thuật và một số vấn đề mới mẻ đặt ra cho khoa luật học”.
Ghi chép của Nguyễn Phương Mai sau gần 4 tháng sống tại Ukraine, Nga và một số nước trong vùng đệm của hai bên chiến tuyến (kỳ 9)
Nguyễn Phương Mai
CÁO BUỘC – "DIỆT CHỦNG", "PHÁT XÍT" VÀ "CỰC HỮU" Ở UKRAINE

Một người phụ nữ cầm bức chân dung và kêu gọi trả tự do cho các binh sĩ Ukraine đang bị Nga giam giữ, trong một cuộc biểu tình tại Kyiv, Ukraine, ngày 4/1/2026
Loạt bài về Ukraine có 3 phần. Phần 1 là bức tranh hiện thực ở hậu phương và tiền tuyến (bài 1-2-3-4-5). Phần 2 là hành trình ngược về lịch sử để tìm hiểu nguồn gốc cuộc chiến (bài 6-7-8).
Sở hữu Hư Vô
Truyện ngắn của Ngu Yên

Ông Trần Phước An – người ta gọi ông là ông An cho đơn giản, dù ông không đơn giản chút nào – đứng trên bãi cỏ nhìn ra biển Thái Bình Dương, tay cầm ly rượu vang đắt hơn thu nhập một năm của một gia đình trung lưu, và nghĩ rằng mình đã chán tất cả. Ông có ba mươi hai căn biệt thự, mười bảy chiếc du thuyền, một bộ sưu tập tranh khiến điện Louvre phải ghen tị, nhưng thứ mà ông chưa có là một bức tranh về Hư Vô. Không phải hư vô bình thường. Ông muốn Hư Vô viết chữ hoa. Hư Vô mà khi nhìn vào, người ta phải kinh ngạc, sao cái không có lại có thể hiện diện sôi nổi đến vậy.
Tháng Một
Nguyễn Đức Tùng
Chúng ta chỉ sống một lần, nhưng nếu biết cách sống, thì một lần cũng đủ cho một đời.
Hiện Hữu, như một sự bừng nhuỵ đơm hoa (*)
(Mario Vargas Llosa, Nobel Văn Chương 2010, bàn về Viết, Cuộc Đời, Nghệ Thuật, Văn Chương, v.v.)
Bùi Vĩnh Phúc dịch

Mario Vargas Llosa
“Nhà văn là kẻ trừ tà những con quỷ của chính mình.”
(García Márquez: Historia de un deicidio, 1971)
Thơ Bùi Hoằng Vị
Bài thơ này vốn được gửi tạp chí VIỆT ở Úc 2001, nơi đã đặt nó cho ấn phẩm số 9, tuy nhiên ngay sau đó tạp chí bị đình bản nên họ đã post ở tienve.org, nơi bây giờ cũng đã ngưng hoạt động. Năm ngoái, chúng tôi có sửa lại 4, 5 chỗ (chẳng hạn, chữ “ngõa thể” thành “lõa thể”, “Bắc Cực” thành “Bắc Kỳ”,…) cho dễ dịch, và bây giờ “ký gửi” nó ở vanviet.info cùng 2 phiên bản chuyển ngữ này. Về sau, nếu các văn bản có được “ký gửi” đâu khác nữa, link này sẽ luôn đính kèm để làm nguồn tham khảo. Cảm ơn vanviet.info.
B. H. V
Trông người lại ngẫm đến ta, trái banh đâu phải chỉ là trái banh
Lê Học Lãnh Vân
Từ khi các ông huấn luyện viên xứ Kim Chi tới Việt Nam, tối nay mới thấy Việt Nam đá banh như chính mình mười mấy năm trước: loạng choạng, có khi xem như con nít đá với người lớn!
Thú tính trỗi dậy khi luật rừng thống trị xã hội
(Xem phim "Rừng" của Nga nghĩ đến nền điện ảnh nội địa)
Mai An Nguyễn Anh Tuấn
Mấy năm qua, tôi có dịp được xem nhiều phim Nga hiện đại, có điều kiện viết một số bài thẩm bình phim để có thể lý giải phần nào cho cái điều không ít người trăn trở mà tôi nói đến trong một stt. nhỏ: “Nước Nga đang xâm lược Ukraine là nước Nga nào?” (Đang in trong tập tùy bút & phê bình phim: Điện ảnh trong mắt người làm phim).
Sartre trong tôi: Một hoài niệm triết học và sự dấn thân
Bùi Văn Nam Sơn
Trình bày tại Khoa Triết, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội ngày 11.12.2025
Riêng kính tặng Anh Lữ Phương
Tóm tắt (Abstract)
Bài thuyết trình là một hồi niệm cá nhân về tác động sâu sắc của triết học Jean-Paul Sartre, đặc biệt là “triết học hiện sinh”, đối với một bộ phận không nhỏ giới trí thức trẻ ở Miền Nam Việt Nam vào những năm 1960 thế kỷ trước.
- Bối cảnh tiếp nhận độc đáo
- Miền Nam thập niên 1960 sống trong không khí căng thẳng, vừa ngột ngạt vừa sôi sục do chiến tranh, bom đạn và sự lo âu thường trực về cái chết, khiến các hệ thống triết học cổ điển trở nên quá xa vời và lạnh lùng.
- Thế hệ trẻ khao khát một triết học không chỉ để giải thích thế giới mà trước hết để góp phần giải quyết nỗi đau, sự lo âu và chỉ ra cách sống, cách hành động, giữ gìn phẩm giá con người giữa thế giới vỡ vụn.
- Trong khi tại Châu Âu, triết học Sartre bắt đầu bị xem là “lỗi thời” và bị văn hóa đại chúng xuyên tạc thành lối sống buông thả, nổi loạn vô mục đích; thì tại Miền Nam (thuộc cái gọi là “thế giới thứ ba” lúc bấy giờ đang oằn mình trong bom đạn), Sartre lại được đón nhận với sự nghiêm túc và được xem như một vũ khí tinh thần. Triết lý của ông khẳng định phẩm giá con người và trở thành sức mạnh để chống lại định mệnh “nhược tiểu”.
- Tác động cốt lõi của tư tưởng Sartre
Tư tưởng Sartre đã để lại bốn dấu ấn khó phai mờ:
- Ý nghĩa trong phi lý: Khẳng định thế giới tự nó vô nghĩa, nhưng chính vì thế, con người bị “kết án” phải tự mình sáng tạo ra giá trị. Chiến tranh là lời thách thức để khắc tạc ý nghĩa lên cuộc đời bằng hành động.
- Chống lại “ngụy tín” (Mauvaise foi): Sartre lột trần hành vi tự lừa dối mình, biến mình thành nạn nhân thụ động của hoàn cảnh (như than vãn “chỉ là hạt cát trong cơn bão lịch sử” hay “thân phận nhược tiểu”). Ông bảo rằng đó là sự hèn nhát hữu thể học và con người luôn có tự do để vượt qua “kiện tính/facticité” đó.
- Dũng khí của Tự do: Tự do mà Sartre nói đến là “Tự do trong cảnh ngộ”. Chiến tranh là cảnh ngộ, nhưng sự lựa chọn hành động trước cảnh ngộ đó là tự do. Triết học của ông trao dũng khí để chịu trách nhiệm tuyệt đối, đơn độc cho mọi lựa chọn của mình.
- Tâm phân học hiện sinh và Đạo đức học liên đới: Sartre hướng con người nhìn về tương lai bằng lựa chọn nguyên thủy và dự phóng nền tảng (khác với tâm phân học của Freud hướng về quá khứ), giúp tái định hướng cuộc đời. Ông cũng gợi mở một nền đạo đức học liên đới, khẳng định “Khi tôi chọn cho mình, tôi chọn cho toàn thể nhân loại”.
- Sự hạnh ngộ độc đáo: Sartre và Marx
- Chiếc cầu nối: Sartre đóng vai trò là chiếc cầu nối để bộ phận tích cực trong giới trí thức thành thị tiếp cận Chủ nghĩa Marx. Ông nói ngôn ngữ của tự do cá nhân, nhưng dẫn đến những kết luận của Marx một cách tự nhiên. Sartre góp phần khai quật tiềm năng và di sản quý báu nhất: tư duy phê phán triệt để và khát vọng chóng mọi hình thức tha hóa của Marx.
- Dấn thân: Khái niệm này là nhịp cầu quan trọng nhất. Sartre đập tan ảo tưởng về sự “vô tư” của trí thức, khẳng định “Không dấn thân cũng là một cách dấn thân”. Lời kêu gọi này thúc đẩy trí thức rời “tháp ngà” ra đường phố đấu tranh.
- Sartre khẳng định Marx là “triết học không thể vượt qua của thời đại”, nhưng cảnh báo nguy cơ xơ cứng nếu thiếu đi cái nhìn hiện sinh về con người và phẩm giá cá nhân.
- Sự kết hợp này nuôi dưỡng một tinh thần phê phán (“esprit critique”) thường trực, tạo ra một thế hệ trí thức dấn thân, nhưng tỉnh táo, khao khát sự phồn vinh cho dân tộc nhưng không quên cảnh giác trước các hình thức mới của sự suy thoái, tha hóa, khép kín và giáo điều. Hơn 50 năm nhìn lại, cần một sự công bằng và bao dung, không phải của sự đúng/sai nhất thời mà như một hiện tượng tiếp phát văn hóa độc đáo và đáng quý.
- Dư âm và giá trị hiện đại
Sartre vẫn còn nguyên giá trị trong kỷ nguyên số, nơi con người đối diện với nguy cơ bị “vật hóa” thành dữ liệu và bị điều khiển bởi thuật toán. Ông là lời nhắc nhở đanh thép chống lại ngụy tín mới, không trốn chạy và khẳng định con người là một “sự vượt qua”, lớn hơn những dữ liệu lớn, có quyền năng “hư vô hóa” để sáng tạo và kiến tạo nên con người mình muốn trở thành.
Từ khóa
Jean-Paul Sartre, Triết học hiện sinh, Dấn thân, Tồn tại và Hư vô, Ngụy tín, Tự do (Bị kết án phải tự do), Cảnh ngộ / Tự do trong cảnh ngộ, Hiện hữu có trước bản chất, Kiện tính, Dự phóng nền tảng, Chủ nghĩa Marx, Tinh thần phê phán, Khai phóng, Thế hệ trí thức Miền Nam (những năm 1960).
Thưa Quý vị và các bạn, trước hết, xin chân thành cảm ơn GS Nguyễn Quang Hưng đã có nhã ý tạo điều kiện và cho phép tôi được gặp gỡ và trao đổi đôi điều với quý vị và các bạn trong khoa triết Trường ĐH KHXH&NV, Hà Nội. Quả thật, đây là niềm vinh hạnh và đúng hơn, một đặc ân dành cho một người hoạt động triết học độc lập có dịp tham gia vào những sinh hoạt như thế này. Một lần nữa, xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sự rộng lượng của quý vị và các bạn. Cũng xin nhiệt liệt chúc mừng công trình mới nhất của GS Nguyễn Quang Hưng về Chủ nghĩa duy tâm Đức, một chuyên luận công phu và có giá trị về một nền triết học đầy mãnh lực, đã, đang và sẽ còn ghi đậm dấu ấn lên tư duy triết học.
Với dịp gặp gỡ hiếm hoi và quý báu này, tôi không muốn làm nhọc lòng và mệt óc của các bạn bằng một đề tài thuyết trình quá chuyên sâu, tự biết vượt khỏi thẩm quyền của bản thân mình. Trong không khí thân mật và đầm ấm của cuộc hội ngộ hôm nay, chỉ xin phép lưu ý về một sự kiện văn hóa đáng nhớ trong giới triết học: năm nay, 2025, những người yêu mến triết học kỷ niệm 300 năm ngày sinh của Immanuel Kant, khuôn mặt mở đầu và cũng là hàng đầu của triết học duy tâm Đức. Tập kỷ yếu “VÉN MÂY GIỮA TRỜI” với sự góp mặt của gần 40 trí thức và chuyên gia trong và ngoài nước, trong đó có phần đóng góp đặc sắc của GS Nguyễn Quang Hưng và nhiều nhà triết học danh tiếng ở Hà Nội, là bó hoa tinh thần dành cho nhà hiền triết vĩ đại này. Một trùng hợp ngẫu nhiên nhưng cũng đầy thú vị khác là: năm nay cũng kỷ niệm 120 năm ngày sinh của J. P. Sartre (1905-2025), triết gia lớn và người chủ xướng nền “triết học hiện sinh Pháp” nổi tiếng của thế kỷ 20. Bản dịch kịp thời và xuất sắc 3 bài diễn văn nổi tiếng của Sartre tại Nhật Bản năm 1966 của hai dịch giả Phạm Anh Tuấn và Đinh Hồng Phúc với nhan đề BIỆN HỘ CHO TRÍ THỨC (Cty Sách Thật và NXB Hội Nhà Văn, 2025 đang được tái bản) là món quà sinh nhật thật ý nghĩa. Về phần mình, tôi cũng chuẩn bị một món quà sinh nhật nhỏ bé: GIẢNG LUẬN TỒN TẠI VÀ HƯ VÔ (tên kiệt tác triết học của Sartre) (Cty Sách Thật và NXB Hội Nhà Văn, 2025) - một nỗ lực khiêm tốn nhằm “vớt hương dưới đất”, tìm lại những dư âm tư tưởng đã từng làm lay động cả một thế hệ. Xin mạng phép mời quý vị và các bạn hãy cùng tôi, một người bạn già, dành chút thời gian ngồi lại với nhau để thực hiện một cuộc “hành hương” về quá khứ, ôn lại một thời kỳ mà triết học không nằm yên trong tháp ngà, không ngủ quên trên những trang sách bám bụi nơi thư viện, mà đã “xuống đường”, đã len lỏi vào từng quán cà phê, từng giảng đường, thậm chí, vào cả chốn lao tù và trong chiến hào!
Người bạn đường trong một thời khói lửa
Tôi muốn bắt đầu câu chuyện của mình bằng một hồi ức. Đó là miền Nam Việt Nam vào những năm 1960 thế kỷ trước. Nếu ai trong các bạn đã từng sống qua thời kỳ đó, hoặc đã từng nghe cha anh kể lại, hẳn sẽ không thể quên được cái không khí đặc quánh, vừa ngột ngạt vừa sôi sục của nó. Đó là một thời đại của những nghịch lý tột cùng. Bên ngoài, bom đạn cày xới, tiếng trực thăng xé nát bầu trời, ánh sáng “hỏa châu” đầy ám ảnh từng đêm, những đô thị phồn hoa nằm kề bên những vùng nông thôn rực lửa. Nhưng bên trong lòng các đô thị, từ Sài Gòn, Huế, Đà Lạt, Cần Thơ... lại là một sự sôi sục khác: sự sôi sục của ưu tư và trăn trở trong một bộ phận không nhỏ của những người trẻ tuổi.
Thanh niên chúng tôi ngày ấy – tất nhiên, không phải tất cả – những trí thức trẻ mười tám, đôi mươi – sống trong một nỗi lo âu thường trực. Cái chết không phải là một khái niệm trừu tượng để bàn luận trong các giáo trình siêu hình học. Nó hiện diện sờ sờ qua lệnh động viên, tờ giấy báo tử của người bạn học hôm qua còn ngồi chung bàn, qua tiếng “đại bác đêm đêm dội về thành phố” (nhạc Trịnh Công Sơn). Trong hoàn cảnh ấy, những hệ thống triết học cổ điển, những Cogito (“Tôi tư duy”) đầy lý tính của Descartes hay những “nghịch lý của lý tính thuần túy”, những mệnh lệnh đạo đức của Kant tuy khơi dậy sự “tò mò” triết học, dường như trở nên quá xa vời, quá lạnh lùng, quá “ngăn nắp” so với sự hỗn loạn, phi lý và tàn khốc mà chúng tôi đang phải đối mặt hàng ngày. Chúng tôi khao khát một cái gì đó khác. Chúng tôi cần một triết học không chỉ để giải thích thế giới, mà để giải quyết nỗi đau này, sự vô nghĩa này, và quan trọng hơn, chỉ cho chúng tôi cách để sống, để hành động, để giữ gìn phẩm giá làm người giữa một thế giới dường như đang vỡ vụn.
Và chính trong cơn khát ấy, Jean-Paul Sartre đã đến. Ông không đến như một tượng đài hàn lâm lạnh lùng, khả kính. Sartre đến như một người bạn đường, một người anh, một kẻ đồng hành “cùng hội cùng thuyền” đang chia sẻ cùng một nỗi băn khoăn. Thật thế, chỉ mới hơn 20 năm trước, giữa lòng nước Pháp bị chiếm đóng và kháng chiến, chàng trí thức trẻ ấy đã trăn trở: “Chúng ta chỉ có một cuộc đời này để sống, giữa lòng cuộc chiến tranh này và giữa cuộc cách mạng này, có lẽ […] Vì lẽ chúng ta tác động lên thời đại của ta bằng chính sự hiện hữu của mình...”[1]. Lần đầu tiên, chúng tôi bắt gặp một thứ triết học đồ sộ, dày đặc những thuật ngữ trừu tượng đến chóng mặt như Hữu thể (L’être), Hư vô (Le Néant), Cho-mình (Pour-soi), Tự-mình (En-soi)... Nhưng lạ thay, đằng sau lớp vỏ ngôn ngữ gai góc và hệ thống hữu thể học phức tạp ấy lại là một trái tim nóng hổi, một sự đồng cảm sâu sắc đến lạ lùng.
Sartre không nói về những chân lý vĩnh cửu trên trời cao; ông nói về sự “buồn nôn” của chúng tôi trước sự thừa thãi của cuộc đời. Ông nói về nỗi lo âu (Angoisse) khi con người nhận ra mình hoàn toàn tự do và không có điểm tựa. Ông nói về “cái nhìn” (le regard) soi mói của Người khác (Autrui) khiến thế giới của ta bị “đánh cắp”. Và trên hết, ông nói về gánh nặng khủng khiếp nhưng cũng đầy vinh quang của việc con người bị “kết án phải tự do”.
Chính vì thế, những khái niệm như Tồn tại-cho-mình (ý thức trống rỗng, luôn phải lựa chọn) hoặc Tồn tại-tự-mình (sự vật đặc quánh, trơ ì) không còn là những trò chơi trí tuệ. Chúng trở thành những công cụ sắc bén để chúng tôi mổ xẻ chính tâm hồn mình. Lần đầu tiên, một triết học hàn lâm lại chạm vào đúng nhịp đập lo âu và khao khát của một thế hệ thanh niên đang đứng trước những lựa chọn sinh tử. Sartre đã đến với chúng tôi như thế. Không phải để rao giảng chân lý, mà để cùng chúng tôi đối diện với sự thật trần trụi của thân phận con người: rằng chúng ta bị ném vào thế giới này không có lý do, không có bản chất định sẵn và chúng ta buộc phải tự mình kiến tạo nên ý nghĩa cho cuộc đời mình từ chính hư vô.
Sự gặp gỡ định mệnh giữa hai dòng chảy
Nghịch lý của sự tiếp nhận: Từ Châu Âu đến “thế giới thứ ba”
Để hiểu được sức nặng của Sartre trong tâm thức chúng tôi ngày ấy, ta cần phải đặt nó vào một bối cảnh rộng lớn hơn, một bức tranh đầy nghịch lý của lịch sử tư tưởng thế giới vào thập niên 60 thế kỷ trước. Có một sự lệch pha kỳ lạ, một “độ chênh” của thời gian và không gian mà chính sự chênh lệch ấy đã tạo nên sức cộng hưởng đặc biệt.
Bối cảnh Châu Âu: Buổi hoàng hôn của một thần tượng?
Hãy nhìn về Paris, về Châu Âu vào thời điểm ấy. Tại chính quê hương của mình, ngai vàng của “Vua Jean-Paul” đang bắt đầu rung chuyển.
Trên giảng đường đại học và trong các cuộc tranh luận hàn lâm (chúng tôi dễ dàng “cập nhật” bản sao những “bài giảng Sorbonne” từ Paris chuyển về tại nhà sách Khai Trí!), Sartre đang phải đối mặt với một làn sóng thách thức dữ dội mang tên thuyết cấu trúc. Những tên tuổi mới nổi như Claude Lévi-Strauss, Michel Foucault hay Jacques Lacan… đang bắt đầu giải phẫu con người không phải như một chủ thể tự do, mà như những giao điểm của các cấu trúc ngôn ngữ, văn hóa và vô thức. Họ tuyên bố “cái chết của chủ thể”, cho rằng con người chỉ là một “hiệu ứng”, một sản phẩm của hệ thống. Đối với giới trí thức tiên phong phương Tây lúc bấy giờ, triết học về tự do và trách nhiệm của Sartre bắt đầu bị xem là “lỗi thời”, là tàn dư của một chủ nghĩa nhân bản lãng mạn thế kỷ 19 (gần 60 năm, còn văng vẳng bên tai tôi ví dụ minh họa từ một cố giáo sư khả kính: “Tôi không nói, mà bị nói; tôi không làm mà bị làm!”).
Nhưng bi kịch hơn cả sự ghẻ lạnh của giới hàn lâm là sự xuyên tạc của văn hóa đại chúng. Triết học hiện sinh, khi tràn xuống đường phố, đã bị biến dạng thành một thứ thời trang. Người ta đồng nhất nó với hình ảnh những thanh niên mặc áo cổ lọ đen, ngồi trong các quán hầm ở khu Saint-Germain-des-Prés, hút thuốc, nghe nhạc Jazz và sống một cuộc đời buông thả. Triết lý về sự “dấn thân” (engagement) và “trách nhiệm tuyệt đối” bị đánh tráo thành sự biện minh cho lối sống “yêu cuồng sống vội”, cho sự đồi trụy và chán chường. Sartre, trong mắt đám đông hiếu kỳ, trở thành biểu tượng của sự nổi loạn vô mục đích.
Sự tiếp nhận tại Miền Nam: Sartre như một vũ khí tinh thần
Thế nhưng, thưa các Bạn, khi vượt qua đại dương để đến với chúng tôi, ở cái bấy giờ gọi là “thế giới thứ ba” đang oằn mình trong bom đạn, Sartre lại mang một gương mặt hoàn toàn khác.
Tại đây, giữa Sài Gòn, Huế hay Đà Lạt, Sartre không phải là một mốt thời thượng để trang điểm cho sự sành điệu. Chúng tôi không đọc Buồn nôn hay Tồn tại và Hư vô để tìm cớ cho sự sa đọa hay để tỏ ra mình là những kẻ “thờ ơ” (lãnh đạm) trước cuộc đời – một thái độ mà chính Sartre gọi là ngụy tín. Không, chúng tôi đón nhận ông với sự nghiêm túc đến khắc khổ của những kẻ đang đi tìm đường.
Tại sao lại có sự “lội ngược dòng” này? Tại sao trong khi Châu Âu bắt đầu chán ngán tự do, thì chúng tôi lại cương quyết bám lấy nó? Câu trả lời nằm ở cặp từ song đôi: giải phóng (libération) và khai phóng (émancipation).
Đối với các dân tộc thuộc địa, “nhược tiểu” và đặc biệt là với thanh niên miền Nam lúc bấy giờ, những lý thuyết cấu trúc lạnh lùng – vốn nhấn mạnh vào sự chi phối bất khả kháng của hệ thống – không mang lại niềm hy vọng. Nếu con người chỉ là sản phẩm của cấu trúc, thì chúng ta lấy đâu ra sức mạnh để chống lại định mệnh của một nước nhỏ bị kẹt giữa các cường quốc?
Ngược lại, triết học của Sartre là lời khẳng định đanh thép về phẩm giá con người. Ông nói với chúng tôi rằng: “Hiện hữu có trước bản chất”. Rằng không có một định mệnh nào, một “bản tính” nào được viết sẵn cho chúng ta cả. Chúng ta không sinh ra để làm nô lệ, cũng không sinh ra để cam chịu “thân phận nhược tiểu”. Chúng ta là “Hư vô”, là sự thiếu hụt và chính từ sự trống rỗng đó, chúng ta có quyền năng và trách nhiệm tự kiến tạo nên bản chất của mình.
Tư tưởng này vang dội trong tâm khảm chúng tôi như một tiếng sấm. Giữa đống đổ nát của chiến tranh, khi nhiều giá trị cũ đang băng hoại, Sartre bảo rằng chúng tôi có thể bắt đầu lại từ đầu. Ông trao cho chúng tôi quyền năng để từ chối cái “kiện tính” nghiệt ngã của lịch sử – cái quá khứ đau thương, cái hiện tại rách nát – không phải để trốn chạy nó, mà để “vượt qua” nó.
Sartre vang vọng ở đây vì ông nói thứ ngôn ngữ của những người không chấp nhận đầu hàng. Ông nói với chúng tôi rằng: Một dân tộc, cũng như một cá nhân, tự định nghĩa mình bằng hành động, bằng sự dấn thân, chứ không phải bằng những gì lịch sử đã áp đặt lên họ. Trong mắt chúng tôi ngày ấy, Sartre không phải là triết gia hư vô chủ nghĩa, mà là triết gia của sự hy vọng được xây dựng trên nền tảng của hành động tự do.
Tác động cốt lõi của tư tưởng Sartre
Vậy cụ thể, tư tưởng của Sartre đã tác động đến tâm thức của chúng tôi lúc đó như thế nào? Tôi xin mạn phép tóm lược qua bốn điểm cốt lõi, bốn dấu ấn khó phai mờ:
Ý nghĩa trong phi lý: Đối diện với sự tàn phá
Trước Sartre, người ta thường tìm ý nghĩa ở những giá trị siêu việt, ở luân lý truyền thống, hay ở một trật tự vũ trụ hài hòa đã được tiền định. Giữa lúc những niềm tin ấy đang rạn vỡ, Sartre đã đến và nói một điều gây sốc nhưng cũng đầy tính khai phóng: “Thế giới tự nó là vô nghĩa”. Sự tồn tại của chúng ta là ngẫu nhiên, là “thừa thãi”. Không có kịch bản nào có sẵn cho chúng ta cả. Nhưng ông không dừng lại ở sự tuyệt vọng. Ông khẳng định một chân lý mạnh mẽ: Chính vì thế giới không có ý nghĩa sẵn có, không có những giá trị tiên nghiệm, nên chúng ta “bị kết án” phải tự mình sáng tạo ra giá trị. Sự phi lý của chiến tranh không phải là lý do để buông xuôi, tự tử hay sống buông thả. Ngược lại, nó là một tờ giấy trắng, một lời thách thức. Nếu cuộc đời này vô nghĩa, thì chính tôi, bằng hành động của mình, phải khắc tạc ý nghĩa lên nó. Chúng tôi học được cách sống không chờ đợi phép màu, mà sống bằng sức mạnh của sự kiến tạo ý nghĩa ngay giữa lòng cái chết. Sự phi lý không còn là bản án, mà trở thành lời kêu gọi hành động.
Chống lại “ngụy tín” và “thân phận nhược tiểu”
Điểm thứ hai, và có lẽ là điểm đau đớn nhất nhưng cũng cần thiết nhất, là khái niệm ngụy tín (Mauvaise foi). Trong hoàn cảnh chiến tranh, giữa sự giằng xé của các thế lực cường quốc, rất dễ để con người ta rơi vào thái độ thụ động. Chúng ta dễ dàng tìm thấy sự an ủi trong những lời than vãn: “Tôi làm gì được? Tôi chỉ là một hạt cát trong cơn bão lịch sử”, “Nước mình bé nhỏ, số phận do các nước lớn định đoạt”, hay “Thời thế thế thời phải thế”. Đó là những lời bào chữa ngọt ngào để ru ngủ lương tâm, để trốn tránh trách nhiệm.
Sartre tàn nhẫn lột trần sự dối trá đó. Ông bảo đó là ngụy tín. Đó là hành vi tự lừa dối mình, nơi ý thức giả vờ rằng nó không tự do. Đó là nỗ lực biến mình thành một vật thể (Tồn-tại-tự-mình), một nạn nhân thụ động của hoàn cảnh để trốn tránh gánh nặng của tự do. Ông cảnh báo chúng tôi: Chấp nhận vai trò nạn nhân là một sự hèn nhát về mặt hữu thể học. Ông dạy chúng tôi rằng không có cái gọi là “thân phận nhược tiểu” như một định mệnh bất biến để vin vào đó mà bào chữa. Đó chỉ là một “kiện tính”, một hoàn cảnh khách quan. Và con người, với tư cách là một Sự vượt qua, luôn có tự do để vượt qua hoàn cảnh đó bằng cách ban cho nó một ý nghĩa. Dù là một nước nhỏ, dù đang bị kẹt giữa hai làn đạn, chúng ta vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn cho thái độ của mình trước lịch sử: hoặc là cúi đầu làm nô lệ (và tự lừa mình rằng đó là số phận), hoặc là đứng lên đấu tranh. Sartre đã đánh thức lòng tự trọng của người trí thức, buộc chúng tôi phải nhìn nhận lại vị thế của mình không phải như những nạn nhân, mà như những chủ thể lịch sử đang tự quyết định vận mệnh của mình.
Dũng khí của Tự do và lựa chọn sinh tử
Điểm thứ ba là về Tự do. Không phải thứ tự do bay bổng lãng mạn của thơ ca, mà là thứ tự do đầy sức nặng và máu lửa: Tự do trong cảnh ngộ (Liberté en situation).
Sartre nói: “Chúng ta không chọn được việc mình sinh ra, nhưng chúng ta chọn cách mình sống”. Không ai trong chúng tôi chọn sinh ra giữa cuộc chiến tranh tàn khốc này. Đó là cảnh ngộ của chúng tôi, là cái “đã rồi”. Nhưng Sartre chỉ ra rằng, cảnh ngộ không phải là rào cản của tự do, mà là điều kiện của tự do. Ngọn núi chỉ trở thành chướng ngại vật khi tôi có dự phóng leo qua nó. Tương tự, chiến tranh là nghịch cảnh hay là môi trường để tôi rèn luyện ý chí, điều đó phụ thuộc vào sự lựa chọn của tôi.
Triết học của Sartre không cho chúng tôi câu trả lời cụ thể phải chọn A hoặc B. Nhưng ông trao cho chúng tôi dũng khí để chịu trách nhiệm tuyệt đối. Ông nói rằng khi bạn chọn, bạn không được đổ lỗi. Bạn phải gánh vác toàn bộ sức nặng của lựa chọn đó trên vai mình. Không ai chịu trách nhiệm thay cho bạn. Bạn đơn độc và không có lời bào chữa. Chính sự cô đơn khủng khiếp của trách nhiệm này đã tôi luyện nên bản lĩnh của một con người. Chúng tôi học cách đối diện với sự lựa chọn của mình với đôi mắt mở to, không ảo tưởng và không hối tiếc.
Phân tâm học hiện sinh & Đạo đức học của sự liên đới
Cuối cùng, tư tưởng Sartre gợi ý cho chúng tôi qua phân tâm học hiện sinh và hướng tới một nền đạo đức học mới. Nhiều người trẻ lúc đó rơi vào khủng hoảng tâm lý, mất phương hướng trước tương lai mịt mù. Phân tâm học của Freud nhìn về quá khứ, tìm nguyên nhân trong những chấn thương ấu thơ hay ẩn ức vô thức, đôi khi khiến con người cảm thấy mình là tù nhân của số phận đã được định đoạt. Phân tâm học hiện sinh của Sartre lại hoàn toàn khác: nó nhìn về tương lai. Ông hỏi: “Dự phóng nền tảng (Projet fondamental) của bạn là gì?”, “Lựa chọn nguyên thủy của bạn là gì?”.
Cách đặt vấn đề này giúp chúng tôi nhìn lại bản thân không phải như một sản phẩm hư hỏng của quá khứ, mà như một tiềm năng đang hướng tới tương lai. Nó thôi thúc chúng tôi tái định hướng cuộc đời bằng câu hỏi: Tôi muốn trở thành ai trong cuộc chiến này? Chính dự phóng tương lai sẽ mang lại ý nghĩa cho quá khứ đau thương. Đây là một phương pháp hành xử đầy tính “chữa lành” và kiến tạo.
Và từ nền tảng hữu thể học đó, nảy sinh một nền đạo đức học hiện sinh đầy gợi mở: Đạo đức của sự liên đới và “cứu rỗi thế tục”. Sartre gợi mở một con đường nhân bản, ông nói: “Khi tôi chọn cho mình, tôi chọn cho toàn thể nhân loại”. Câu nói có vẻ quá to tát này thật ra là một tiếng chuông cảnh tỉnh. Nó phá vỡ sự ích kỷ cá nhân chủ nghĩa mà người ta thường lầm tưởng về thuyết hiện sinh. Tự do của tôi không thể tách rời tự do của người khác. Nếu tôi chọn sự hèn nhát, tôi đang cổ vũ cho sự hèn nhát của cả thế hệ. Nếu tôi chọn sự dấn thân, tôi đang khẳng định giá trị của sự can đảm cho tất cả mọi người. Đó là một sự “cứu rỗi thế tục” (salut séculier). Thông qua sự chân thực, đích thực (authenticité), sự từ chối ngụy tín và sự dấn thân, ta cùng đồng loại kiến tạo một thế giới nhân bản hơn.
Cuộc hạnh ngộ độc: Sartre và “bóng dáng” Chủ nghĩa Marx
Nói về tác động của Sartre ở miền Nam mà không nhắc đến mối quan hệ phức tạp, đầy duyên nợ giữa ông và Chủ nghĩa Marx thì quả là một thiếu sót lớn. Đây không chỉ là câu chuyện của những cuốn sách, mà là câu chuyện của một cuộc hạnh ngộ tư tưởng vô cùng độc đáo, đã góp phần định hình nên diện mạo tinh thần của cả một thế hệ.
Bối cảnh chính trị: Sự hiện diện “ẩn mật” của Marx
Trước hết, hãy nhìn lại bối cảnh chính trị lúc bấy giờ. Ở miền Nam, Chủ nghĩa Marx hiện diện một cách rất đặc biệt. Nó vừa là một bóng ma ám ảnh chính quyền, vừa là một lực hấp dẫn bí ẩn đối với giới trí thức. Nó tồn tại công khai qua những giáo trình, những cuốn sách nghiên cứu triết học, xã hội học tại các thư viện đại học, nhưng đồng thời cũng hiện diện một cách bí mật, quyết liệt qua các phong trào đấu tranh ngầm.
Đối với tầng lớp thanh niên, sinh viên đô thị – những người mà chúng ta thường gọi là trí thức “tiểu tư sản thành thị” – việc tiếp cận Chủ nghĩa Marx trực tiếp thường gặp nhiều rào cản. Rào cản về chính trị, rào cản về sự kiểm duyệt và cả những rào cản về tâm lý khi đứng trước một hệ thống lý luận quá đồ sộ và có phần xa lạ với truyền thống tư duy cá nhân chủ nghĩa phương Tây mà chúng tôi được thụ hưởng từ nhà trường.
Sartre như chiếc cầu nối: Từ tháp ngà đến đường phố
Chính trong bối cảnh ấy, Sartre đã xuất hiện và bất ngờ đóng vai trò như một chiếc cầu nối.
Tại sao lại là Sartre? Bởi vì ông nói ngôn ngữ của chúng tôi – ngôn ngữ của tự do cá nhân, của âu lo và trách nhiệm – nhưng ông lại dẫn chúng tôi đi đến những kết luận của Marx. Khái niệm dấn thân (Engagement) của Sartre chính là nhịp cầu quan trọng nhất.
Trước Sartre, người trí thức thường tự giam mình trong tháp ngà, coi sự “vô tư”, “khách quan” là phẩm giá. Sartre đập tan ảo tưởng đó. Ông bảo: “Không dấn thân cũng là một cách dấn thân. Không lựa chọn cũng là một cách lựa chọn”. Sự im lặng trước bất công chính là sự đồng lõa. Lời kêu gọi này đã đánh thức lương tri của người trí thức, đẩy chúng tôi từ những quán cà phê văn nghệ ra đường phố, đến gần hơn với các phong trào xã hội, phong trào hòa bình và cách mạng.
Thông qua lăng kính của Sartre, với cách tra vấn về lựa chọn nguyên thủy và dự phóng nền tảng của Marx, chúng tôi tiếp cận tinh thần của Marx không phải như một cuốn “kinh thánh” kinh tế - chính trị khô khan, đầy rẫy những công thức và quy luật sắt đá. Cách tiếp cận của Sartre làm nổi bật tiềm năng phê phán và khai phóng, vốn là tinh lực và di sản quý báu nhất của Marx, khởi nguồn và được tiếp nối từ truyền thống của triết học cổ điển Đức. Sự phê phán càng triệt để, càng cần phải được hiểu đúng theo tinh thần của chính Marx: “Triệt để là nắm bắt sự việc tận cội rễ. Mà cội rễ cho con người chính là bản thân con người”[2]. Qua thực tiễn, ông cho thấy cuộc cách mạng xã hội không chỉ là vấn đề “cơm áo gạo tiền”, mà sâu xa hơn, đó phải là vấn đề khôi phục phẩm giá cho con người bị tha hóa, là cuộc đấu tranh để con người giành lại quyền làm chủ vận mệnh của mình từ tay các thế lực mù quáng của kinh tế và lịch sử.
Nhưng mối quan hệ này không phải là sự phục tùng một chiều. Sartre không chỉ dẫn đường đến với Marx, mà ông còn không giấu giếm ý định mang lại một bổ khuyết biện chứng không thể thiếu cho Chủ nghĩa Marx hiện thực thời bấy giờ.
Ông nhắc nhở chúng ta rằng: Dù lịch sử có quy luật hay không, dù cấu trúc xã hội có chi phối đến đâu, thì cuối cùng, chính con người cụ thể, với niềm vui, nổi buồn và sự lựa chọn, bằng ý thức “hư vô hóa” và khả năng phủ định thực tại, mới là kẻ làm nên lịch sử.
Sartre khẳng định: “Chủ nghĩa Marx là triết học không thể vượt qua của thời đại chúng ta”, nhưng ông cũng cảnh báo rằng nó đang có nguy cơ bị xơ cứng nếu thiếu đi cái nhìn hiện sinh về con người. Ông bảo vệ đến cùng phẩm giá và tự do cá nhân không thể thay thế.
Sự kết hợp độc đáo giữa nhiệt huyết cách mạng của Marx và sự tra vấn hiện sinh không khoan nhượng của Sartre đã nuôi dưỡng trong giới trí thức miền Nam một tinh thần phê phán (“esprit critique”) thường trực. Chúng tôi học được cách nhìn thế giới bằng cả hai con mắt: một con mắt nhìn thấy sự bất công của cấu trúc xã hội, sự áp bức của đế quốc và cường quyền; con mắt kia nhìn thấy nguy cơ của sự tha hóa, của thói ngụy tín và sự đánh mất mình trong đám đông.
Sự gặp gỡ này tạo ra một thế hệ trí thức dấn thân nhưng tỉnh táo. Chúng tôi chống lại bất công xã hội, khao khát độc lập dân tộc, nhưng đồng thời cũng cảnh giác cao độ với mọi hình thức giáo điều và khép kín. Có thể nói, lúc bấy giờ, Sartre và Marx không loại trừ nhau, mà họ đã cùng nhau dệt nên một tấm thảm tư tưởng phong phú, nơi khát vọng giải phóng dân tộc hòa quyện với khát vọng giải phóng cá nhân, tạo nên sức sống mãnh liệt cho phong trào đô thị.
Dư âm và sự tiếp nối
Nhìn lại giai đoạn lịch sử đầy biến động ấy – giai đoạn mà tôi và những người bạn cùng thời đã đi qua – hôm nay, sau hơn nửa thế kỷ, thiết nghĩ chúng ta cần có một cái nhìn thật sự điềm tĩnh, công bằng và bao dung. Bên cạnh những phân ly và những vết thương chính trị còn cần phải hàn gắn, lịch sử tư tưởng còn có những dòng chảy ngầm khác, những mạch nguồn văn hóa đã nuôi dưỡng tâm hồn con người giữa thời tao loạn. Những va chạm, nếu có, về tư tưởng, không nên bị phán xét đơn giản dưới lăng kính đúng – sai từ những quan điểm chính trị nhất thời. Thay vào đó, hãy nhìn nhận nó như một hiện tượng tiếp phát văn hóa và tư tưởng độc đáo. Đó không phải là sự du nhập văn hóa thụ động hay sính ngoại. Đó là một cuộc đối thoại đầy sáng tạo và đau đớn.
Đã có một thế hệ như thế. Một thế hệ không chấp nhận sống mòn, không chấp nhận làm những “hòn đá” trơ ì bên lề lịch sử. Họ đã sống, đã tư duy, đã yêu và đã hành động với tất cả sự nhiệt thành, pha lẫn chút lãng mạn và bi tráng. Có người đã ngã xuống, có người vẫn đi tiếp con đường, cũng có người vỡ mộng. Nhưng tất cả họ đều chia sẻ chung một phẩm giá: phẩm giá của những người dám lựa chọn và dám chịu trách nhiệm cho lựa chọn đó trước lịch sử.
Sartre hôm nay: Lời nhắc nhở cho kỷ nguyên số
Và hôm nay, câu hỏi đặt ra là: Tại sao chúng ta – những con người của thế kỷ 21 – vẫn cần phải đọc Tồn tại và Hư vô? Sartre chưa bao giờ cũ. Thậm chí, ông còn trở nên thời sự hơn bao giờ hết. Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên chưa từng có: kỷ nguyên của công nghệ số, của AI, của Dữ liệu lớn. Chưa bao giờ con người lại đứng trước nguy cơ bị “vật hóa” mạnh mẽ như lúc này. Chúng ta có nguy cơ bị biến thành những con số, những thuật toán, những dữ liệu hành vi được tiên đoán và điều khiển bởi máy móc và những thế lực giấu mặt. Trong thế giới phẳng và đầy biến động này, sự cám dỗ của ngụy tín lại xuất hiện dưới những hình thức mới tinh vi hơn. Chúng ta dễ dàng đổ lỗi cho “thuật toán”, cho “hệ thống”, cho “xu thế toàn cầu” để trốn tránh trách nhiệm làm người của mình. Chúng ta dễ dàng để mình trôi theo dòng chảy của đám đông, chấp nhận những giá trị được định sẵn, thay vì tự mình kiến tạo nên giá trị.
Sartre vẫn đứng đó, nơi ngã tư đường của tư tưởng, gửi đến chúng ta một lời nhắc nhở đanh thép: Đừng trốn chạy. Đừng tự biến mình thành đồ vật. Đừng để ai, dù là AI hay những thế lực vô hình, tước đoạt đi quyền năng tối thượng của bạn: quyền năng hư vô hóa. Ông nhắc chúng ta rằng: Dù công nghệ có phát triển đến đâu, con người vẫn là một “sự vượt qua”. Chúng ta luôn lớn hơn những dữ liệu lớn! Chúng ta là những dự phóng về tương lai, những khả thể chưa hoàn tất. Hãy dũng cảm đối mặt với sự lo âu của tự do, bởi vì chính từ sự bất an đó, con người mới thực sự bắt đầu hiện hữu và sáng tạo.
Những lời tâm tình mộc mạc này cũng như tập giảng luận Tồn tại và Hư vô là nén tâm hương của tôi gửi về quá khứ để tưởng nhớ những người thầy tư tưởng, những người bạn tâm giao một thời đang còn hay đã mất. Nhưng, tận đáy lòng mình, tôi muốn trao tặng ngọn lửa tư duy tự do này cho các bạn trẻ hôm nay. Tôi mong các bạn hãy đọc nó như một lời mời gọi lên đường. Hãy dùng nó như một công cụ để mổ xẻ chính cuộc đời mình, để đập tan những ảo tưởng an toàn và để đánh thức sự can đảm bên trong các bạn. Như Sartre đã từng nói: “Con người bị kết án phải tự do”. Đừng sợ hãi “bản án” đó. Hãy biến nó thành vinh quang. Hãy dũng cảm kiến tạo nên con người mà bạn muốn trở thành, bất chấp mọi hoàn cảnh.
11.12.2025
[1] J. P. Sartre: “nous n’avons que cette vie à vivre, au milieu de cette guerre, de cette révolution peut-être […] Puisque nous agissons sur notre temps par notre existence...”. Présentation des Temps Modernes/Lời giới thiệu cho số ra mắt Tạp chí Les Temps Modernes/Thời Đại Mới do Sartre chủ trương tháng 10. 1945.
[2] “Radikal sein ist die Sache an der Wurzel fassen. Die Wurzel für den Menschen ist aber der Mensch selbst”. Zur Kritik der Hegelschen Rechtsphilosophie. Einleitung/Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel. Lời nói đầu, 1843-1844.
Thú nhận dục vọng và đạo đức nội tâm trong Kitô giáo: Đọc Michel Foucault
Tino Cao

Trong toàn bộ dự án Histoire de la sexualité, Michel Foucault coi Kitô giáo là một điểm ngoặt mang tính quyết định trong lịch sử đạo đức phương Tây, bởi vì từ giai đoạn này đời sống dục vọng bị đặt vào trung tâm của việc tự đánh giá bản thân. Theo Foucault, Kitô giáo đã làm thay đổi căn bản câu hỏi đạo đức được đặt ra, thay vì chỉ hỏi con người đã làm gì, đạo đức bắt đầu hỏi con người đã ham muốn điều gì, đã nghĩ gì, đã nuôi dưỡng những thôi thúc nào trong nội tâm. Cách tiếp cận của Foucault dựa trên việc khảo sát các thực hành tu đức, các quy tắc sống và những cách nói về thân xác được hình thành qua thời gian, qua đó cho thấy dục vọng dần dần trở thành một chỉ dấu đạo đức cần được liên tục kiểm tra và diễn đạt. Điều Foucault theo đuổi là quá trình con người học cách nhìn chính mình qua dục vọng, đồng thời học cách coi việc nói ra dục vọng như một bổn phận gắn với sự cứu rỗi và tính chính đáng của bản thân.
Nhớ cô họa sĩ bán tranh dạo nổi tiếng
Phạm Công Luận
Một buổi chiều trong năm 1957, có hai cô gái đồng tuổi mười tám là Diệu Huyền và Cao Mỵ Nhân dạo bước trên hè phố đường Tự Do (nay là Đồng Khởi). Cả hai cô chỉ mới trải qua vài ba năm sống ở thành phố này sau khi cùng gia đình từ Hải Phòng di cư vào Nam. Trong thời gian đó, mải lo việc học nên cả hai ít khi có dịp dạo chơi thong thả như hôm nay. Diệu Huyền đang học ở trường trung học Nguyễn Bá Tòng - Gia Định còn Mỵ Nhân học ở trường Trưng Vương.
Thơ Lê An Thế
thơ bị ngắn
1.
Một chấm nhỏ giữa trời
là đủ chỗ
chôn tôi.
Sách mới: Tuyển tập của Phan Tấn Hải ĐUỔI BẮT MỘT MÙI HƯƠNG
PR 01/22/2026

SÁCH MỚI

Trân trọng giới thiệu:
ĐUỔI BẮT MỘT MÙI HƯƠNG
Tuyển tập
PHAN TẤN HẢI
VĂN HỌC PRESS & VIỆT BÁO FOUNDATION đồng xuất bản, 2026
Bay trên bốn mươi lăm ngọn gió bấc
Ái Điểu
1
Gió. Cát. Giữa năm, ngọn gió nam hanh rang cháy cồn cát. Cát theo gió bám vào mồ hôi trên mặt người. Con dông lớn theo gió. Giọt nước mắm cá cơm thơm hương nắng.
Những sai lầm cốt lõi của giám tuyển đương đại
Tobi Trần - Giám tuyển Độc lập
Trong nhiều thập niên qua, giám tuyển đã chuyển từ một vai trò hậu trường sang vị trí trung tâm của hệ sinh thái nghệ thuật đương đại. Sự dịch chuyển này không chỉ trao thêm quyền lực cho giám tuyển mà còn kéo theo một loạt ngộ nhận mang tính cấu trúc về nghề. Điều đáng nói là những sai lầm phổ biến nhất của giám tuyển ngày nay không nằm ở kỹ năng tổ chức mà nằm ở tầng sâu hơn tại nơi khởi điểm tư duy và cách sử dụng diễn ngôn.
Văn chương bả
(Hầu chuyện Cụ Sương Nguyệt Minh)
Đặng Tiến (Thái Nguyên)
Văn chương hốt nhiên hóa thành bả!
Bẫy bao người khổ quá! Ai ơi...
Chuột kia ham một miếng mồi,
Như chuột cũng thấy khối người... ham danh.
Cuộc chiến mà chúng ta không thể thua
Trần Huỳnh Duy Thức

Từ những buổi khởi đầu của kỷ nguyên công nghệ thông tin đến nay, dù Việt Nam có nhiều bước tiến đáng kể, chúng ta đã thua quá nhiều cuộc chiến quan trọng về mặt ứng dụng điện toán. Là một người đã chứng kiến toàn bộ quá trình phát triển công nghệ ở Việt Nam, tôi rất đau lòng khi phải nhìn nhận điều đó.
Paul Gauguin – Chân dung tự họa
Nguyễn Man Nhiên
Cuộc đời của Paul Gauguin (1848–1903), danh họa người Pháp, là một hành trình nghệ thuật phong phú, dữ dội và nhuốm màu huyền thoại trong lịch sử hội họa phương Tây cuối thế kỷ XIX. Cùng với Paul Cézanne và Vincent van Gogh, Gauguin là một trong những gương mặt có ảnh hưởng sâu sắc nhất của trào lưu Hậu-Ấn tượng (Post-Impressionism) – những người mở đường cho nghệ thuật Hiện đại thế kỷ XX.
Thơ Nguyễn Hàn Chung
Về nhà mẹ ngủ
Về nhà mẹ ngủ. Đêm mưa.
Giọt rơi thấm gối bóng người đâu đây
Uôm uôm tiếng ếch luống cày
Tiếng ve nấp giữa hàng cây ngân dài
Hẹn ngày mai gặp lại Hoàng Sa!
Lê Đức Dục
Bài bên dưới đăng trên Tuổi trẻ đã 10 năm.
10 năm trước, ngày 19-1-2016 khởi công xây dựng tượng đài tưởng vọng Hoàng Sa trên đảo Lý Sơn
10 năm qua, chỗ định dựng tượng đài vẫn chưa thêm một viên gạch nào.
Im lìm giữa trùng trùng sóng gió.
Không có thịnh vượng nếu dân còn chật vật
Tô Văn Trường
Những tháng cuối năm 2024 và bước sang 2025, bức tranh kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực. Tăng trưởng GDP ở mức cao, các tổ chức quốc tế đánh giá Việt Nam là điểm sáng trong khu vực, và niềm tin về triển vọng phục hồi ngày càng được củng cố. Đây là thành quả đáng trân trọng của sự điều hành kiên trì, ổn định nền tảng vĩ mô và nỗ lực không mệt mỏi của Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
“Phiên chợ Ba Tư” một ký ức âm nhạc đến muộn
Nguyễn Xuân Vượng
Tôi không có ký ức nào về Phiên chợ Ba Tư. Dù cái tên ấy từng được nhắc đến như một bản nhạc quen thuộc của một miền khác, với tôi nó chỉ tồn tại ở dạng tin đồn văn hóa – một nhan đề đẹp, gợi mở, nhưng không có âm thanh đi kèm. Những năm tháng lớn lên ở miền Bắc trước 1975, không gian âm nhạc của chúng tôi được định hình bởi loa phóng thanh, bởi những bài ca tập thể, bởi nhịp điệu của chiến tranh và kỷ luật. Trong thế giới ấy, âm nhạc không nhằm mở rộng trí tưởng tượng, mà chủ yếu để cổ vũ, giáo dục và quy tụ con người vào một hướng chung.
Vì thế, những bản nhạc nhẹ phương Tây mang tính mô tả, giàu màu sắc tưởng tượng – như In a Persian Market của Albert William Ketèlbey – hầu như không có cơ hội xuất hiện. Không phải vì hay hay dở, mà vì chúng không thuộc về hệ quy chiếu tinh thần của thời chiến. Sự vắng mặt ấy không phải là thiếu sót cá nhân của tôi, mà là một khoảng trống mang tính lịch sử: cùng một đất nước, cùng một thế hệ, nhưng những gì được nghe – và không được nghe – đã khác nhau.
Chỉ sau này tôi mới biết, ở miền Nam trước 1975, Phiên chợ Ba Tư từng hiện diện rất tự nhiên trong đời sống phát thanh và trường học. Qua lời Việt của Phạm Duy, bản nhạc không lời của Ketèlbey được chuyển hoá thành một ca khúc kể chuyện bằng ngôn ngữ Việt, bằng nhịp thơ Việt. Ở đó, “phiên chợ” không chỉ được mô tả bằng hòa âm, mà bằng hình ảnh, bằng lời ca, bằng một cảm quan phương Đông đã được Việt hoá. Đối với nhiều người, đó là ký ức tuổi thơ; còn với tôi, nó vẫn chỉ là một cái tên, đứng ngoài miền nhớ.
Mãi đến rất muộn, khi đã đi gần trọn một đời người, tôi mới thật sự nghe Phiên chợ Ba Tư. Không phải trong tiếng ồn của quá khứ, mà trong một khoảng lặng đủ dài để suy ngẫm. Khi ấy, tôi mới hiểu: ký ức âm nhạc cũng có biên giới. Có những giai điệu sống rất sâu trong trí nhớ của người này, nhưng lại hoàn toàn xa lạ với người khác – không phải vì chúng kém giá trị, mà vì lịch sử đã từng chia cắt không gian tiếp nhận của chúng ta.
Nhưng Ba Tư của hôm nay không còn là phiên chợ thanh bình bước ra từ trí tưởng tượng âm nhạc đầu thế kỷ XX. Iran – hậu thân của đế chế Ba Tư huy hoàng – đang hiện lên trước thế giới bằng một hình ảnh hoàn toàn khác: lửa đã cháy, máu đã đổ, và con người đã xuống đường. Những quảng trường và con phố từng là không gian đời sống nay trở thành nơi đối đầu giữa nhân dân và một chế độ tôn giáo hà khắc, nơi quyền tự do cá nhân bị bóp nghẹt trong danh nghĩa đức tin và trật tự. Ở đó, người ta không còn nghe tiếng rao hàng hay nhịp sống chợ búa, mà là tiếng hô đòi nhân phẩm, tiếng chân người dồn dập, và cả tiếng súng của cường quyền cố giữ lấy một trật tự đã mục ruỗng. Nhìn Ba Tư hôm nay, ta chợt hiểu: Phiên chợ Ba Tư chỉ có thể tồn tại như một khoảnh khắc mơ mộng của lịch sử. Khi nhân dân Iran sẵn sàng trả giá bằng máu để đòi quyền được sống như những con người tự do, thì “phiên chợ” trong âm nhạc năm xưa bỗng mang thêm một tầng nghĩa khác – ký ức của một thế giới đã mất, và lời nhắc nhở nghiệt ngã rằng: phía sau mọi huyền tưởng văn hóa, số phận con người mới là thước đo cuối cùng của lịch sử.
Vĩ thanh
Tôi nghe Phiên chợ Ba Tư khi đã đi gần trọn một đời người. Không phải từ loa phóng thanh sân trường, cũng không phải từ chiếc radio gỗ đặt trên nóc tủ của một buổi chiều yên ả, mà từ một cuộc gặp rất muộn – khi ký ức đã đủ dày để nhận ra những gì mình từng không có. Bản nhạc cho tôi hiểu rằng âm nhạc có thể kể chuyện chỉ bằng âm thanh; và rằng có những giai điệu chỉ thực sự thuộc về ta khi ta đủ tự do để lắng nghe. Khép lại bản nhạc, tôi chợt nhận ra: Không phải tôi đến muộn với Phiên chợ Ba Tư, mà là lịch sử đã từng đặt chúng tôi ở hai phía khác nhau của cùng một miền âm thanh. Và đôi khi, chính những cuộc gặp muộn như thế này lại làm cho hồi ức trở nên trọn vẹn hơn.
Khi nhạc phẩm Phiên chợ Ba Tư còn vang lên trong âm nhạc, thì Ba Tư – Iran ngoài đời – đang cháy trong máu và khát vọng tự do, ta mới hiểu lịch sử của một dân tộc không bao giờ là một giai điệu dễ nghe vì thiếu nhạc điệu.
NXV. 16-1-2026


Bản ký âm của Phạm Duy
Tôn Thất Thông & Hoàng Lan Anh
SAO ANH KHÔNG VỀ THĂM THÔN VỸ…
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử)
Chúng tôi rời Đà Nẵng để lên tàu ra Huế vào một buổi trưa dịu mát, “trời không nắng trời không mưa, chỉ hiu hiu gió cho vừa nhớ thương”. Tâm hồn tôi lúc ấy cũng dịu dàng trong cảm giác trông chờ được trở về thăm chốn cũ và gặp lại gia đình người em gái. Chúng tôi không chọn cách đi bằng đường đèo như trước đây, để có thể “vén mây giữa trời” và cảm nhận nét huyền ảo của Hải Vân, một bên là vực sâu biển rộng và bên kia là mây trời vắt ngang sườn núi, hoặc như một thi sĩ nào đó nói về ngọn núi Hải Vân: “chóp vướng mây trời, chân dầm nước biển”. Lần này, chúng tôi không chọn đường đèo Hải Vân, mà mua vé tàu di sản để có một trải nghiệm mới. Đã nghe nhiều, đọc nhiều trước khi về Việt Nam, chúng tôi cũng muốn xem ý nghĩa nào trong hai từ “di sản” trên chuyến tàu này. Và quả thực, chúng tôi không thất vọng.
Giới thiệu sách “Trên cả hận thù” của Tiêu Dao Bảo Cự do ChatKP dịch sang tiếng Anh
Tiêu Dao Bảo Cự

Đây là tập truyện (viết sau năm 1975) do Tạp chí Văn Học, Hoa Kỳ xuất bản năm 2004.
Tập truyện có 18 truyện ngắn và một truyện vừa:
Không thể để mất sông Hậu trong im lặng
Phạm Phan Long, P.E.
Tháng Một 2026
Lời giới thiệu của Viet Ecology Press
KS Phạm Phan Long khám phá sông Hậu đã bị xóa mờ, thậm chí xóa bỏ trên các bản đồ của Mekong River Commission (MRC), đã viết và gởi thư báo cáo và yêu cầu MRC vẽ cả hai nhánh sông Mekong rõ ràng như nhau, cùng có mặt trên tất cả các bản đồ của họ; đến nay vẫn chưa được trả lời; do đó tác giả viết thêm tài liệu này gửi cho đại diện các nước trong MRC Joint Committee khuyến cáo họ đặt Mekong River Secretariat trước trách nhiệm giải thích và giải quyết sự việc này.
Hoàng Sa: Luôn nhớ để giữ vững lịch sử, pháp lý và đạo lý
Lê Thọ Bình

Ngày 19/01/1974 không chỉ là một mốc thời gian trong sách giáo khoa. Đó là một vết khắc sâu trong ký ức dân tộc: ngày Trung Quốc dùng vũ lực cưỡng chiếm quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam. Hơn nửa thế kỷ đã trôi qua, nhưng mỗi lần nhắc lại, câu hỏi không chỉ là “chuyện gì đã xảy ra”, mà còn là: chúng ta nhớ như thế nào, về lịch sử, về pháp lý, và về đạo lý.

Nỗi buồn chiến tranh đã hạ màn. Nhà văn Bảo Ninh viết thư đề nghị đưa tác phẩm của ông ra khỏi danh sách vinh danh 50 tác phẩm nghệ thuật, là một hành động cao cả, vô cùng cao đẹp, mang tinh thần quý tộc. Ông không muốn để cho Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Hội Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam, Ban Tổ chức giải khó xử trước làn sóng công kích – mà kẻ công kích lại là đám vô học. Hành động này càng cho thấy nhân cách sáng ngời của ông.
Hiện tượng Nguyễn Ngọc Thuần
Song Phạm

Lũ chúng tôi hay gọi đùa hắn là Thi sĩ, không phải theo nghĩa Nhà thơ, dù hắn cũng có làm thơ, và thơ hắn cũng kỳ, cũng cục, cũng lạ, cũng đẹp, cũng thi vị như văn, như tranh của hắn.
Vết nhơ đời người và bi kịch của việc làm người trong "The Human Stain"
Tino Cao

Lần về Việt Nam ba năm trước, sau khi đọc xong I Married a Communist, tôi thực sự do dự khi đứng trước cuốn kế tiếp trong bộ ba tiểu thuyết Mĩ của Philip Roth. Tuy vậy, tôi cũng biết rõ là với nhiều độc giả và giới phê bình, The Human Stain mới là cuốn sách được xem là đỉnh cao của ông. Không chỉ được tiếp nhận tích cực, cuốn tiểu thuyết này còn thường được đặt cạnh American Pastoral như một sự tiếp nối thuyết phục về mặt nghệ thuật và tư tưởng. Chính vì thế, tôi cầm The Human Stain lên với một tâm thế vừa dè chừng vừa kì vọng, thế rồi nhận ra là mình nên thử với cuốn sách ấy. Cảm giác bị cuốn vào đây không phải từ kịch tính mà từ sự thu hút chậm rãi được tạo ra bởi cách Roth dẫn dắt người đọc đi vào đời sống của nhân vật.
Cây nêu tâm ảnh
Trần Kiêm Đoàn

Bụt trong văn hóa Việt Nam là một hiện thân vừa nhân hậu vì hay cứu khổ giúp đời mang hình ảnh đức Phật, vừa là vị thần linh có quyền phép trấn tà, trừ vọng mang hình ảnh thần thánh. Đó là biểu tượng hiền thần, hỷ thánh trong nếp sống tinh thần dân gian Việt Nam. Hễ nơi nào có đau khổ, bất công, nguy khốn là có Bụt hiện lên cứu cấp. Người Việt đi vào đời bằng Bụt, rồi đi sâu vào đạo bằng Phật.
Ghi chép của Nguyễn Phương Mai sau gần 4 tháng sống tại Ukraine, Nga và một số nước trong vùng đệm của hai bên chiến tuyến (kỳ 8)
Nguyễn Phương Mai
DÂN TỘC – GIẢI MÃ MẬT KHẨU: "VINH QUANG CHO UKRAINE"
Trong loạt phóng sự về cuộc chiến ở Ukraine, 5 kỳ đầu tiên đưa ra bức tranh hiện thực ở hậu phương và tiền tuyến mà đất nước này đang phải đối mặt. Ba kỳ tiếp theo (bao gồm cả bài viết kỳ này) soi chiếu vào lịch sử để tìm hiểu nguồn gốc cuộc chiến.
Thơ Tô Thùy Yên
CHIỀU TRÊN PHÁ TAM GIANG
Bản dịch tiếng Pháp của Liễu Trương
1.
Chiếc trực thăng bay là mặt nước
Như cơn mộng nhanh.
Phá Tam Giang, phá Tam Giang,
Bờ bãi hỗn mang, dòng bát ngát,
Cát hôn mê, nước miệt mài trôi.
Ngó xuống cảm thương người lỡ bước,
Trời nước mông mênh, thân nhỏ nhoi.
Phá Tam Giang, phá Tam Giang,
Nhớ câu ca dao sầu vạn cổ.
Chiều dòn tan, nắng động nứt ran ran.
Trời thơm nước, thơm cây, thơm xác rạ,
Thơm cả thiết tha đời.
Rào rào trận gió nhám mặt mũi.
Rào rào trận buồn ngây chân tay.
George Orwell và “1984”
Huỳnh Duy Lộc

“Phản địa đàng” (từ tiếng Hy Lạp cổ δυστόπος; δυσ có nghĩa là “xấu" và τόπος có nghĩa là “nơi chốn”; tiếng Anh: cacotopia còn gọi là dystopia hoặc anti-utopia) là một cộng đồng hoặc một xã hội đáng sợ, khủng khiếp. Các “phản địa đàng” (dystopia) xuất hiện khá nhiều trong các tác phẩm nghệ thuật, đặc biệt là các tác phẩm lấy bối cảnh tương lai. 1984 của George Orwell và Brave New World của Aldous Huxley là hai tác phẩm về “phản địa đàng” (dystopia) nổi tiếng nhất, mô tả cơn ác mộng về một xã hội trái ngược hoàn toàn với một xã hội không tưởng (utopia: hoàn hảo, lý tưởng). Từ khi tác phẩm Utopia của Thomas More ra mắt vào năm 1516, nhiều nhà văn đã đề cập tới những “phản địa đàng” như chế độ toàn trị Cộng sản và chế độ phát xít.
Trò chuyện với nhà văn Bùi Mai Hạnh về “Người xé mặt nạ”: Viết bằng máu thịt để cứu lấy mình
Bảo Chân - Hồng Anh thực hiện
Người xé mặt nạ không đơn thuần là một cuốn hồi ký để kể lại cuộc đời tác giả, mà là một hành vi viết để tự cứu bản thân. Trong cuốn sách này, nhà văn Bùi Mai Hạnh kể chuyện bằng một giọng văn tỉnh táo, thẳng thừng, không khoan nhượng với chính mình khi phơi bày những nỗi đau riêng tư của người phụ nữ – không làm dịu, không thẩm mỹ hóa, không xin được thấu cảm. Viết như một hành trình “xé mặt nạ, sống là mình”, Người xé mặt nạ đặt ra những câu hỏi gai góc về quyền được nói, về trách nhiệm cá nhân, về chữa lành, và về cái giá phải trả khi sự thật được gọi đúng tên. Cuộc trò chuyện dưới đây không chỉ xoay quanh một cuốn sách, mà mở ra một đối thoại rộng hơn về viết, về sống, và về sự can đảm đi đến tận cùng nỗi đau để không còn phải câm lặng.
Hãy đừng là Mọt Sách!
Bảo Chân
Một cuốn sách ta đã đọc và đã quên hết – nghĩa là ta đã quên rằng ta đã đọc nó – có còn là một cuốn sách ta đã đọc ? (Pierre Bayard).

Tóm tắt bài phỏng vấn của đài SBS Radio (Úc) về nguồn gốc Việt (Nam) của ngọ - ngũ - ngựa (ngày 14/1/2026)
Nguyễn Cung Thông[1]
Phóng viên Phan Bách (từng làm cho đài phát thanh BBC, hiện nay làm cho SBS Radio Australia) có cuộc ‘mạn đàm dã chiến’ (không soạn trước) với người viết về đề tài nguồn gốc Việt (Nam) của tên 12 con giáp, đặc biệt là cho năm nay, Bính Ngọ 2026. Sau đây là các điểm chính được ghi lại rất tóm tắt từ buổi phỏng vấn dã chiến này:
Mấy lời gởi tới nhà văn Bảo Ninh
Thưa quý báo, tôi mong bài viết này sẽ đến tay chú ấy. Trân trọng.
Bàn về sự "sa đọa" tình dục trong “Nỗi buồn chiến tranh”!
Đặng Chương Ngạn

Một trong những làn sóng phản đối dữ dội nhất nhắm vào Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh chính là cách ông viết về tình dục. Dưới những bài viết của tôi, không thiếu những bình luận gay gắt:
Nghiên cứu liên ngành văn học và y học: Thành tựu bước đầu của khoa Ngữ Văn, trường Đại học Sư phạm Huế
Nguyễn Thị Tịnh Thy
Năm 1967, chương trình giảng dạy về Nhân văn y học (Medical Humanities) đầu tiên trên thế giới được thực hiện tại Pennsylvania State University (Penn State). Năm 2000, GS. Rita Charon (bác sĩ và là tiến sĩ văn học Anh) xuất bản các công trình nghiên cứu về Y học tự sự (Narrative Medicine) tại Đại học Columbia (Mỹ). Bà chính thức hóa việc giảng dạy cách đọc văn chương cho sinh viên y khoa như một công cụ lâm sàng, khuyến khích bác sĩ lắng nghe câu chuyện của bệnh nhân như một tác phẩm văn học để hiểu bối cảnh bệnh lý sâu sắc hơn; thấu cảm (Empathy) với bệnh nhân, nhìn bệnh nhân không phải bằng các con số và chỉ dấu y khoa, mà còn nhìn thấy một cuộc đời, một gia đình và những nỗi sợ thầm kín của họ. Y học tự sự sẽ khiến các bác sĩ tương lai có năng lực tường thuật, có khả năng nhận biết, tiếp thu, chuyển hóa, diễn giải và xúc động bởi những câu chuyện về bệnh tật.
Từ giải thưởng đến bảo tàng: Sự đứt gãy của giám tuyển học thuật trong mỹ thuật Việt Nam
Tobi Trần - Giám tuyển Độc lập

Thông thường trong một hệ sinh thái mỹ thuật trưởng thành, giải thưởng, bảo tàng và giám tuyển không tồn tại như những thực thể rời rạc mà chúng liên kết với nhau thành một chuỗi giá trị liên tục, nơi giải thưởng đóng vai trò phát hiện và kích hoạt, giám tuyển đảm nhiệm việc diễn giải và định vị, còn bảo tàng là không gian lưu giữ, để đọc lại và lịch sử hoá tác phẩm. Khi một trong ba mắt xích này suy yếu thì toàn bộ hệ thống sẽ vận hành trong trạng thái lệch pha và lạc lõng. Nhìn rõ vào nền mỹ thuật Việt Nam hiện nay không chỉ thiếu một mắt xích thôi mà lại đang đối mặt với sự đứt gãy đồng thời của cả chuỗi.
Thơ Nguyễn Đức Tùng
THƠ KHAI BÚT
- SUỐI
Nhiều năm sau, anh cúi mặt xuống dòng suối
Không phải để rửa mặt
Không phải để lắng nghe tiếng nói
Mà để thực hành lời dặn của em.
Khi trí khôn dân gian định hình văn hóa quản trị
Ngô Mạnh Hùng
Trong bộ nhớ tập thể của nhiều thế hệ người Việt sau 1975, Trạng Quỳnh không chỉ là một nhân vật dân gian quen thuộc mà còn là biểu tượng của "trí tuệ nhân dân". Từ sách Tiếng Việt tiểu học đến Ngữ văn trung học, hình ảnh người trạng thông minh, hóm hỉnh, dám "vạch mặt" quan lại tham nhũng đã được khắc họa như một hình mẫu đáng ngưỡng mộ. Nhưng ít ai đặt câu hỏi: Khi một xã hội đưa lặp đi lặp lại một kiểu "thông minh tình huống" vào giáo dục phổ thông, nó đang chuẩn hóa kiểu tư duy nào? Và hệ quả của sự chuẩn hóa đó đối với văn hóa quản trị, đạo đức xã hội là gì?
Annie Ernaux: Văn chương như kí ức xã hội và sự can đảm của bản ngã
Tino Cao
* En français ci-dessous

- Annie Ernaux và giải Nobel 2022: ý nghĩa văn chương kí ức
Ngày 6 tháng Mười năm 2022, khi Annie Ernaux được xướng tên là chủ nhân của giải Nobel Văn học, báo chí Pháp và thế giới lập tức tìm đến một cụm từ để diễn tả bà: “một chứng nhân bằng chữ của thời đại”. Nhưng cụm từ ấy, nếu đứng một mình, dễ tạo cảm giác Ernaux chỉ là một kí giả tỉ mỉ, ghi lại từng chuyển động của lịch sử và xã hội. Thực tế, tầm vóc văn chương của bà vượt xa điều đó. Nếu ta thử đọc kĩ công bố của Viện Hàn lâm Thụy Điển, sẽ thấy hai yếu tố then chốt: lòng can đảm và sự sắc sảo lâm sàng (“pour le courage et la précision clinique avec lesquels elle dévoile les racines, l’étrangeté et les limitations collectives de la mémoire personnelle” / “vì lòng can đảm và sự chính xác đến mức lâm sàng, mà bằng cách đó, bà phơi bày những cội rễ, cảm giác xa lạ và các giới hạn tập thể của kí ức cá nhân”). Chúng không chỉ là lời khen ngợi chung chung mà là nhận định chính xác về cách Ernaux viết và cách bà lập trình một thứ thẩm mĩ mới cho văn học đương đại.
Hậu chiến
Đọc Kafka để nghĩ về tồn tại
Tino Cao
Kafka chưa từng viết ra một học thuyết nào về tồn tại và cũng không để lại bất kì bản tuyên ngôn triết học nào nhằm định nghĩa hay dẫn dắt cách con người phải hiểu về đời sống. Ông không tổ chức thế giới bằng khái niệm, cũng không dựng lên một hệ thống tư tưởng khép kín để giải thích thực tại. Thế nhưng, chính từ sự từ chối ấy, từ cách viết tưởng như không nhắm đến triết học, Kafka lại khiến người đọc không thể không suy nghĩ về câu hỏi căn bản nhất: sống là gì, đời sống trong thế giới này thực sự diễn ra theo logic nào và con người rốt cuộc đang đứng ở đâu giữa những chuyển động mà họ vừa tham dự vừa bất khả kiểm soát.