Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Alyssa I. Smith
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Viết Tuấn
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Quang Tỉnh
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Luận
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Khánh Vân
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Thanh Bình
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Đan
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hướng Thiện
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Ngọc
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julie Thi Underhill
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N.
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Phương
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thanh Tuấn
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Cohen
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matsunaga Teitoku
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Michel de Montaigne
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Hạo
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Hoan
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Công Lý
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Lực
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Giang
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Lộc
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Cao
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Hùng
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Thuần
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Điền
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Như Ngọc
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Lương
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nozawa Boncho
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Dahlke
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Gia Lộc
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quang Việt
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Ricardo Piglia
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Thy Sinh
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Chí Kông
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nho Thìn
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Cẩn
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Viết Điền
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- văn
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Những mảnh hồn Hà Nội (phần 3)
Phạm Đình Trọng

ĐƯỜNG CỘT CỜ - ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
Hơn năm giờ chiều thứ năm, 7.5.1964, trên đường sang sân cỏ Cột Cờ vừa đến con đường nhựa dẫn ra cổng Cửa Nam tôi gặp ông bạn lính báo vụ Nguyễn Việt Quyền mũ sao, giầy vải cao cổ, quân phục lính, quân hàm binh nhất nghiêm chỉnh, từ cổng Cửa Nam đi vào. Ra vào cổng thành, ngay trong giờ làm việc, sĩ quan cũng có thể mặc đồ dân sự. Nhưng lính thì phải nai nịt đầy đủ bộ lệ của lính, dù là ngày nghỉ. Trên đầu phải có mũ gắn ngôi sao quân hiệu, dưới chân, giầy phải buộc dây, dép cao su phải có quai sau. Thấy trên tay Quyền lọ mực Cửu Long còn trong hộp giấy tôi biết Quyền vừa ra cửa hàng mậu dịch quốc doanh số 5 phố Nam Bộ, cách cổng Cửa Nam thành cổ chỉ vài trăm mét.
Ngày đó trừ quan chức cấp cao, thứ trưởng, bộ trưởng trở lên có chế độ cung cấp riêng, có đời sống và tiện nghi sinh hoạt khác biệt, cao hơn với số đông người dân, còn dân thường có sự đồng dạng, đồng trang bị rất đồng nhất từ ngôn ngữ, nói năng đến tiện nghi sinh hoạt tạo nên khuôn mẫu, hình hài, dáng dấp, cốt cách chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Đồng ngôn: Ngôn ngữ truyền thông chiếm lĩnh không gian, tạo nên âm thanh cuộc sống hàng ngày luôn vang lên những từ ngữ lấp lánh như cách mạng, đấu tranh, độc lập, tự do, đảng quang vinh, bác Hồ vĩ đại, nhân dân anh hùng, chiến thắng vẻ vang, thành công rực rỡ… Trên miệng người dân từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi đến miền ngược đều đồng thanh những từ ngữ phấn khởi, tự hào, tin tưởng, ơn đảng, ơn Bác, ơn cách mạng,… Đồng phục: quần áo xuềnh xoàng xỉn màu lam lũ thợ thuyền. Màu trang phục chủ đạo ở thành phố, thị xã là màu xanh đậm, ở nông thôn là màu nâu, màu đen. Đồng dùng: đồ dùng tiện nghi sinh hoạt của mọi dân thường đều như nhau. Trong nhà cái giường ba xà gỗ tạp. Trong bếp có hai loại bếp thông dụng. Bếp đốt than đá hoặc bếp nhồi mùn cưa và bếp đốt dầu. Đàn ông mũ cối, dép cao su. Đàn bà nón lá, dép nhựa gia công. Sau năm 1975, phụ nữ thành thị mới đi guốc gỗ sơn màu. Từ ông chủ nhiệm đến cô kế toán hợp tác xã, từ ông bác sĩ ở bệnh viện đến anh sinh viên trong trường đại học đều viết bút máy Trường Sơn, bút máy Hồng Hà, bơm mực Cửu Long của nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà do Trung Quốc viện trợ xây dựng ở phố Lý Thường Kiệt, Hà Nội. Các nhà máy Trung Quốc viện trợ cho Việt Nam đều là công nghệ lỗi thời, cho sản lượng thấp và chất lượng sản phẩm kém xa sản phẩm của Trung Quốc. Bút máy tốt nhất của nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà là bút Hồng Hà kém xa bút Kim Tinh, bút Héros của Trung Quốc.
Quyền cũng là dân học trò. Kết thúc quãng đời cắp sách ở trường cấp ba Yên Hòa, Từ Liêm - Hà Nội rồi vào lính. Cũng có nỗi đam mê chạy theo quả bóng trên sân cỏ Cột Cờ những buổi chiều và niềm đam mê với những trang sách trên giá sách ở thư viện Quân Đội trên gác hai toà nhà câu lạc bộ Quân Nhân. Nói năng có duyên, hóm hỉnh, thường có nhận xét khá sắc sảo bất ngờ và cũng thờ ơ với những sinh hoạt chính trị, không ham hố phấn đấu vào đoàn, vào đảng do đó Quyền khá thân thiết với tôi. Quyền báo tin: Đường Cột Cờ đổi tên là đường Điện Biên Phủ rồi nhé. Tôi hỏi: Đổi tên bao giờ? Quyền hỏi lại: Mày có nhớ hôm nay là ngày gì không?
Ai ở Hà Nội mà không biết rằng cả tháng nay đường phố Hà Nội rợp màu đỏ của cờ, của khẩu hiệu chào mừng ngày này, ngày 7.5.1964, mười năm chiến thắng Điện Biên Phủ. Những thằng lính chúng tôi ở trong thành cổ it ra ngoài phố còn biết rằng kết thúc tháng chào mừng mười năm chiến thắng Điện Biên Phủ là đêm hội lớn ở sân vận động Hàng Đẫy tối thứ bảy 9.5.1964 sẽ có những giọng hát mê hồn Thương Huyền, Khánh Vân, Tân Nhân, Trần Khánh, Mai Khanh, Quốc Hương… Vì vậy tôi không trả lời câu hỏi của Quyền mà hỏi: Sao ông biết đường Cột Cờ đổi tên? Xưng hô của lính là mày, tao. Tôi không quen với khẩu khí bỗ bã thân tình đó nên thường nghiêm chỉnh ông, tôi. Lễ đổi tên đường đang diễn ra ngoài cổng Cửa Nam, trước bảo tàng Quân Đội kia kìa. Nghe Quyền nói vậy, tôi hỏi như quát lên với Quyền: Sao lại đổi tên đường Cột Cờ? Tôi kéo Quyền cùng ra cổng Cửa Nam để xác minh điều vô lí đang diễn ra.
Đứng ở đầu mút trục đường nam – bắc phía trong vọng gác nhìn qua hàng song sắt trên bức tường ngăn cách với bảo tàng Quân Đội tôi nhận ra ngay bác sĩ Trần Duy Hưng, chủ tịch ủy ban hành chính Hà Nội đứng trước vài hàng người đều là bô lão ngồi trên ghế dài trên hè đường Cột Cờ trước cổng bảo tàng Quân Đội vừa lúc chủ tịch Hà Nội kết thúc phần diễn từ. Đương nhiên diễn từ chỉ là mấy lời diễn giải lí do, ý nghĩa đổi tên đường Cột Cờ thành đường Điện Biên Phủ. Trong tiếng vỗ tay rời rạc, chủ tịch Hà Nội Trần Duy Hưng đi đến cây cột điện ngay sát cổng bảo tàng Quân Đội. Ông đưa hai tay kéo tấm lụa vàng phủ bảng tên đường treo trên cột điện. Tên đường Điện Biên Phủ lộ ra. Lúc này tiếng vỗ tay mới đồng loạt rộ lên.
Lễ đổi tên, trao cho một đường phố lớn của thủ đô mang tên vàng Điện Biên Phủ vào ngày lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ là một cột mốc, một sự kiện lịch sử, văn hoá của thủ đô và của đất nước mà tổ chức khá âm thầm, đơn sơ, buồn tẻ và lúi xùi như một sinh hoạt thường ngày ở một tổ dân cư, như một việc làm chiếu lệ cho có. Buổi lễ diễn ra ngay hè đường, không một băng vải, một bảng chữ nêu tên buổi lễ. Chỉ có khoảng hơn hai chục ông bà già chắc huy động từ mấy nhà dân đầu đường Cột Cờ ngồi trên mấy chiếc ghế dài loại ghế học trò khuân ra từ một trường học.
Chủ tịch Hà Nội, bác sĩ Trần Duy Hưng và những bô lão tham dự lễ đổi tên đường Cột Cờ thành đường Điện Biên Phủ ngày đó nay đều đã là người thiên cổ. Chỉ là kẻ chầu rìa buổi lễ, hai thằng lính binh nhất vô danh bị cuộc chiến nam bắc khốc liệt cuốn vào mặt trận phía nam rồi dừng lại ở Sài Gòn đã gần nửa thế kỉ. Từ nơi xa Hà Nội ngàn dậm xin ghi lại giờ phút một con đường Hà Nội mang nặng dấu tích lịch sử Hà Nội bỗng phải bỏ cái tên của khí thiêng đất Hà Nội, cái tên thân thiết trong cuộc sống hàng ngày và lay động, gợi cảm trong hồn người Hà Nội để mang tên một mảnh đất của núi rừng tây bắc xa xôi, một cái tên vang dội của lịch sử đương đại nhưng không cùng hồn văn hoá, không cùng hồn lịch sử với mảnh đất đọng hồn lịch sử, hồn văn hoá kinh kì Hà Nội.
Tên vàng Điện Biên Phủ của trang lịch sử chống quân Pháp xâm lược xứng đáng được đặt tên phố, tên quảng trường, tên trường học, tên công trình kiến trúc, xây dựng nhưng tên Điện Biên Phủ cần đặt ở chỗ khác, thay thế những cái tên khác chứ không thể đặt ở đường Cột Cờ, không thể thay tên Cột Cờ.
Không thể tuỳ tiện, làm chính trị nông cạn lấy tên ông chủ tịch nhà nước công nông Tôn Đức Thắng vốn là thợ cơ khí nhà máy sửa chữa tàu biển Ba Son bên sông Sài Gòn thay cho tên phố Hàng Bột, làm mất tên Hàng Bột của lịch sử kẻ chợ ba mươi sáu phố phường. Ở ngay đoạn đầu phố Hàng Bột có phố Hàng Cháo. Tên Hàng Bột, Hàng Cháo ghi dấu lịch sử đời sống xã hội ở mảnh đất đó đã có thời người dân sống bằng nghề xay bột, bán cháo. Vì phố Hàng Cháo rất ngắn và im lìm nên tên Hàng Cháo vẫn còn. Hàng Bột phố dài, đường rộng, tên phố Hàng Bột mang hồn Hà Nội ba mươi sáu phố phường bị tên Tôn Đức Thắng chiếm mất rồi!
Không thể vì phải có tên phố Nam Bộ mà làm mất đi tên phố Hàng Lọng, một cái tên gợi nhớ, nhắc nhở về một thời Hà Nội ngựa xe dập dìu, võng lọng xênh xang. Câu thơ của bà Huyện Thanh Quan viết về Thăng Long – Hà Nội “Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo” còn đi về trong trí nhớ, trong hồn người Việt Nam, trong trang sách lịch sử, văn hoá Hà Nội thì tên phố Hàng Lọng còn phải được giữ lại ở đường phố nơi đã từng bán ô, bán lọng, nơi đã từng dập dìu xe ngựa rất đặc sắc kinh kì, chỉ kinh kì mới có. Không phải chỉ một lần tuỳ tiện, vô lí, những người quản lí hành chính mảnh đất Hà Nội không có hồn lịch sử Thăng Long - Đông Đô – Hà Nội, không có hồn văn hoá Hà Nội đã tuỳ tiện lấy tên Nam Bộ thay cho tên Hàng Lọng. Rồi lại tuỳ tiện lấy tên Lê Duẩn thay cho tên Nam Bộ.
Mảnh đất nào cũng có lịch sử, có hồn của đất. Đất được gọi đúng tên là gọi lên hồn của đất, là nhắc đến cả lịch sử thăm thẳm của đất. Nam Bộ dù là tên gọi miền đất phương Nam ruột thịt của tổ quốc Việt Nam, dù là tên gọi thương nhớ trong lòng người dân Việt Nam cũng không thể thay thế cho tên Hàng Lọng gợi nhớ đời sống xã hội, gợi nhớ sinh hoạt một thời lịch sử của mảnh đất kinh kì Thăng Long, Hà Nội. Tên Lê Duẩn lại càng không thể thay thế cho tên Hàng Lọng. Lê Duẩn là cái tên đậm nét trong lịch sử Việt Nam thời đau thương nhất, là tên người đứng đầu đảng cộng sản cầm quyền, người vạch sách lược và phát động cuộc nội chiến đẫm máu thâu tóm giải đất miền nam vào lãnh thổ cai trị của đảng cộng sản càng là cái tên lạc lõng với đường phố đã từng in dấu xưa xe ngựa kinh kì.
Năm con đường bao quanh thành cổ Hà Nội, Hoàng Diệu, Phan Đình Phùng, Lý Nam Đế, Trần Phú, Cột Cờ thì đường Cột Cờ mang nhiều chứng tích, nhiều dấu ấn lịch sử nhất của mảnh đất nhiều thăng trầm, nhiều biến cố Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
Tháp Cột Cờ đỏ sẫm màu gạch cổ được xây trong bảy năm từ 1805 đến 1812, ngay sau khi Chúa Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế năm 1802 trở thành vua Gia Long, dời kinh đô vào Phú Xuân. Không còn là kinh đô, Gia Long đổi tên Đông Đô của nhà Lê thành Hà Nội. Kinh kì Thăng Long, kinh kì Đông Đô mang tên Hà Nội từ đó và Cột Cờ Hà Nội cũng có từ đó.
Giành và thống nhất được giang sơn một dải từ Hà Giang tới Hà Tiên, Phú Quốc, dời kinh đô cùng cả Quốc Tử Giám – Văn Miếu vào Phú Xuân, Gia Long vẫn cho xây thêm toà lầu Khuê Văn Các tuyệt đẹp ở kinh đô cũ Thăng Long. Xây tháp Cột Cờ xác định kinh đô mới ở Phú Xuân, Gia Long cũng cho xây tháp Cột Cờ ở Hà Nội ghi nhận kinh đô của quá khứ. Đường Cột Cờ ngang qua trước tháp Cột Cờ hình thành từ đó. Con đường gắn liền với một sự kiện của lịnh sử Hà Nội. Con đường trải dài trong không gian lịch sử của kinh kì Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
Cuối đường Cột Cờ giáp quảng trường Ba Đình, xưa là đất tịch điền. Thời nhà Lý, thời nhà Trần, kinh kì còn ở Thăng Long, thời nhà Lê, kinh kì còn ở Đông Đô, hàng năm đến ngày lập xuân, vua Lý, vua Trần, vua Lê ra đất tịch điền bên đường Cột Cờ theo bước chân trâu, cày ruộng, mở đầu một năm người dân cả nước cầy cấy lao động sáng tạo làm ra hạt lúa, hạt ngô, làm ra thái bình, thịnh vượng của đất nước. Thời nhà Nguyễn, kinh đô chuyển vào Phú Xuân, quan Tổng đốc Hà Nội thay vua giữ nếp xưa, tổ chức lễ tịch điền ở mảnh ruộng bên đường Cột Cờ đã từng in dấu chân vua Lý, vua Trần, vua Lê cày ruộng.
Góc đường Cột Cờ - Hoàng Diệu xưa là Võ Miếu. Chiều ngày 25 tháng tư, năm 1882, kho thuốc súng trong thành Hà Nội bị kẻ làm phản đốt. Trong thành lửa ngùn ngụt cháy thiêu rụi kho thuốc súng. Ngoài thành, quân Pháp đã phá sập một mảng tường thành phía tây, tràn vào điện Kính Thiên. Thành cổ Cột Cờ đã lọt vào tay quân xâm lược thì Tổng đốc Hoàng Diệu tìm đến cây đa ở Võ Miếu treo tấm vải điều lên cành cây rổi kết thúc cuộc đời bằng tấm vải điều, tuẫn tiết cùng toà thành Hà Nội vừa bị mất vào tay quân Pháp.
Vườn hoa trước cửa Hướng Minh của Cột Cờ xưa là hồ Voi. Từ thời vua Lê, từ khi chưa có tháp Cột Cờ, chiều chiều lính quản tượng dắt voi từ chuồng ở góc Đông Nam thành cổ ra thả voi xuống hồ, cho voi được đằm mình trong nước, trở về với tự nhiên, đùa rỡn với nước, để dân kinh kì kéo đến xem voi hút nước phun lên tán cây cao bên hồ. Tên hồ Voi có từ đó. Hồ Voi nay đã là vườn cây cổ thụ xum xuê nhưng tên Hồ Voi cùng tên đường Cột Cờ vẫn còn mãi trong dân gian, trong hồn kinh kì Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội.
Con đường Cột Cờ gắn liền với những sự kiện lịch sử trên đất Cột Cờ. Tên đường Cột Cờ không phải chỉ đi vào lịch sử mà còn đi vào tâm trí con người, đi vào hồn dân gian, đi vào ca dao. Tôi xin kể mẩu chuyện tên đường Cột Cờ trong ca dao dân gian.
Bạn lính của tôi, sau là nhà thơ Phạm Đức có bà cô là Phạm Thị Tuyết vợ hoạ sĩ Lưu Văn Sìn tốt nghiệp cao đẳng Mĩ Thuật Đông Dương cùng khoá với những hoạ sĩ Nguyễn Gia Trí, Trần Văn Cẩn. Có tranh được lưu giữ trong bảo tàng Mỹ Thuật Việt Nam, tên tuổi hoạ sĩ Lưu Văn Sìn còn mãi trong lich sử mỹ thuật Việt Nam. Cô chú Phạm Thị Tuyết – Lưu Văn Sìn chỉ có đứa con duy nhất là Lưu Văn Đạt. Chiến tranh đang đi đến đỉnh điểm ác liệt. Những người phát động cuộc nội chiến nam bắc đã tạo được cho người dân niềm tin rằng cuộc chiến tranh thâu tóm miền nam, mở rộng lãnh thổ cai trị cho đảng cộng sản là cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, giải phóng miền nam thoát khỏi ách xâm lược Mỹ, là công cuộc giải phóng dân tộc hào hùng vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Cả nước rầm rập ra trận. Năm 1966 tốt nghiệp trung học phổ thông, Lưu Văn Đạt không thi đại học mà viết đơn xin nhập ngũ, trở thành lính pháo phòng không rồi vào thẳng tây Quảng Bình đánh trả máy bay Mỹ bắn phá cung đường Trường Sơn và Đạt hi sinh cuối năm 1966. Hai vợ chồng già hiu quạnh trong căn nhà âm thầm ở ngõ 21 phố Tây Sơn gần gò Đống Đa nên Đức thường rủ tôi đến thăm cô chú Phạm Thị Tuyết – Lưu Văn Sin. Một lần trong câu chuyện Đức nhắc đến đường Cột Cờ nơi chúng tôi hàng ngày đi về, cô Tuyết liền đọc bài ca dao về con đường hình thành từ đất hoàng thành Thăng Long đi vào hồn dân gian. Bài ca dao hay quá, tôi phải lẩm nhẩm đọc lại, ghi vào trí nhớ rồi về ghi vào quyển sổ trong đáy ba lô lính:
Húng Láng thơm đất sông Tô
Thanh lịch thơm tự đầu Ô thơm về
Ba mươi sáu phố phường nghề
Tài hoa khắp chốn tìm về đất thơm
Dập dìu xe ngựa sớm hôm
Cột Cờ thơm những mảnh hồn ngàn năm.
Tên Cột Cờ không phải chỉ để gọi tên ngọn tháp tám cạnh đưa lá cờ nước phấp phới lên cao chót vót trên trời xanh Hà Nội, tên Cột Cờ còn đương nhiên chỉ con đường thênh thang ngang qua tháp Cột Cờ. Nhà thơ Xuân Diệu làm thơ khoe ngôi nhà bên đường Cột Cờ, khoe niềm vui có nhà ở đường Cột Cờ. Thơ Xuân Diệu còn mãi với thời gian thì tên đường Cột Cờ trong thơ Xuân Diệu cũng còn mãi với thời gian.
Nhà tôi hăm bốn Cột Cờ
Ai thân thì đến, hững hờ thì đi.
Tháp Cột Cờ xây dựng đầu thế kỉ mười chín. Con đường ngang qua trước cửa Hướng Minh tháp Cột Cờ có từ đó liền được người dân gọi là đường Cột Cờ. Đến cuối thế kỉ mười chín, chiếm xong ba nước Đông Dương, Pháp xây dựng Hà Nội thành thủ đô Đông Dương, mở đường Cột Cờ thênh thang, hiện đại dẫn đến phủ Toàn quyền Đông Dương được Pháp đặt tên đường là Boulevard Puginier. Paul Francois Puginier (1835 – 1892) là giám mục cai quản giáo dân cả xứ đàng ngoài, người đã cho xây dựng Vương Cung Thánh Đường Sở Kiện ở Hà Nam nơi giáo dân đông nhất xứ đàng ngoài. Tên đường Puginier nhưng trong ngôn ngữ hàng ngày, cả trong chữ viết trên sách báo, con đường vẫn được người dân gọi bằng tên Cột Cờ. Đến hôm nay thế kỉ hai mươi mốt đường Cột Cờ vẫn là đường phố đẹp, phong quang, hiện đại, lung linh nhất Hà Nội.
Nẻo đường đi qua tháp Cột Cờ mang tên Cột Cờ là lẽ đương nhiên. Có thể thay đổi dòng chảy của suối, thay đổi dòng chảy của sông. Có thể thay đổi thói quen của con người. Có thể thay đổi cả số phận. Nhưng không thể thay đổi cái đương nhiên. Không thể đánh đổi làm mất tên đường Cột Cờ của lịch sử Hà Nội, của lòng dân Hà Nội,của đương nhiên bằng bất kì tên nào khác.
Vừa trở thành người đứng đầu chính quyền thủ đô, đổi ngay tên đường Pierre Pasquier thành đường Hoàng Diệu là việc làm rất văn hoá, rất lịch sử, việc làm của niềm tự hào dân tộc có tầm chính trị rất cao, rất đẹp của thị trưởng Trần Duy Hưng, một trí thức Hà Nội. Nhưng mười năm sau, năm 1955, con đường ở cạnh Đông Nam thành cổ Hà Nội có tên Hàm Nghi bị thị trưởng Trần Duy Hưng đổi tên thành đường Trần Phú thì không còn thấy con người trí thức, con người dân tộc ở vị bác sĩ con đẻ của mảnh đất văn hiến Hà Nội mà chỉ thấy con người cán bộ của nhà nước công nông. Mười chín năm sau, năm 1964, vẫn vị thị trưởng Hà Nội có bằng bác sĩ Tây học lại đổi tên đường Cột Cờ thành đường Điện Biên Phủ! Dù là trí thức, dù là thị trưởng thủ đô nhưng là quan chức chính quyền cộng sản, hồn dân tộc cũng không còn nữa!
Với việc đổi tên phố, tên đường, Hàng Bột thành Tôn Đức Thắng, Hàng Lọng thành Nam Bộ, rồi Lê Duẩn, Cột Cờ thành Điện Biên Phủ . . . là bằng chứng về tầm vóc chính trị, văn hoá nhỏ bé, thấp kém, hồn Việt Nam trống rỗng của những người quản lí hành chính, tổ chức đời sống, điều hành hoạt động xã hội Hà Nội hôm nay, không đủ tầm, không xứng đáng là những người chủ kinh kì lịch sử Thăng Ling – Đông Đô – Hà Nội.
ĐẤT THẤM MÁU LÍNH VÀ ĐẤT XÂY HẦM NGẦM TRÁNH BOM HẠT NHÂN
Ngày 29 tháng sáu, năm 1963 tôi vào lính, môt bước ngoặt của cuộc đời tôi. Ngày 29 tháng sáu, năm 1966, tôi tròn ba tuổi quân lại là ngày không thể quên với tôi và với cả Hà Nội.
Hôm đó tôi vừa làm ca đêm mà bọn lính chúng tôi vẫn gọi theo cách gọi của lớp báo vụ đi trước được đào tạo từ thời thuộc Pháp, quen xài tiếng Pháp là ca zéro – six, ca làm việc từ không giờ đến sáu giờ ngày mới. Một ca mệt mỏi, bải hoải làm cho con người như trống rỗng. Sau ca làm đêm, cả ngày được ngủ bù nhưng vừa chợp mắt, tiếng còi báo động rền rĩ của thành phố rú liên hồi đánh thức tôi dậy. Tiếng máy bay gầm rú và tiếng súng cao xạ rền trời. Đến xế trưa, một cuộn khói đen đùn lên ở phía Bắc Hà Nội. Máy bay Mỹ đã đánh trúng kho xăng lớn Đức Giang ở Gia Lâm. Cuộn khói đen che kín cả khoảng trời phía Bắc Hà Nội suốt buổi chiều đến tận đêm thì cả kho xăng đã thành lửa khói rồi. Lửa chiến tranh đã thực sự lan đến Hà Nội vào đúng ngày tôi tròn ba tuổi quân, 29.6.1966.
Máy bay Mỹ bắn phá Hà Nội từ mùa hè năm 1966 và mùa đông năm 1972 Hà Nội phải trải qua 12 đêm chết chóc kinh hoàng dưới thảm bom B 52. Ban ngày từng đàn, từng lũ máy bay cường kích F-105, máy bay tiêm kích F-4 quần đảo huỷ diệt các trận địa pháo phòng không, trận địa tên lửa, trận địa ra đa và các sân bay, nơi những chiếc MIG cất cánh. Ban đêm, máy bay B52 bay cao trên mười cây số rải thảm bom xuống Hà Nội. Thảm bom rải xuống dãy nhà số lẻ giữa phố Khâm Thiên. Thảm bom rải xuống bệnh viện Bạch Mai. Thảm bom rải xuống trạm phát sóng của đài phát thanh Tiếng Nói Việt Nam ở Mễ Trì và xóm dân làng Mễ Trì chỉ cách bức tường trạm phát sóng đài phát thanh con đường làng.
Dù Hà Nội đã ráo riết thực hiện sơ tán nhưng vẫn còn người ở lại bám Hà Nội. Dân phố Khâm Thiên, thầy thuốc và người bệnh ở bệnh viện Bạch Mai, nhân viên trạm phát sóng đài phát thanh bị vùi dưới khối bê tông, dưới bức tường đổ. Bom B 52 rơi trúng căn hầm chữ A trong làng Mễ Trì xoá sạch không còn dấu vết một gia đình ba người trú trong hầm mà người chồng, người cha của gia đình đó là người lính thông tin Đỗ Quang Chử đồng đội của tôi, báo vụ đại đội 3 tiểu đoàn 77 bảo đảm mạng thông tin vô tuyến điện trong thành cổ Cột Cờ. Năm 1972 tôi đã đi xa Hà Nội cả ngàn cây số. Sau 1975 tôi mới biết câu chuyện đau thương của người bạn lính Đỗ Quang Chử.
Năm 1972 đau thương nhưng năm 1967 mới là năm chiến tranh ác liệt và năm hào hùng Hà Nội. Năm 1972, máy bay Mỹ rải thảm cái chết xuống vài nơi trong 12 đêm. Suốt cả năm 1967 máy bay Mỹ phóng tên lửa, cắt bom xuống những mục tiêu trải rộng khắp Hà Nội. Năm 1967 mới là năm ngọn lửa chiến tranh bùng cháy ác liệt nhất, lâu dài nhất, rộng khắp nhất và cũng khắc vào lịch sử, khắc vào thời gian tư thế hiên ngang của Hà Nội trong bom đạn chiến tranh. Để thấy được ngọn lửa chiến tranh ngút trời Hà Nội năm 1967, tôi xin trích lại vài dòng ghi chép mà tôi ghi lại từ truyền thông và từ người trong cuộc kể lại.
Ngày 5.5.1967. Đất Hà Nội rung chuyển bởi bom Mỹ và trời Hà Nội đan dày lưới lửa bắn máy bay Mỹ. Các trận địa phòng không bảo vệ Hà Nội bắn rơi sáu máy bay Mỹ, bắt sống năm phi công Mỹ.
Ngày 12.5.1967. Không chiến trong mây. Máy bay MIG17, MIG21 không quân Việt Nam bảo vệ Hà Nội liên tục cất cánh quần nhau từ 11 giờ 32 phút trưa đến hơn 15 giờ 11 phút chiều với máy bay Mỹ F4C, F105 vào bắn phá Hà Nội. Báo chí Hà Nội đưa tin năm máy bay F4C, F105 Mỹ bị MIG17, MIG21 Việt Nam bắn rơi. Hãng thông tấn Mỹ UPI đưa tin Mỹ chỉ mất ba máy bay.
Ngày 19.5.1967. Sứ giả chiến tranh Mỹ đến và ở lại Hà Nội. Một phần thân máy bay A3J Mỹ rơi xuống sát bức tường nhà máy in Tiến Bộ phố Kim Mã. Một đoạn cánh A3J rơi xuống góc phố Lê Trực, Nguyễn Thái Học, gần Văn Miếu. Hai phi công Mỹ nhảy dù xuống bị bắt ở phố Thuỵ Khuê. Một rơi xuống mái nhà số 71. Một rơi xuống ngõ 124.
Ngày 26.10.1967. Phi công Mỹ tắm hồ Trúc Bạch. Giữa trưa, máy bay Mỹ lao vào bắn phá nhà máy điện Yên Phụ. Chiếc Skyhawk A4E trong tốp đầu tiên bị tên lửa SAM đốt cháy. Lái chiếc Skyhawk A4E bùng cháy, viên phi công bị nhiều mảnh tên lửa găm vào người mà không biết vì thấy không đau, chỉ thấy lửa bao trùm nóng bỏng vội bật dù thoát ra khỏi quầng lửa. Hồ Trúc Bạch cách thành cổ Cột Cờ chỉ vài trăm mét đã cứu viên phi công Mỹ khỏi bị nướng chín bởi sức nóng của tên lửa SAM bùng nổ. Viên phi công Mỹ nhảy xuống tắm hồ Trúc Bạch là thiếu tá John McCain. Dòng dõi con nhà lính biển, John McCain có bố và ông nội đều là đô đốc hải quân Mỹ. Vì vậy John McCain theo nghiệp lính biển của cha, ông, từ tàu sân bay USS Oriskany ngoài biển Đông, McCain lái Skyhawk A4E bay đến Hà Nội liền nhảy ngay xuống hồ nước trong thành phố có ba mươi sáu phố cổ trăm tuổi và ba mươi sáu hồ nước ngàn tuổi. Sau này John McCain là Thượng nghị sĩ đảng Cộng Hoà, là nhân vật nổi tiếng của chính trường nước Mỹ và là nhân vật có vai trò rất lớn trong việc nối lại quan hệ bình thường và làm tốt đẹp, đằm thắm mối quan hệ Việt - Mỹ.
Ngày 17.11.1967. Máu lính thông tin thấm đất thành cổ Cột Cờ. Mùa đông. Ngày hiếm hoi trời nắng nhưng nhiều mây. Mắt thường không thấy máy bay Mỹ lẩn trong mây nhưng đinh tai chói óc là tiếng máy bay gầm rú rền khắp bầu trời và kéo dài suốt cả ngày thứ sáu. Mưa bom và sấm sét tên lửa phóng xuống nhà máy điện Yên Phụ, cầu Long Biên, cầu phao Khuyến Lương, trút xuống ga Yên Viên, ga Đông Anh. Đang trong đợt gió mùa đông bắc. Gió lùa cột khói đen bốc lên từ nhà máy điện Yên Phụ trùm xuống thành cổ Cột Cờ. Trong khói mù, một vệt tên lửa tiện đứt tán xà cừ trong thành cổ Cột Cờ bên đường dẫn ra cổng Cửa Đông. Mảnh tên lửa rũ xuống giết chết ba người lính thông tin đi nối dây điện thoại bị đứt. Máu ba người lính thông tin hạ sĩ Trần Văn Bằng, hạ sĩ Phan Di, hạ sĩ Hoàng Văn Lường tràn trên mặt đường nhựa, theo chiều dốc mặt đường, thấm vào đất gốc cây xà cừ bên đường thành cổ ngay trước toà nhà hai tầng cơ quan Tổng Cục Chính Trị.
Sau hai đợt vào núi Ba Vì xây dựng cơ ngơi dã chiến, tôi lại về Hà Nội và tôi đã có mặt ở Hà Nội gần trọn năm 1967 bom đạn ác liệt nhất, rộng khắp nhất. Cả năm 1967 Hà Nội rung chuyển tiếng bom Mỹ và bầu trời bị xé nát bởi tiếng máy bay gầm rít, bởi những vệt khói trắng máy bay phản lực và vệt khói tên lửa xẻ ngang xé dọc vòm trời, bởi những chớp lửa đạn, bởi rền vang tiếng nổ pháo cao xạ, tiếng nổ tên lửa SAM.
Tháng 8 năm 1967, máy bay Mỹ phóng tên lửa trúng ba nhịp cầu Long Biên, nhịp 14, 15, 16. Nhịp 15 bị tên lửa cắt đứt đôi.
Tháng 10 năm 1967 nhà máy điện Yên Phụ bị máy bay Mỹ đánh bom định hướng theo hình ảnh mục tiêu. Bom phá sạt một góc nhà máy nhưng nhà máy phát điện bằng đốt than, công nghệ cổ lỗ, máy móc già nua, lò vẫn đỏ lửa than, máy vẫn ì ạch phát điện. Đêm đêm bóng đèn điện Hà Nội vàng khè như đốm lửa hạt đỗ trong bóng đèn dầu dưới mái nhà tranh.
Từ năm 1965, dân Hà Nội đã rục rịch đi sơ tán nhưng nhiều gia đình, nhiều cơ quan còn bịn rịn, nấn ná không muốn rời bỏ cuộc sống đã ổn định. Đến năm 1967 Hà Nội mới thực sự sớ tán triệt để, Hà Nội như rỗng ra. Tuy vậy trong các khu dân cư vẫn còn người ở lại bám trụ cùng công việc. Bệnh viện vẫn còn bộ phận không thể rời đi. Nhưng không còn cơ quan hành chính, trường học, cơ sở sản xuất nào ở lại Hà Nội nữa. Dân đưa người già, trẻ thơ về làng quê. Những cơ quan lớn đông người, những trường đại học hàng ngàn sinh viên phải đi xa mới đủ chỗ nương náu và những cánh rừng mênh mông Thái Nguyên, Lạng Sơn đã đón họ. Thành phố không còn sinh hoạt dân sự nhưng không phải là thành phố chết.
Toà ngang dãy dọc của các trường học, cơ quan dân sự khắp Hà Nội bỏ trống thì các cơ quan quân sự trong Bộ Tổng Tư Lệnh liền chuyển đến lấp vào. Thành cổ vắng lặng chỉ còn số lính thông tin hữu tuyến làm việc trong hai tổng đài và lính vô tuyến điện làm việc trong hầm trên tầng một tháp Cột Cờ và trong lô cốt bê tông bên cổng Cửa Đông.
Một đêm khuya đầu năm 1967, hết ca làm việc, trở về nhà ngủ bên con đường đi ra cổng Cửa Đông, tôi thấy đoàn ô tô nối nhau qua cổng Cửa Đông vào thành cổ. Trên thùng những ô tô tải lô nhô đầy lính. Xe máy xúc, xe máy ủi khét lẹt mùi dầu rì rầm chậm chạp lăn bánh trong đêm khuya vắng lặng. Khu đất phía Tây toà nhà Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu cạnh điện Kính Thiên khu A và bãi cỏ sân đá bóng phía sau toà nhà hai tầng của Tổng Cục Chính Trị khu C được quây kín. Những bóng điện giăng trong khoảnh đất quây kín sáng thâu đêm. Tiếng máy phát điện, máy đào đất, múc đất ì ầm suốt đêm ngày. Hai căn hầm bê tông chìm sâu dưới lòng đất ở khu A và khu C được một trung đoàn công binh xây dòng dã từ đầu năm 1967 đến cuối năm 1968 mới xong, đủ biết hai căn hầm kiên cố như thế nào. Hầm khởi công năm 1967 nên được gọi tên là hầm D67. Tên lửa và bom Mỹ trút xuống Hà Nội, các cục trong Bộ Tổng Tư Lệnh phải rời khỏi tổng hành dinh thành cổ thì những tướng tá là bộ não chiến tranh của Ba Đình rút xuống hầm ngầm ngay trong thành cổ.
Tình cờ làm sao mấy năm sau trong rừng già Kông Tum tôi lại được gặp một người lính công binh đã tham gia làm hầm D67 trong thành cổ Hà Nội. Vào Tây Nguyên cuối năm 1971 thì cuối năm 1972, tôi bị trận sốt rét ác tính hạ gục phải nằm trên cáng vào bệnh viện quân y 211. Sau mấy ngày ở phòng cấp cứu, tôi được đưa ra phòng hồi sức. Đảo mắt nhìn quanh nhận biết vị trí mới trong căn nhà chìm, tôi thấy người lính kế bên nằm ngửa trên sạp nứa, trên khuôn ngực vồng cao vì quấn băng dày là chiếc máy thu thanh đang phát bản tin thời sự đài Tiếng Nói Việt Nam. Tắt đài, người lính quấn băng kín ngực bảo tôi: Rồi. Ra được hồi sức là ngon rồi! Sống rồi! Chào ông bạn từ cõi chết trở về cõi sống. Từ ăn chuối cả nải trở về ăn sắn cả củ. Được ăn sắn luộc chín, không phải ăn chuối xanh là phúc lớn rồi. Nói rồi ông bạn thương binh đưa bàn tay lên, xoè ra chào tôi. Tôi chào lại bằng nụ cười gượng.
Khi tôi đã ổn định chỗ nằm, người lính bị thương như lâu ngày không có người chuyện trò lại nhìn tôi với ánh mắt vui vẻ và nói với tôi như chia sẻ với tôi sự trải nghiệm: Chỉ trừ những ông cốp có chế độ bồi dưỡng cao, mỗi cốp đều có một trung đội lính hầu và lính bảo vệ kè kè vây quanh. Lính bảo vệ thay nhau cáng cốp khi di chuyển. Lính hầu gùi ba lô, gùi đường sữa, gùi cả lồng gà đi theo. Dù cả đời ở rừng già Tây Nguyên chỉ có sắn và sốt rét thì sức khoẻ của các cốp cũng chẳng suy suyển, sốt rét cũng chịu thua. Còn lính trẻ, sức đề kháng chưa cao và người có tuổi, sức đang đi xuống bị sốt rét ác tính hỏi thăm, thường từ phòng cấp cứu đi cửa sau ra rừng luôn. Nằm đây mấy hôm, hôm nào tôi cũng thấy phòng cấp cứu mở cửa sau đưa người ra nhà xác trong rừng. Ông bạn đi cửa trước ra phòng hồi sức là đi ngược chiều cái chết rồi, là ngon rồi.
Sức khoẻ hồi phục dần thì câu chuyện giữa tôi và người lính “ngon rồi” càng có nhiều chuyện để nói với nhau. Anh cùng tuổi với tôi, tên Kích, trung uý, đại đội trưởng công binh. Năm 1967 tôi còn ở trong thành cổ Hà Nội, theo ca kíp bảo đảm những phiên liên lạc vô tuyến điện trong lô cốt bê tông nổi trên mặt đất bên cổng Cửa Đông thì anh cũng có mặt trong thành cổ, cũng theo ca kíp khoét đất làm thêm cái lô cốt bê tông mới chìm sâu dưới mặt đất phía cổng thành Cửa Tây. Từ thành cổ Hà Nội anh đi học trường sĩ quan Công binh rồi vào Trường Sơn chỉ huy một đại đội lính công binh mở những nhánh đường ô tô toả về phia Nam. Bị mảnh bom xé rách mảng sườn trái, may là chưa thấu tim, anh vào bệnh viện trước tôi hơn một tuần.
Sáng nào đài phát thanh Tiếng Nói Việt Nam ở Hà Nội bắt đầu phát sóng chương trình ngày mới thì nhạc hiệu cùng lời xướng Đây Là Tiếng Nói Việt Nam Phát Thanh Từ Hà Nội cũng vang lên ở chiếc máy thu thanh trên ngực anh trung uý công binh. Sáng sớm ngày 20 tháng 12 năm 1972, mở máy thu thanh vẫn lặng ngắt, Kích phải dò một lúc mới thấy nhạc hiệu quen thuộc của đài Tiếng Nói Việt Nam. Nhưng nhạc hiệu vừa thoi thóp cất lên trong lạo xạo âm thanh nhiễu bỗng câm bặt. Loay hoay lọc sóng, chỉnh tần số lúc lâu vẫn chỉ có tiếng rọt rẹt, lào xào, người lính công binh lại bật ra tiếng “rồi”: Rồi! Đêm qua Đài Tiếng Nói Việt Nam bị đánh bom B 52 rồi!
Hơn mười phút sau mới thu được tiếng nói từ Hà Nội, nhận ra được cả giọng phát thanh viên Việt Khoa nhưng âm thanh lúc được, lúc mất, không thể nghe nổi một bản tin. Sáng hôm trước, 19 tháng 12, từ chiếc máy thu thanh của Kích tôi đã lo lắng nghe các đài phát thanh đồng loạt đưa tin đêm 18 rạng sáng ngày 19, máy bay B52 rải thảm bom xuống Hà Nội, Hải Phòng khởi đầu bước leo thang chiến tranh tới nấc thang cao nhất của Mỹ. Đêm qua là đêm thứ hai trên nấc thang chiến tranh tột cùng đó. Huỷ diệt một thực thể thì trước hết phải huỷ diệt tiếng nói của thực thể đó. Đúng là đài Tiếng Nói Việt Nam bị bom B52 rồi. Không biết bom trút xuống con người hay trút xuống trang thiết bị vật chất? Bom trút xuống 58 phố Quán Sứ là trút xuống con người. Bom rải xuống trạm phát sóng Mễ Trì là diệt máy phát sóng. Đài phát thanh còn bị đánh bom thì thành cổ Cột Cờ, bộ não chiến tranh của Hà Nội làm sao thoát! Nghĩ đến Tháp Cột Cờ đổ gục, toà lầu cổ trong Hoàng Thành chỉ còn là đống gạch nát, ngói tan và hai cặp rồng đá ở điện Kính Thiên vỡ vụn, tôi lặng đi.
Trung uý công binh và tôi đều cho rằng thành cổ Cột Cờ, sở chỉ huy tối cao của quân đội Nhân Dân Việt Nam là mục tiêu hàng đầu của thảm bom B52. Tôi bồn chồn lo những giá trị lịch sử, văn hoá của kinh thành ngàn tuổi thành tro bụi thì ông bạn lính công binh chỉ quan tâm đến công trình hầm ngầm ông đã tham gia xây dựng. Trung uý công binh bình thản bảo rằng dù bom B52 có rải trên nóc hầm D67 cũng chẳng hề hấn gì. Suốt hai năm dòng dã đứng máy trộn bê tông xây căn hầm bằng hàng trăm, hàng ngàn tấn xi măng và sắt thép chở từ Liên Xô sang, người lính công bính chỉ cho tôi thấy sự kiên cố, an toàn của căn hầm có hai lớp bê tông nguyên khối như hai cái li bê tông khổng lồ úp lồng lên nhau. Giữa hai lớp vỏ bê tông là lớp cát dày khử rung chấn. Hai cửa ở hai cạnh đối nhau có hai lớp cánh cửa thép dày 12 cm, có gioăng cao su bịt kín, ngăn hơi phóng xạ lọt vào và có máy cung cấp ô xy cho hầm. Hầm chịu đựng được bom hạt nhân thì bom B52 xá gì.
Nghe người lính công binh nói về hầm ngầm tránh được cả bom hạt nhân dưới nền đất Điện Kính Thiên trong khu A thành cổ Cột Cờ Hà Nội tôi lại nhớ đến ba người lính thông tin cùng trang lứa với tôi bị mảnh tên lửa Mỹ giết chết bên gốc cây xà cừ khu C, máu thấm vào đất thành cổ Cột Cờ. Với người cầm quân, hoạch định cuộc chiến thì dù bom hạt nhân có trút xuống đỉnh đầu cũng chẳng hề hấn gì. Còn với người lích thực hiện cuộc chiến thì chẳng có chỗ nào an toàn. Dù ở ngay đại bản doanh cũng vẫn đổ máu hi sinh.
NHỮNG NGƯỜI RA ĐI
Lính công binh vào thành cổ khoét đất, đổ bê tông xây hầm bê tông chìm sâu trong lòng đất cho các ông tướng bám thành cổ thì chúng tôi lại thay nhau từng đợt tạm rời thành cổ đến miền đồi hoang chân núi Ba Vì tránh xa Hà Nội, tránh xa mục tiêu đánh phá của máy bay Mỹ. Xa thành cổ hơn bảy mươi cây số về phía Tây, tự tay tạo ra nơi ăn chốn ở dã chiến dưới chân dãy đồi lúp xúp mà đỉnh đồi là boong ke thế hệ sau cùng quân Pháp để lại ở Việt Nam khá hiện đại, vách và trần bê tông dày hơn mét chìm trong đất đồi đá ong, bền chắc và thoáng rộng là nơi chúng tôi sẽ đến đặt máy làm việc.
Vào rừng khai thác gỗ, chặt tre nứa đưa xuống núi dựng khung nhà. Trải giấy dầu lợp mái. Đan phên nứa bưng quanh nhà. Từ ngàn xưa làm nhà phải đắp nền cao. Giờ chúng tôi làm những căn nhà dã chiến phải đào đất hạ nền chìm dưới mặt đất hơn một mét, dựng những căn nhà nửa nổi nửa chìm chân đồi hoang. Những đêm khuya trên độ cao bốn trăm mét, lưng chừng vách núi Ba Vì một ngàn hai trăm mét, lính mê mệt sau một ngày vào rừng khai thác vật liệu làm nhà dã chiến thì tôi chong chong thức, bật đèn pin soi vào trang giấy viết những điều tôi đã nghiền ngẫm, sắp xếp trong đầu, truyện ngắn đầu tiên Những Người Ra Đi.
Mùa hè năm 1967 Hà Nội nóng bỏng lửa đạn trên trời, rừng rực lửa bom trên mặt đất. Bất ngờ một cơn gió mát chợt đến với tôi. Cuối tháng tư tôi nhận được lá thư gửi qua đường bưu điện. Ngoài bì thư in chữ Tạp chí Văn Nghệ Quân Đội. Tờ giấy nhỏ trong thư dưới tiêu đề tạp chí Văn Nghệ Quân Đội là chữ viết tay, nét chữ vờn lượn, uyển chuyển rất đẹp của nhà văn Hải Hồ, biên tập tạp chí: Ngày 25 tháng 4 năm 1967. Kính gửi đồng chí Phạm Đình Trọng. Những Người Ra Đi của bạn có không khí. Truyện chưa sâu nhưng dùng được. Chúng tôi sẽ đăng số 6/67. Vậy báo để bạn rõ. Chờ ở bạn bài mới tiếp tục gửi tới cho chúng tôi. Nhất là những bài phản ánh con người và cuộc sống nơi môi trường bạn đang sống.
Dưới hai hàng chữ in, hàng trên Chào thân ái, hàng dưới: T.M. Toà soạn là chữ kí và tên Hải Hồ viết tay.
Nhà văn Hải Hồ sinh năm 1928, là bộ đội kháng chiến chống Pháp thuộc lứa nhà văn đầu tiên của quân đội cách mạng. Lá thư của nhà văn Hải Hồ mang đến cho tôi nỗi khắc khoải chờ mong tháng sáu đến. Tháng sáu qua đi. Tháng bảy qua đi cũng chẳng thấy tăm hơi tạp chí Văn Nghệ Quân Đội số tháng sáu đâu. Dường như sức sống của cả miền Bắc dồn vào bộ máy chiến tranh và chỉ có bộ máy chiến tranh ầm ầm chuyển động còn các hoạt động khác thoi thóp, tê liệt, được chăng hay chớ. Tạp chí Văn Nghệ Quân Đội in ở nhà máy in Quân Đội mà nhà máy in Quân Đội ở cầu Diễn, Từ Liêm, ngoại thành phía tây Hà Nội cũng phải đưa người, đưa máy in chuyển đi xa sơ tán. Lại phải ưu tiên in ấn sách chính trị, sách quân sự, sách của những ông to. Nhiều ông to, chữ nghĩa chẳng có, kiến thức văn hoá phổ thông còn thiếu hụt, tâm hồn xơ cứng nhưng ông nào cũng có khá nhiều sách xuất bản và đều là những tập sách dày lí luận, nhận định, phán xét những việc đại sự của thế giới, của thời đại, của dân tộc, phải ưu tiên in ngay trên giấy tốt. Tạp chí Văn Nghệ Quân Đội đâu phải là thứ cấp bách. Mãi tháng mười tôi mới nhận được tạp chí Văn Nghệ Quân Đội số tháng sáu, năm 1967. Truyện của tôi có mặt trong tạp chí văn nghệ của lính từ trang 83 đến trang 89 trên giấy rất xấu, thô ráp, xám xịt. Mặt giấy không phẳng mịn, sờ cộm tay nên chữ in nét được, nét mất.
Thiếu tá phi công Mỹ John McCain tắm hồ Trúc Bạch ngày 26 tháng mười một, năm 1967 thì mười ngày sau, thứ hai ngày 6 tháng mười một, năm 1967, chúng tôi rời thành cổ Hà Nội, chuyển mạng vô tuyến điện bảo đảm thông tin chỉ huy cho Bộ Tổng Tư Lệnh đến miền đồi chân núi Ba Vì. Ngày chúng tôi rời Hà Nội theo lịch ta là ngày 5 tháng mười, năm Đinh Mùi. Lại là tháng mười. Chuyển mạng thông tin chỉ huy toàn quân của tổng hành dinh quân đội rời khỏi Hà Nội chỉ là một chi tiết nhỏ trong hoạt động quân sự, một thao tác bình thường vận hành bộ máy chiến tranh nhưng là hoạt động quân sự liên quan đến Hà Nội, vẫn là một sự kiện của lịch sử Hà Nội. Tháng mười luôn luôn là thời khắc lịch sử đáng nhớ của Hà Nội.
Bốn chiếc ô tô tải trên thùng xe đầy lính và vật dụng hậu cần, từ tấm ván làm giường ngủ của lính đến soong nồi nhà bếp. Xe lại qua cổng Cửa Nam thân thuộc ra phố Nguyễn Thái Học, qua Kim Mã, qua Thủ Lệ. Rời Hà Nội vào chiều tháng mười, cuối thu, trên chiếc xe đầy lính, bồn chồn nhìn đường phố trống rỗng, nhìn hàng cây trầm tư hiu hắt gió heo may tôi lại nhớ câu thơ lay động của một tài hoa Hà Nội, nhà văn hoá lịch lãm Nguyễn Đình Thi viết về những người lính rời Hà Nội mùa đông năm 1946 đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp:
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy!
Qua Cầu Giấy. Qua Cầu Diễn. Qua thị trấn Phùng. Qua đê Hát Môn nhắc đến sự tuẫn tiết của hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị trung trinh với nước Việt, đến đoạn đường chạy giữa cánh đồng huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây, gần thị xã Sơn Tây, chúng tôi gặp đoàn ô tô lừng lững màu lá khô cỏ úa đều mang biển đăng kí xe quân sự gồm hai chữ đầu LA và ba chữ số tiếp theo. Những chiếc xe đầu cõng tên lửa. Những chiếc xe tải bám theo chở lính Việt và lính Nga trên thùng xe chạy ngược về Hà Nội. Nhận ra những người lính Nga trẻ măng đều mặc dân sự đi ngược về nơi đang là mục tiêu đánh phá của máy bay Mỹ, chúng tôi hét to hu ra. Lính Nga và lính Việt trên hai đoàn xe ngược chiều nhau cùng đứng cả lên trên thùng xe hét to và đưa tay vẫy nhau, rộn rã cả khúc đường chiến tranh.
Qua ngã ba, hướng đi thẳng vào chân núi Ba Vì, nơi có căn hầm làm việc và những căn nhà tranh tre, nền nhà chìm dưới mặt đất của đại đội 5 vô tuyến điện, ô tô rẽ phải hướng đi Suối Hai, Đá Chông và dừng lại trên ngọn đồi hoang lúp xúp sim mua khi những tia nắng cuối ngày còn phập phồng thoi thóp trên đỉnh đồi và tiếng chim của miền đồi hoang “khó khăn khắc phục” cứ khắc khoải trong lau lách. Những xóm dân xanh rì bóng tre rải rác thưa thớt dưới thung lũng chân đồi. Nhà ở làm chưa xong, chúng tôi vào ở nhà dân xóm Việt kiều từ Thái lan về nước từ năm 1960, xã Tản Lĩnh, huyện Tùng Thiện, nay là huyện Ba Vì. Ăn ở bếp đại đội, một căn nhà nửa nổi nửa chìm, cột bương, mái giấy dầu đen xỉn dựng dưới thung lũng cạnh dải ruộng hẹp. Làm việc trong lô cốt bê tông chìm trong đất sỏi trên đồi cao.
Hóa ra miền đồi sim mua và lau lách chúng tôi đến cũng đã trở thành một trận địa phòng không rộng lớn tua tủa nòng pháo quấn lá nguỵ trang như những cây rừng. Cách chúng tôi chỉ một, hai triền đồi và khe ruộng hẹp là những trận địa pháo cao xạ cỡ lớn bắn máy bay tầm cao và những trận địa dân quân căng lên trời những quả bóng bay khổng lồ đủ màu sắc như những khinh khí cầu chặn máy bay tầm thấp. Ngày nào cũng có nhiều đợt từng đàn máy bay Mỹ từ hướng Tây, từ các sân bay quân sự Mỹ Ubon, ở Udon. Corat, Utapao trên đất Thái Lan, vượt qua dãy núi Ba Vì, gầm rú lao về phía Hà Nội nhưng những nòng pháo cao xạ xanh lá ngụy trang vẫn im phắc. Lính kháo nhau rằng những trận địa pháo cao xạ 57 ly, 100 ly ở đây là để bảo vệ căn cứ sơ tán của cơ quan trung ương khoét sâu trong lòng dải núi trập trùng ở Miếu Môn, Hòa Bình, ở Đá Chông, Suối Hai.
Ngửa mặt lên trời đếm những tốp máy bay Mỹ bay theo đội hình như trong lễ duyệt binh đang lao về hướng Hà Nội tôi lại chạnh lòng lo cho những tập sách quí Chiến Tranh Và Hòa Bình, Con Đường Đau Khổ, Bỉ Vỏ, Sống Mòn… trên giá sách ở thư viện quân đội trên gác hai câu lạc bộ Quân Nhân. Chị Diệp, chị Hoa những người giữ sách chắc chắn đã đi sơ tán nhưng những tập sách đó đâu có được đi sơ tán. Tôi lại nhớ đến cuộn khái bốc lên từ kho xăng Đức Giang. Những trang giấy mỏng cũng dễ bén lửa gần như xăng dầu. Làm sao những giá sách quí của thư viện quân đội thoát khỏi số phận kho xăng Đức Giang!
Tết Mậu Thân 1968 đến với tôi ở căn cứ dã chiến, trong hầm lô cốt trên đồi sim chân núi Ba Vì. Đám lính thông tin chúng tôi không hề biết có chiến dịch Tết Mậu Thân 1968. Chỉ có hai điều tôi ghi nhớ. Mọi cái tết ở Hà Nội đều có vài người lính được nghỉ phép vài ngày về nhà ăn tết và các phiên liên lạc dịp tết đều nhẹ nhàng, nhàn nhã, thong thả, rất ít điện chuyển và nhận. Bắt liên lạc rồi ZNN VA. Znn là tín hiệu báo không có việc. Va là tín hiệu kết thúc liên lạc. Nhưng tết Mậu Thăn 1968 không ai được rời đơn vị. Ca làm việc đêm 31.1.1968, đêm giao thừa tết Mậu Thân mỗi người ôm một máy từ lúc nhận ca đến lúc giao ca, liên tục chuyển điện, nhận điện tối khẩn. Chữ TK, tối khẩn màu đỏ trên những bức điện dồn dập chuyển đi làm cho chúng tôi như nín thở làm việc. Rời máy, giao ca, bải hoải chui ra khỏi hầm, bước ra đồi sim. Cơn gió lạnh mang khí trời tự nhiên, mang hơi thở của cỏ cây thoảng đến. Hít hơi khí lạnh mà tỉnh cả người. Hôm sau qua đài phát thanh Tiếng Nói Việt Nam lính mới biết chiến dịch tổng tiến công, tổng khởi nghĩa toàn miền nam bùng nổ khi chúng tôi đang trong lô cốt trên đồi hoang Ba Vì, đang ôm máy thu nhận những tín hiệu vô tuyến điện phát đi từ sở chỉ huy những cánh quân tiến vào các đô thị ở miền nam.
Chiến tranh lan rộng. Các đơn vị quân đội đều phình ra. Từ 1968, C53 nâng cấp lên thành binh chủng. Cục Thông Tin Liên Lạc thành bộ Tư lệnh Thông Tin Liên Lạc. Tháng tám, 1968 tôi được gọi về Hà Nội, được điều động về ban Tuyên huấn, phòng Chính trị, bộ Tư lệnh Thông Tin Liên Lạc, làm công việc chuẩn bị cho đại hội thi đua quyết thắng toàn binh chủng. Đại hội tổ chức ở trường cấp ba Chu Văn An cạnh hồ Tây, nơi tiểu đoàn quân bưu 78 đã sơ tán từ đường Lý Nam Đế đến sau khi thày trò trường Chu Văn An sơ tán về học dưới bóng tre làng quê. Gặp gỡ. Lấy tư liệu. Viết bài. Xuất bản sách về những người lính thông tin xuất sắc trong chiến đấu. Sau đại hội thi đua quyết thắng, đầu năm 1969 tôi được giao tổ chức, dựng lên báo Thông Tin, tờ báo in ti pô của binh chủng Thông Tin.
Hà Nội năm 1967, năm 1968 là năm bom đạn, năm của máu thì năm 1969 lại là năm của nước mắt với cái chết và đám tang khai thác triệt để quĩ nước mắt của người dân cả miền bắc. Ngày ấy tôi cũng góp nước mắt cùng người dân miền Bắc khóc người khai sinh ra đảng cộng sản và nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà. Khóc con người từ tên tuổi đến cuộc đời, từ đời sống tình cảm riêng tư đến sự nghiệp chính trị luôn mờ, ảo, thật, giả lẫn lộn mà tự xưng là Cha Già Dân Tộc. Ngày ấy tôi thấy Cha Già Dân Tộc Hồ Chí Minh như Đức Phật, như Đức Chúa Trời, tên Hồ Chí Minh như một nguồn sáng lấp lánh và tôi đã viết: Vầng trán Lénin là mặt trời, vầng trán Bác Hồ vằng vặc trăng soi!
Năm 1969, phòng chính trị, bộ tư lệnh Thông tin Liên lạc chuyển nơi sơ tán từ trường cấp ba Việt Đức phố Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, một toà nhà kiến trúc cổ điển Pháp giữa phố đông, trong không gian chật chội về trường cấp ba Nguyễn Trãi, Ba Đình ở Kim Mã, ba toà nhà ba tầng mới xây có không gian thoáng rộng. Ban tuyên huấn ở gác hai toà nhà song song với phố Kim Mã. Tôi ngủ cùng phòng với trung uý Trần Nhưng, trợ lí tuyên huấn. Trung uý Trần Nhưng, gốc nông dân Thái Bình là một trong hai người kí giấy giới thiệu tôi vào đảng. Mờ sáng ngày 3 tháng chín, 1969 chưa có kẻng báo thức. Tôi còn đang ngủ thì trưởng ban tuyên huấn, thiếu tá Trần Việt Thắng đánh thức tôi và trung uý Nhưng dậy rồi nghiêm giọng báo tin: Các đồng chí ơi, Bác Hồ của chúng ta mất rồi! Rời phòng tôi, thiếu tá Thắng sang phòng bên, tôi vẫn ngồi lặng trên giường cá nhân.
Buổi sáng ảm đạm, dù đang mưa sập sùi, tôi cũng đạp xe đến quảng trường Ba Đình trong bầu trời xám xịt, mưa lúc mau, lúc thưa. Ngày 2 tháng chín không có mít tinh như mọi năm nhưng trên lễ đài Ba Đình vẫn đỏ rực màu cờ, đỏ rực khẩu hiệu chào mừng ngày quốc khánh và ảnh Hồ Chí Minh cỡ lớn choán kín vòm cửa rộng trên cao giữa lễ đài. Vài nhóm người đứng túm tụm giữa quảng trường mênh mông, trong mưa lúc như sương mù, lúc nặng hạt, vẻ mặt thảng thốt và lặng lẽ nhìn lên ảnh Hồ Chí Minh. Trời Ba Đình ảm đạm, đám mây mọng nước xà xuống thấp và lá xà cừ trên đường Hoàng Văn Thụ cạnh quảng trường ngấn nước mưa nhỏ giọt xuống đường như những con mắt tràn lệ. Trở về căn phòng trên gác hai trường cấp ba Nguyễn Trãi, tôi viết bài thơ dài mở đầu bằng hai khổ thơ viết về nỗi mất mát lớn lao đến đất trời, cỏ cây cũng đầm đìa nước mắt:
Sáng Ba Đình con chạy về tìm bác
Lại gặp những đứa con ngơ ngác tìm cha
Bác Hồ ơi! Con gọi bác nghẹn trong tiếng khóc oà
Vẫn chẳng tin bác đã đi xa
Mặt trời sớm nay phủ kín khăn tang
Mây vô tư cũng chẳng đi lang thang
Chỉ tụ lại trước Ba Đình nức nở
Những hàng cây nước ngấn đầy trên lá mắt mở
Đến ngày 9 tháng 9 năm 1969, Hà Nội mới thực sự đẫm nước mắt trong đám tang của biển người ở quảng trường Ba Đình. Sau này tôi mới nhận ra những gương mặt đau đớn, thất thần, đầm đìa nước mắt trong đám tang tháng chín năm 1969 cho thấy tuyên truyền cộng sản đã thành công vĩ đại như thế nào khi biến thời nội chiến đau thương, ai oán nhất trong lịch sử Việt Nam thành thời “rất kiêu hãnh trên tuyến đầu chống Mỹ” – thơ Tố Hữu, biến những người phát động nội chiến, bàn tay ròng ròng máu cả chục triệu người Việt thành những người anh hùng huyền thoại như thần thánh. Để có thủ lĩnh là anh hùng cao cả như thần thánh thì người dân phải mê muội, tối tăm và sung sướng, thoả mãn, tự hào được là thần dân, là con nhang đệ tử của thần thánh. Từ đám tang đẫm nước mắt tôi nhận ra tuyên truyền cộng sản đã lan rộng, thấm sâu, mê hoặc người dân đậm đặc, bền bỉ như thế nào. Đến chính tôi cũng đã từng là con nhang đệ tử của vị thánh Hồ Chí Minh do tuyên truyền cộng sản thêu dệt lên khi tôi viết:
Bụt hiền xưa thương cô bé nghèo
Cũng chỉ cho được ba điều ước
Vạn điều ước của người dân Việt Nam mất nước
Bác đã cho thành sự thật hôm nay.
Dù cho rằng vạn điều ước của người dân nô lệ Việt Nam được ông Bụt Hồ Chí Minh biến thành sự thật thì cái chết đẫm nước mắt của con người đó cũng làm cho tôi chạnh nhớ đến cái chết không một giọt nước mắt của ba người lính trong thành cổ Hà Nội ngày 17 11.1967. Ba con người tuy có tên cha mẹ đặt cho nhưng cũng thành vô danh trong hàng triệu, triệu người chết trẻ trong cuộc nội chiến còn để lại vết thương, để lại nỗi đau đến ngàn năm sau.
Cùng là con người. Cùng trong một tổ chức. Cùng một sự nghiệp. Do số phận định đoạt mà khác nhau vị trí xã hội, khác nhau việc làm. Khác vị trí, khác công việc nhưng không khác tư thế, không khác giá trị làm người. Cùng giá trị làm người, cùng thân phận con người, một người chết già, cả hệ thống truyền thông rền rĩ đưa tin, cả triệu người nức nở thương tiếc. Ba người lính trẻ chết tức tưởi trong chiến đấu bảo vệ sự sống, bảo vệ những giá trị thiêng liêng của thủ đô đất nước, chết ngay trên mảnh đất kinh kì, chết ngay trong cơ quan bộ Tổng Tư Lệnh thì không ai biết đến, không được bất kì tờ báo, trang sách nào nhắc đến dù chỉ một dòng chữ!
Dường như bất công cũng là lẽ thường tình trong cuộc đời. Trong nỗi buồn nhân thế, một lần nữa tôi thành kính ghi tên ba người lính cùng thế hệ với tôi đã lặng lẽ hiến dâng tuổi trẻ rực rỡ, hiến dâng cuộc đời quí giá của mình cho cuộc chiến chống trả máy bay Mỹ, góp công bảo vệ bức tường rêu phong hoàng thành Thăng Long, bảo vệ sự nguyên vẹn những mái nhà cổ của ba mươi sáu phố phường, góp sức bảo vệ màu xanh trên hàng cây toả bóng mát xuống đường phố Hà Nội.
Ngày 17.11.1967 máu các anh thấm vào nền đất bên con đường kinh thành Thăng Long đi ra cổng Cửa Đông khi tôi đã xa Hà Nội, xa ngôi nhà ngay bên con đường các anh ngã xuống, ngôi nhà cuối cùng tôi đã ở trong thành cổ Cột Cờ. Năm sau về lại Hà Nội làm sách tuyên truyền cho đại hội thi đua quyết thắng của binh chủng Thông tin tôi mới biết sự hi sinh của các anh ngay sát nơi tôi đã ở, tôi mới biết máu Trần Văn Bằng, bạn học cùng trường cấp ba Thái Phiên, Hải Phòng, máu Hoàng Văn Lường, máu Phan Di cùng thế hệ với tôi đã thấm vào đất thành cổ.
Trang sách viết về thành cổ Hà Nội của tôi xin trân trọng lưu lại đôi dòng để ghi nhớ các anh đã từng có mặt trong cuộc đời, đã từng sống và lặng lẽ làm việc trong thành cổ Cột Cờ Hà Nội, lặng lẽ góp dòng máu vào trang sử Hà Nội:
Hạ sĩ Hoàng Văn Lường. Sinh năm 1943. Quê Thượng Quan, Ngân Sơn, Bắc Cạn.
Hạ sĩ Phan Di. Sinh năm 1942. Quê Nam Vân, Nam Trực, Nam Định.
Hạ sĩ Trần Văn Bằng. Sinh năm 1945. Quê Đằng Hải, An Hải, thành phố Hải Phòng.