Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Quang Tỉnh
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Luận
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Khánh Vân
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Thanh Bình
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julie Thi Underhill
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N.
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Phương
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thanh Tuấn
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matsunaga Teitoku
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Michel de Montaigne
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Hạo
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Hoan
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Công Lý
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Lực
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Giang
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Lộc
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Cao
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Hùng
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Thuần
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Điền
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Như Ngọc
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Lương
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nozawa Boncho
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Dahlke
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Gia Lộc
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Thy Sinh
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Chí Kông
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nho Thìn
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Viết Điền
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- văn
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Trần Mộng Tú – Người đem thơ đi qua những mùa mưa
V. N.

Nhà thơ Trần Mộng Tú
Có những người mình chưa từng gặp mặt, nhưng qua thơ văn, ta đã cảm thấy thân quen từ lâu. Đến khi có dịp gặp nhau ngoài đời, cái cảm giác xa lạ hầu như không còn nữa. Trần Mộng Tú đối với vợ chồng chúng tôi là một người như thế.
Chúng tôi đã đọc thơ chị từ những năm 1990, khi những bài thơ của chị thỉnh thoảng được giới thiệu trên đài phát thanh Little Saigon. Hồi ấy, thơ Trần Mộng Tú đã có một chỗ đứng riêng trong lòng người nghe. Thơ chị không cầu kỳ, không cố làm ra vẻ thâm thúy, cũng không dùng những hình ảnh xa lạ để gây ấn tượng. Chị thường viết về những điều rất gần với đời sống: một cơn mưa, một chiếc lá, một buổi chiều, một người thân, một nỗi nhớ. Nhưng qua cách nhìn và cách diễn tả của chị, những điều bình thường ấy bỗng mang một ý nghĩa khác, đôi khi khiến người đọc phải dừng lại suy nghĩ.
Cho nên, khi có dịp gặp chị ngoài đời, chúng tôi có cảm giác như gặp lại một người thân lâu ngày xa cách.
… Một người viết có nhiều căn cước văn chương
Nói đến Trần Mộng Tú, người ta thường nghĩ đến một nhà thơ. Điều đó không sai, nhưng chưa đủ. Chị còn là một nhà văn viết truyện ngắn, tản văn, và từng đảm nhiệm công việc chủ biên một tạp chí phụ nữ. Những hoạt động ấy cho thấy chị không chỉ có khả năng sáng tác thơ mà còn có sự quan tâm rộng rãi đến đời sống văn chương và sinh hoạt của cộng đồng người Việt.
Tác phẩm của chị xuất hiện trên nhiều diễn đàn văn học, từ hải ngoại đến trong nước. Nhiều bài thơ được phổ nhạc. Một số sáng tác của chị được giới văn học Hoa Kỳ tuyển dịch và giới thiệu bằng Anh ngữ. Đặc biệt, bài thơ Quà tặng trong chiến tranh [*] (The Gift in Wartime), qua bản dịch tiếng Anh, đã được đưa vào một tuyển tập dùng trong chương trình giáo khoa bậc trung học, đặt bên cạnh bài diễn văn Gettysburg của Tổng thống Abraham Lincoln. Việc đặt hai tác phẩm cạnh nhau tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu và so sánh những mất mát của hai dân tộc qua hai cuộc nội chiến.
Đó là một vinh dự đáng kể. Một bài thơ viết bằng tiếng Việt, xuất phát từ kinh nghiệm đau thương của một người phụ nữ Việt Nam, nay được đọc trong lớp học của những học sinh Mỹ. Khoảng cách ngôn ngữ đã được vượt qua bằng một thứ ngôn ngữ khác mà mọi dân tộc đều có thể hiểu: nỗi đau của con người trước chiến tranh.
Tại Seattle, thơ Trần Mộng Tú còn được khắc trên một bảng đá đặt ngay cửa vào nhà sách Uwajimaya, khu Chinatown, tiểu bang Washington. Đó là một hình thức ghi nhận đáng quý. Thơ vốn là thứ nghệ thuật được viết ra để đọc, để nghe, để cảm nhận; nay lại được khắc vào đá, trở thành một phần của cảnh quan thành phố. Những người đi ngang có thể không biết tác giả là ai, nhưng ít nhất một bài thơ Việt Nam đã có một chỗ đứng giữa đời sống của một thành phố Hoa Kỳ.
Nhìn lại đường sáng tác của chị, chúng ta thấy một gia tài khá phong phú, gồm thơ, truyện ngắn và tản văn. Từ Thơ Trần Mộng Tú xuất bản năm 1990, Câu chuyện của lá phong năm 1994, Để em làm gió năm 1996, Cô Rơm và Những truyện ngắn khác năm 1999, đến Ngọn nến muộn màng năm 2005, Mưa Sài Gòn, mưa Seattle năm 2006, Vườn măng cụt năm 2009 và Thơ tuyển bốn mươi năm, chị đã chứng tỏ sức viết bền bỉ của mình qua nhiều thể loại.
Điều đáng chú ý hơn cả không phải là số lượng tác phẩm, mà là thế giới tinh thần của người viết. Đọc Trần Mộng Tú, ta thường gặp một người phụ nữ dịu dàng, giàu tình cảm, có óc quan sát tinh tế, nhưng bên dưới sự dịu dàng ấy là một ký ức không dễ nguôi ngoai. Chị có thể viết về một buổi sáng đầy nắng, một ly cà phê, một hồ nước xanh, nhưng ở một góc nào đó, quê nhà vẫn hiện ra. Có khi chỉ là một giọt mưa, một cánh hoa, một tiếng động rất nhỏ cũng đủ làm ký ức thức dậy.
… Những bữa cơm Việt Nam và những câu chuyện văn chương
Tôi có dịp quen biết chị Trần Mộng Tú qua anh Phạm Phú Minh, trong một vài lần họp mặt, khi thì ở nhà anh Minh, lúc thì tại tư gia anh Trần Huy Bích.
Có một điều khá thú vị là cả hai vợ chồng tôi đều đã là người ái mộ thơ Trần Mộng Tú từ trước. Vì thế, những lần gặp gỡ đầu tiên không mang cảm giác làm quen với một người mới, mà giống như được gặp một người đã quen từ lâu qua tiếng thơ trên đài phát thanh.
Những lần chị từ Seattle xuống thăm Nam California, chị rủ chị Bùi Bích Hà thỉnh thoảng ghé nhà chúng tôi. Những bữa cơm trưa Việt Nam giản dị bỗng trở thành những buổi họp mặt văn chương bất đắc dĩ, nhưng rất vui.
Thực đơn trong nhà không có gì đặc biệt: cá lù đù chiên giòn, chén nước mắm nhỉ dầm ớt hiểm thật cay, tô canh tập tàng nấu với mướp, thêm vài món rau hái ngay trong vườn sau nhà. Đối với những người Việt xa quê, đôi khi một bữa cơm như thế lại có sức quyến rũ hơn một bữa tiệc thịnh soạn ở nhà hàng. Mùi cá chiên, vị ngọt của canh rau, chút mướp nhà trồng, tất cả đều gợi lại một nếp sống cũ mà người xa xứ thường mang theo trong trí nhớ.
Chị Tú lúc nào cũng có thơ mới để đọc cho chúng tôi nghe. Chị Hà thì thường có những nhận xét rất mới mẻ, đôi khi chỉ một câu bình luận cũng đủ làm mọi người bật cười hoặc suy nghĩ thêm về một vấn đề văn chương.
Có lần buổi họp mặt lại trùng với ngày sinh nhật chị Trùng Dương. Thế là niềm vui càng thêm vui. Trong những câu chuyện ôn cố tri tân, chúng tôi không quên nhắc đến việc thơ Trần Mộng Tú được tuyển chọn đưa vào sách giáo khoa Hoa Kỳ, bên cạnh diễn văn Gettysburg của Tổng thống Lincoln.
Đối với chị Tú, có lẽ đó là một vinh dự trong đời cầm bút. Đối với chúng tôi, những người bạn văn và độc giả Việt Nam tại hải ngoại, đó còn là một niềm hãnh diện chung. Một bài thơ Việt Nam được học sinh Hoa Kỳ đọc và tìm hiểu, điều ấy đáng quý biết bao!
Cũng qua chị Tú, tôi có dịp quen biết thêm một số anh chị em văn hữu ở Seattle, qua những thư điện tử trao đổi trong nhóm, như chị Phạm Hảo, anh Lê Hữu và một vài người bạn khác, dù đến nay chưa có dịp gặp mặt tất cả.
Tôi kể lại những chuyện ấy không phải để nói rằng mình có một mối giao tình đặc biệt với tác giả mà chỉ muốn ghi nhận rằng văn chương đôi khi làm được một việc rất đẹp: đưa những người vốn ở cách xa nhau hàng ngàn dặm đến gần nhau hơn. Có những người bạn ta quen qua một bữa cơm, có những người bạn ta quen qua một trang sách, và cũng có những người bạn mà ta vừa đọc thơ, vừa gặp mặt, vừa được nghe họ đọc chính những câu thơ của mình.
... MÙA MƯA SEATTLE – Khi một cơn mưa gọi dậy cả một đời người
Trong bốn tác phẩm được giới thiệu trong tập Seattle xanh mãi ngàn năm, xin được bắt đầu bằng đoản văn Mùa mưa Seattle. Đây là một bài viết có nhiều tầng ý nghĩa, và cũng là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất để nhận ra nghệ thuật tùy bút của Trần Mộng Tú.
Bài viết mở đầu bằng một chuyện rất bình thường: gia đình chị rời California để tìm một nơi có đời sống thong thả, yên ổn cho con cái, nhưng lại rơi ngay vào một thành phố mưa gần như quanh năm. Seattle hiện ra qua tiếng mưa ban đêm, qua những ngày trời âm u, qua những giọt nước gõ nhẹ trên mái nhà.
Đối với một người sinh trưởng ở miền Nam Việt Nam, mưa không phải là một hiện tượng thời tiết đơn thuần. Mưa đã trở thành một phần của tuổi thơ, tuổi mới lớn và những kỷ niệm tình yêu.
Chị nhớ những buổi đi học về, lỡ chuyến xe buýt, phải đi bộ dưới mưa. Chiếc áo dài trắng ướt sũng, chiếc cặp sách ôm trước ngực, cô học trò mười sáu, mười bảy tuổi vừa chạy vừa sợ người khác nhìn thấy mình trong tình trạng lôi thôi. Về đến nhà, mẹ bắt thay quần áo, uống một ly trà nóng, lau khô mái tóc, thế là lại ấm người.
Rồi những cơn mưa trong thời mới lớn, khi hai người yêu nhau cùng che chung một chiếc áo mưa hay một cái dù. Người con gái vừa bối rối, vừa sợ ướt chiếc áo dài, nhưng trong lòng lại mong mưa đừng tạnh và con đường đừng hết.
Đọc đến đây, người ta dễ mỉm cười. Một kỷ niệm nhỏ, một cách nhớ rất nữ tính, nhưng có sức gợi lớn. Người viết không cần giải thích tình yêu tuổi học trò đẹp như thế nào. Chỉ cần một chiếc áo mưa, một con đường và một ước muốn rất kín đáo, người đọc đã hiểu.
Nghệ thuật của Trần Mộng Tú nằm ở chỗ chị biết dùng một sự vật bên ngoài để khơi dậy một vùng tình cảm bên trong nhưng bài viết không dừng lại ở những kỷ niệm êm đềm ấy. Khi so sánh mưa Sài Gòn với mưa Seattle, chị nhận ra hai thứ mưa có âm thanh, nhịp điệu và cả tâm trạng khác nhau.
Mưa Sài Gòn thường bất chợt, mạnh mẽ, có khi ầm ầm trên những mái tôn, có khi rả rích trên những tàu lá chuối. Mưa Seattle thì nhẹ nhàng, âm thầm, có khi chỉ nghe tiếng gió và tiếng lá chạm vào nhau.
Một câu thơ xuất hiện giữa đoạn văn:
Sáng nay ra phố gội đầu
Giọt mưa sợi tóc ôm nhau khóc òa.
Hai câu thơ ngắn mà có duyên. Giọt mưa và sợi tóc được nhân cách hóa thành hai người đang ôm nhau khóc. Cách diễn tả vừa tinh nghịch, vừa dịu dàng, lại vừa có chút buồn. Đó là một nét rất riêng trong thơ Trần Mộng Tú: ngay cả khi viết về nỗi buồn, chị vẫn giữ được một chút mềm mại, không làm cho câu thơ trở nên nặng nề.
Tuy nhiên, đoạn gây chú ý nhất lại là hình ảnh chiếc phà chở quan tài từ Sài Gòn qua Thủ Thiêm. Trên quan tài là lá quốc kỳ ướt sũng nước mưa, bát nhang tắt ngấm, người lính đi tháp tùng đứng im lìm bên cạnh. Tất cả hiện lên trong một gam màu xám lạnh, như một bức tranh sơn dầu. Ở đây, người viết đã chuyển hẳn từ ký ức riêng sang ký ức lịch sử.
Cơn mưa Seattle không còn chỉ là cơn mưa của hiện tại. Nó đánh thức một hình ảnh từ quá khứ, một hình ảnh mà chị đã mang theo suốt mấy chục năm sống ở quê người. Chị gọi đó là tài sản duy nhất còn sót lại của đời người di tản. Đây là một câu văn rất đáng nhớ. Người ta thường nói người di tản mang theo hành lý, giấy tờ, hình ảnh gia đình, đôi khi cả một ít kỷ vật. Nhưng Trần Mộng Tú lại nói đến một bức tranh nằm trong tâm khảm. Đó là một tài sản vô hình, không thể cân đo, không thể bán đi, cũng không thể bỏ lại ở bất cứ phi trường nào.
Một đoạn khác kể về đêm gia đình chị đến trại tị nạn Pendleton. Trời mưa, khí hậu sa mạc California lạnh cóng. Mọi người được phát những chiếc áo lính cùng một cỡ để mặc cho ấm. Trong bóng tối, những người tị nạn trông như những bụi cây không đều nhau, biết đi. Họ đứng xếp hàng chờ nhận lều, nước mưa hòa lẫn nước mắt. Một hình ảnh rất ngắn, nhưng người đọc khó quên.
Cũng trong bài này, chị kể ngày cưới của mình ở California lại gặp mưa. Theo phong tục Hoa Kỳ, người ta tung gạo vào cô dâu chú rể để cầu chúc may mắn. Mẹ chị, một người Việt Nam theo Công giáo, thấy cảnh ấy thì hoảng hốt vì ở quê nhà, người ta thường ném gạo theo sau quan tài để người chết khỏi đói.
Chị kết luận bằng một ý nghĩ hóm hỉnh: cả hai phong tục đều hay, vì nếu lấy nhau mà không được nuôi bằng tình yêu thì cũng bị đói vậy. Đây là một chi tiết rất duyên. Giữa những hồi ức nặng nề về chiến tranh và lưu vong, người viết vẫn giữ được óc hài hước nhẹ nhàng. Chị không biến mình thành một người chỉ biết than khóc quá khứ.
Kết thúc bài viết, mưa Seattle, mưa Sài Gòn, mưa trên chiếc áo quan, mưa trên chiếc áo dài trắng, mưa trên vai người tị nạn và mưa trong một đám cưới ở California cùng hiện ra. Những giọt nước giống nhau, nhưng ý nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau tùy theo nơi chúng rơi xuống và cuộc đời của người đón nhận chúng.
Câu kết: “Ước gì có ai vẽ được linh hồn của những giọt mưa!”. Đây là câu kết đẹp nhất của đoản văn. Nó vừa là một lời ước, vừa là một câu hỏi, vừa là một cách nói về giới hạn của nghệ thuật. Người họa sĩ có thể vẽ hình thể của mưa, người nhạc sĩ có thể diễn tả tiếng mưa, nhà thơ có thể viết về mưa, nhưng linh hồn của những giọt mưa lại chứa đựng những kỷ niệm riêng của từng người.
Một cơn mưa có thể làm người này vui, người kia buồn, người khác nữa nhớ đến một người đã mất. Mưa không có linh hồn, nhưng tâm hồn con người đã gửi vào đó biết bao nhiêu điều.
Và Trần Mộng Tú đã viết được điều ấy.
... ĐƯA EM XUỐNG PHỐ – Một bài thơ về lòng nhân ái
Nếu Mùa mưa Seattle là một đoản văn lấy thiên nhiên làm cớ để trở về với ký ức, thì Đưa em xuống phố lại là một bài thơ đưa người đọc đi từ một buổi sáng mùa thu đẹp đẽ đến một khám phá bất ngờ về tình thương và đức tin.
Bài thơ được gợi cảm hứng từ bức tượng đồng Homeless Jesus của nhà điêu khắc Canada Timothy Schmalz, đặt trước nhà thờ Christ Our Hope ở trung tâm Seattle.
Bức tượng diễn tả Chúa Giêsu nằm trên một băng ghế, thân thể phủ kín bằng một tấm chăn, chỉ để lộ hai bàn chân. Những vết thương trên bàn chân cho người xem nhận ra đó chính là Chúa Giêsu.
Trần Mộng Tú đã biến hình ảnh ấy thành một câu chuyện thơ.
Bài thơ bắt đầu bằng một buổi sáng đầu thu:
Sáng đầu thu anh đưa em xuống phố
gió xôn xao trên vòm cây
nắng ấm áp và không gian trong vắt
mình dắt nhau trên những phố đông người
Đó là một khung cảnh rất bình thường của đời sống đô thị. Hai người đi bên nhau, xe cộ qua lại, người mù dắt chó đứng chờ đèn xanh, những chiếc lá vàng lá nâu đuổi nhau trên vỉa hè.
Chị nhìn thấy cả những điều nhỏ nhặt mà nhiều người thường bỏ qua. Con chó nhìn ngọn đèn, ngọn đèn nhìn con chó. Một hình ảnh ngộ nghĩnh, gần như trẻ thơ, nhưng lại khiến cảnh phố có sinh khí.
Hai người ghé vào một tiệm ăn, gọi một miếng bánh mì bẻ làm hai, một ly nước lọc, đĩa rau xanh, khoai chiên vàng, vài lát cà chua đỏ. Chị viết: “đời giản dị như bức tranh giản dị”
Người đọc hẳn sẽ thích câu thơ này: chỉ một bữa ăn đơn sơ mà trở thành một bức tranh. Không cần phải có những món ăn cầu kỳ, một chiếc bàn sang trọng hay một nhà hàng nổi tiếng. Hai người cùng đi dưới nắng, cùng chia nhau miếng bánh mì, thế là đủ.
Nhưng cuộc dạo phố không chỉ có mùa thu và tình yêu đôi lứa. Khi hai người đến gần một giáo đường, tác giả nhận thấy tòa nhà không có tháp chuông như những nhà thờ thường thấy, bởi phần trên đã được dùng làm nơi trú ngụ cho những người nghèo khó, không nhà cửa.
Bên trong có Đức Mẹ, bình hoa tím và một hồ nước nhỏ. Trên thành hồ khắc lời Kinh Thánh:
Khi con vượt biển Ta sẽ ở bên con và qua cả những dòng sông
không ai đàn áp được con.
Đây là một chi tiết có ý nghĩa đặc biệt đối với người Việt di tản. Hình ảnh vượt biển không chỉ là một biến cố địa lý. Đó còn là cuộc vượt qua sợ hãi, hiểm nguy, mất mát và những ngày tháng không biết tương lai sẽ ra sao. Lời Kinh Thánh vì thế không còn là một câu giáo lý trừu tượng. Nó có thể trở thành lời an ủi dành cho những người từng vượt biển tìm tự do.
Nhưng cao điểm của bài thơ nằm ở cuộc đối thoại giữa hai người. Người đàn ông chỉ ra một người đang nằm co ro trên chiếc ghế bên ngoài nhà thờ, hai bàn chân gầy thò ra khỏi tấm chăn. Anh nói:
“Chúa đấy”
Người phụ nữ không tin. Chị nhìn mãi mà không tìm thấy điều gì giống với hình ảnh Chúa trong trí tưởng tượng của mình. Chị nghĩ anh chỉ nói đùa. Nhưng khi nhìn kỹ hai bàn chân, chị nhận ra những vết thương lớn. Đó là dấu tích của những chiếc đinh đóng vào chân Chúa Giêsu.
Lúc ấy, một người đàn ông da đen đi ngang qua, vừa vung tay vừa nói như hát:
“Chúa đấy, Chúa đấy sao không nhận ra”
Câu nói ấy làm thay đổi toàn bộ ý nghĩa của cuộc dạo phố.
Chúa không nhất thiết phải hiện ra trong ánh sáng huy hoàng, trên bàn thờ hay trong những bức tranh thánh. Chúa có thể nằm co ro trên một băng ghế ngoài công viên, dưới một tấm chăn cũ, bên cạnh những người vô gia cư khác. Chúa ở trong những con người nghèo khổ, yếu đuối, bị bỏ quên và không có ai chăm sóc.

Cái hay của bài thơ là tác giả không trình bày một bài giảng về lòng nhân ái. Chị chỉ kể một câu chuyện. Người đọc đi theo hai nhân vật, nhìn thấy cảnh phố, nhìn thấy nhà thờ, nhìn thấy người nằm trên ghế, rồi cùng nhân vật nữ nhận ra điều mà trước đó mình chưa hiểu.
Câu kết: “Hai bàn chân đó là chân của Chúa.” Đây là một câu thơ giản dị nhưng có sức nặng.
Đưa em xuống phố là một trong những bài thơ có ý tưởng nhân bản rõ rệt nhất trong bốn tác phẩm. Nó không chỉ nói về tình yêu giữa hai người, mà còn mở rộng tình yêu ấy đến những con người xa lạ.
Ở đầu bài thơ, anh đưa em xuống phố để cùng thưởng thức mùa thu. Ở cuối bài thơ, anh đưa em đến một cuộc gặp gỡ với lòng nhân ái. Người phụ nữ tưởng mình được tặng một buổi đi chơi, nhưng cuối cùng lại nhận được một bài học về cách nhìn con người.
Một bài thơ có thể làm được như thế là một bài thơ đáng đọc.
... NGỤM CÀ PHÊ THÁNG TƯ – Một vết thương không thành sẹo
Nếu phải chọn một tác phẩm có sức nặng tâm tình nhất trong bốn bài, người viết sẽ chọn Ngụm cà phê tháng tư.
Đây là một đoản văn mà người đọc không nên vội vàng. Càng đọc chậm, người ta càng cảm nhận được nỗi đau nằm phía sau những câu văn tưởng như bình thản.
Bài viết mở đầu bằng bốn câu thơ:
Ly cà phê đắng
Ta ngồi một mình
ly cà phê cạn
lòng như tháng tư
đứt ra từng đoạn.
Chỉ một ly cà phê đen còn lại một ngụm cuối cùng, nhưng tác giả lại nhìn thấy trong đó cả một quãng đời.
Chị ngồi trong một quán Starbucks ở Bellevue, cúi nhìn chiếc ly giấy, do dự chưa muốn uống hết ngụm cà phê cuối cùng. Màu cà phê đen đặc, sóng sánh, trông giống một ngụm nước mắt. Một liên tưởng rất bất ngờ: “Chao ôi nước mắt đã có một lúc nào đó, ta ngửa cổ uống được cả ngụm hay sao!”
Từ chiếc ly cà phê, tác giả đi thẳng vào tháng Tư năm 1975.
Tháng Tư ấy không chỉ là một ngày tháng trên lịch. Nó là sự đứt đoạn của một đời người. Cha, mẹ, vợ, chồng, con cái, anh chị em, bạn hữu, mỗi người một nơi. Có người mất tích, có người không bao giờ gặp lại, có người còn sống nhưng tâm hồn đã ngơ ngẩn.
Tác giả không kể chiến tranh bằng những con số, những bản thống kê hay những lời tuyên bố chính trị. Chị kể bằng sự tan tác của những gia đình.
Đó là cách nhìn của một người phụ nữ. Chiến tranh đối với người viết không chỉ là sự thất trận của một đạo quân hay sự thay đổi của một chính thể. Chiến tranh còn là sự chia lìa của những người thân trong một gia đình, là những cuộc gặp gỡ không bao giờ có lại, là những người ra đi mà không biết người ở lại còn sống hay đã chết.
Một trong những đoạn văn đáng chú ý nhất là khi chị ngồi giữa những người xa lạ trong quán cà phê ở Bellevue.
Những người ấy không phải bạn bè, nhưng cách ăn mặc, cách kéo ghế, cách nghiêng mình xin lỗi khi đi ngang qua một người khác khiến chị cảm thấy thân thuộc. Họ có những cử chỉ quen thuộc của dân bản xứ mà chị đã nhìn thấy suốt mấy chục năm.
Rồi chị tưởng tượng nếu mình ngồi trong một quán cà phê ở Việt Nam, giữa những người Việt Nam, có lẽ chị lại cảm thấy thất lạc. Người ở quê nhà đã thay đổi, cách ăn mặc và cư xử cũng khác trước. Chị trở thành một người xa lạ ngay trên chính quê hương mình.
Đây là một nhận xét rất tinh tế về thân phận lưu vong. Người di tản sống lâu năm ở một xứ sở mới, dần dần quen với phong tục, ngôn ngữ và nếp sinh hoạt của nơi ấy. Nhưng điều đó không có nghĩa là họ đã hoàn toàn trở thành người bản xứ. Khi trở về quê nhà, họ lại có cảm giác mình không còn thuộc về nơi ấy nữa.
Vậy họ thuộc về đâu?
Có lẽ đó chính là câu hỏi âm thầm nằm dưới toàn bộ bài viết.
Tháng Tư ở Bellevue là mùa xuân. Hoa đào nở, hoa táo và hoa lê trắng vườn, nắng mới lách qua những khung cửa. Nhưng mùa xuân của người khác lại trở thành mùa gợi nhớ của người di tản.
Tác giả viết:
Anh ạ tháng tư mềm nắng lụa
hoa táo hoa lê nở trắng vườn
quê nhà thăm thẳm sau trùng núi
em mở lòng xem lại vết thương
Bốn câu thơ có một nét đẹp rất riêng. Cảnh vật bên ngoài thật thanh bình, nhưng tâm hồn bên trong lại mở ra một vết thương cũ.
Cái tương phản giữa hoa nở và vết thương làm cho bài thơ trở nên buồn hơn. Đáng lẽ tháng Tư phải là mùa của sự sống, của cây cối đâm chồi, của nắng mới. Nhưng đối với người viết, tháng Tư còn là tháng của một quá khứ không thể khép lại.
Đoản văn tiếp tục bằng những tin tức đau lòng mà người Việt ở khắp nơi thường chuyển cho nhau: hài cốt quân nhân Việt Nam Cộng Hòa được tìm thấy bên đường, những hố chôn tập thể, những người tù cải tạo, những sĩ quan tự sát trong ngày cuối cùng, những người vượt biển không bao giờ tới bến.
Tác giả không kể những chuyện ấy để gây xúc động bằng cách cường điệu. Chị chỉ ghi lại những mẩu tin, những dòng chữ, những hình ảnh đã từng xuất hiện trên mạng. Nhưng chính sự bình thản trong cách ghi chép lại khiến người đọc cảm thấy đau lòng.
Có một câu chị viết: “Đau đớn nhất là bao giờ khi xem hình, khi đọc những bài viết xong, cuối cùng mình nhận thức rất rõ rệt: đó là một cuộc chiến huynh đệ tương tàn. Người giết và người bị giết đều mang họ Nguyễn, họ Lê, họ Trần.”
Đây là một nhận thức đáng suy nghĩ.
Đằng sau những danh từ chính trị, những danh hiệu quân sự và những ranh giới ý thức hệ, người Việt vẫn là người Việt. Những người chết, những người mất tích, những người phải rời bỏ quê hương đều có gia đình, có cha mẹ, có vợ con và những ước mơ bình thường như bao người khác.
Người đọc có thể sẽ đặc biệt chú ý đến câu: “Nỗi đau tháng tư với một số đông người Việt ở thế hệ bạn hữu tôi, là một vết thương không thành sẹo được, nó lên da non, rồi ngưng lại ở đó. Nhìn xuống vẫn thấy màu hồng, vẫn thấy như còn rơm rớm máu.” Câu văn diễn tả chính xác tâm trạng của một lớp người Việt Nam lưu vong.
Một vết thương đã lên da non nhưng không thành sẹo. Nghĩa là nó không còn chảy máu mỗi ngày, nhưng cũng không bao giờ thực sự lành. Người ta vẫn sống, vẫn làm việc, vẫn nuôi con, vẫn đi du lịch, vẫn uống cà phê, vẫn thưởng thức mùa xuân. Nhưng chỉ cần một hình ảnh, một bản nhạc, một tin tức, một ngày tháng cũ, vết thương ấy lại hiện ra. Và khi người viết đứng dậy, trở về nhà, chị viết: “tiếp tục sống với trái tim di tản.”
Đây là câu kết có sức ám ảnh nhất trong bốn tác phẩm. Người ta có thể rời khỏi quê hương, có thể có một căn nhà mới, một công việc mới, một đời sống mới. Nhưng trái tim di tản thì không dễ gì trở về trạng thái cũ.
Điều đáng quý là Trần Mộng Tú không viết bài này bằng giọng oán hận. Chị đau buồn, xót xa, có những nhận xét gay gắt trước những mất mát và bất công, nhưng cuối cùng điều còn lại vẫn là lòng thương người và nỗi đau chung của một dân tộc.
Một ly cà phê đắng, một mình trong quán, thế mà đã chứa được cả một tháng Tư của lịch sử Việt Nam.
Đó là sức mạnh của tùy bút.
... VIẾT TỪ HỒ SAMMAMISH – Cảnh đẹp của quê người và nỗi buồn của kẻ lưu vong
Sau ba tác phẩm có nhiều suy tư về ký ức và thân phận, Viết từ hồ Sammamish đưa người đọc trở lại với thiên nhiên.
Nếu chưa từng đến Seattle, người đọc có thể hình dung hồ Sammamish qua lời kể của tác giả. Đó là một hồ nước dài khoảng mười một cây số, rộng hơn hai cây số, nằm về phía đông hồ Washington, thuộc tiểu bang Washington.
Nhà chị nằm trước một nhánh hồ, nơi mặt nước chia thành những ngả giống như một cửa sông nhỏ. Chung quanh là những khu rừng thông, tùng, bách và phong. Phía xa là dãy núi Cascade, và trong những ngày trời trong, đỉnh Rainier hiện ra như nét cọ cuối cùng của người họa sĩ.
Cách miêu tả của Trần Mộng Tú rất giàu hình ảnh. Mùa hạ có những cánh buồm trắng nhỏ trên mặt nước, trông xa như đàn sếu trắng. Mùa thu, rừng phong đổi màu, nhuốm sắc quan san. Mùa đông, núi Cascade phủ đầy tuyết trắng. Sau những cơn mưa, cầu vồng có thể xuất hiện từ đầu núi này sang chân núi kia.
Đọc những đoạn ấy, người đọc có cảm giác chị đang viết một bức tranh thủy mặc bằng ngôn ngữ.
Đặc biệt, tác giả kể rằng nhóm bạn văn ở Seattle đã đặt tên hồ Sammamish là “Giòng sông Thanh Thủy”, lấy theo nhan đề một tác phẩm của nhà văn Nhất Linh. Việc đặt tên ấy có liên hệ đến tình cảm của nhóm bạn đối với Tự Lực Văn Đoàn, và đặc biệt là với nhà văn Nhất Linh.
Một chi tiết nhỏ nhưng có ý nghĩa đối với những người Việt xa quê. Họ sống ở Mỹ, nhìn ngắm một hồ nước Mỹ, nhưng lại muốn đặt cho nó một cái tên gợi nhớ đến văn chương Việt Nam. Cảnh vật của xứ người được đón nhận bằng tâm hồn của người Việt.
Tuy nhiên, điều thú vị nhất trong bài không phải là cảnh đẹp, mà là cách tác giả nhìn cảnh đẹp ấy. Chị viết: “Chẳng biết nơi đâu là chốn quê nhà”. Rồi tiếp theo:
Nắng trên núi mưa dưới sông
Trong hân hoan đã mênh mông nỗi buồn
Bên kia bờ giải mây vương
Bên này tôi đứng mù sương với tình.
Bốn câu thơ diễn tả khá rõ tâm trạng của một người đã tìm được nơi cư ngụ đẹp đẽ, nhưng chưa chắc đã tìm được một nơi để gọi là quê nhà. Cảnh đẹp có thể làm con người vui, nhưng không nhất thiết làm cho nỗi buồn biến mất. Đôi khi chính cảnh đẹp lại làm nỗi buồn hiện rõ hơn, bởi người ta chợt nhớ đến một cảnh đẹp khác đã bỏ lại phía sau.
Người đọc hẵn sẽ thích cách tác giả tự nhận rằng mình không có thời giờ ngồi ngắm hồ suốt ngày, như một số bạn bè vẫn tưởng. Hồ Sammamish lúc nào cũng ở đó, thay hình đổi dạng theo giờ, theo ngày, theo mùa.
Có khi sáng sớm thức dậy, mở cửa phòng ra, chị không thấy hồ, không thấy núi, không thấy cây cối hay nhà cửa. Trước mắt chỉ là một vùng sương trắng như sữa, tràn vào tận hành lang, làm mất cả đường chân trời. Chị chạy xuống cầu thang, mở cửa chính, nhưng những bậc thềm cũng như biến mất. Mọi vật chìm trong sương. Chị tự hỏi nếu bước ra ngoài một bước, liệu mình có bị cuốn trôi đi không, và sẽ bị cuốn về đâu?
Đây là một đoạn văn rất đẹp, có chút huyền ảo, có chút hài hước, và cũng có chút gì đó gần với tâm trạng của một người sống giữa hai thế giới. Hồ nước, núi non, sương mù và cầu vồng không chỉ là phong cảnh. Chúng còn là những trạng thái tâm hồn.
Đến cuối bài, chị viết rằng tất cả những bài thơ và bài văn của mình trong nhiều năm đều được viết từ căn phòng sách nhỏ nhìn ra hồ. Nếu có lúc chúng lơ mơ, lạ lẫm và “dấm dớ”, thì đó là lỗi tại thổ ngơi.
Một câu kết rất Trần Mộng Tú!

Sau những trang viết có nhiều suy tư về chiến tranh, quê hương và lưu vong, chị bỗng quay sang đổ lỗi cho địa thế nơi mình cư ngụ. Cái hồ đẹp quá, sương mù nhiều quá, núi non thơ mộng quá, nên người viết mới có những ý tưởng lơ mơ như thế.
Đó là một cách tự trào đáng yêu. Người viết không tự nhận mình là thi sĩ lớn, cũng không cố giải thích những điều mình viết. Chị chỉ nhẹ nhàng nói rằng nếu văn thơ có đôi chỗ không giống ai, thì xin độc giả thông cảm cho hoàn cảnh địa lý.
Cái duyên ấy làm cho bài viết trở nên gần gũi. Người đọc không chỉ thấy một nhà thơ đang say mê phong cảnh, mà còn thấy một người phụ nữ đang sống bình dị trong căn nhà của mình, bên cạnh một hồ nước, với một căn phòng sách nhỏ và những người bạn văn thường ghé thăm.
… Bốn tác phẩm, bốn cách nhìn, một tâm hồn
Đọc lại bốn tác phẩm trong Seattle Xanh Mãi Ngàn Năm, độc giả sẽ nhận thấy mỗi tác phẩm có một khung cảnh và một đề tài riêng, nhưng chúng cùng cho thấy những đặc điểm nổi bật trong văn chương Trần Mộng Tú.
Mùa mưa Seattle nói về ký ức. Một cơn mưa hiện tại gọi dậy những cơn mưa quá khứ, từ tuổi học trò, tuổi yêu đương cho đến những ngày tháng di tản. Mưa trở thành một phương tiện để người viết nối liền nhiều chặng đường đời.
Đưa em xuống phố nói về lòng nhân ái. Một cuộc đi chơi mùa thu tưởng như chỉ dành cho hai người yêu nhau, cuối cùng lại dẫn đến một khám phá về Chúa trong những người nghèo khổ, không nhà.
Ngụm cà phê tháng tư nói về thân phận lưu vong. Một ly cà phê trong quán nhỏ ở Bellevue đã làm sống dậy cả một tháng Tư đau thương. Người viết có thể đã sống ở Mỹ nhiều năm, nhưng trái tim vẫn mang theo những vết thương của quê hương.
Viết từ hồ Sammamish nói về cảnh đẹp và tâm trạng. Một nơi cư ngụ tuyệt vời chưa chắc đã là quê nhà. Người ta có thể hân hoan trước cảnh vật, nhưng trong lòng vẫn có một nỗi buồn mênh mông.
Bốn bài viết, bốn hoàn cảnh, nhưng đều có một điểm chung: Trần Mộng Tú luôn nhìn sự vật bằng con mắt của một người có ký ức.
Chị không chỉ nhìn thấy mưa, mà còn nhìn thấy tuổi trẻ và chiến tranh trong mưa.
Chị không chỉ nhìn thấy một người vô gia cư, mà còn nhìn thấy hình ảnh Chúa trong những bàn chân thương tích.
Chị không chỉ nhìn thấy một ly cà phê, mà còn nhìn thấy những gia đình tan tác và một quê hương xa khuất.
Chị không chỉ nhìn thấy hồ Sammamish, mà còn nhìn thấy thân phận của một người đứng bên này bờ, nhìn sang bên kia mà không biết đâu mới thật sự là quê nhà.
Đó là một cách nhìn có chiều sâu. Người viết không cần phải tìm những đề tài lớn lao. Chỉ cần một sự vật bình thường, nếu biết nhìn bằng một tâm hồn phong phú, cũng có thể trở thành văn chương.
Về mặt nghệ thuật, Trần Mộng Tú có lối viết tương đối tự nhiên. Chị không cố làm cho câu văn trở nên cầu kỳ, không quá chú trọng những cấu trúc tu từ phức tạp. Thơ và văn của chị thường được xây dựng bằng những hình ảnh cụ thể, những chi tiết đời thường và những liên tưởng bất ngờ.
Một ưu điểm khác là chị biết thay đổi giọng văn. Có khi trữ tình, có khi ngậm ngùi, có khi suy tư, nhưng đôi lúc lại hóm hỉnh và tinh nghịch. Sự thay đổi ấy giúp người đọc không bị chìm mãi trong một bầu không khí buồn bã.
Tuy nhiên, cũng có thể nhận thấy một vài đoạn văn trong Ngụm cà phê tháng tư nghiêng nhiều về ghi nhận những biến cố và nỗi đau lịch sử. Những chi tiết liên tiếp về hài cốt, nhà tù, những người tự sát và các gia đình ly tán đôi lúc làm cho mạch văn trở nên nặng nề. Nhưng có lẽ đó cũng là điều tác giả muốn giữ lại: một người không thể kể hết nỗi đau của mình chỉ bằng vài câu văn nhẹ nhàng.
Ngược lại, Viết từ hồ Sammamish có những đoạn miêu tả phong cảnh khá dài. Người đọc thích thưởng ngoạn thiên nhiên sẽ tìm thấy nhiều điều thú vị; người muốn đi nhanh đến câu chuyện chính có thể cảm thấy tác giả hơi say mê cảnh vật. Nhưng nếu hiểu rằng phong cảnh ấy chính là một phần đời sống tinh thần của người viết, ta sẽ thấy sự miêu tả ấy có lý do riêng.
Có thể thấy rằng giá trị của bốn tác phẩm không nằm ở chỗ chúng cùng nói về một đề tài, mà ở chỗ chúng mở ra bốn cửa sổ để người đọc nhìn vào một tâm hồn.
… THAY LỜI KẾT – Một người phụ nữ mang theo quê hương trong thơ
Chị Trần Mộng Tú có một may mắn mà không phải người cầm bút nào cũng có: chị vừa có một đời sống riêng phong phú, vừa có một cộng đồng độc giả yêu mến, vừa có những người bạn văn cùng chia sẻ những vui buồn của nghề viết, nhưng có lẽ điều đáng quý nhất vẫn là khả năng giữ được sự nhạy cảm của tâm hồn qua nhiều năm tháng.
Người ta thường nói thời gian làm cho con người quên đi những điều cũ. Nhưng đối với người viết, có những điều càng xa lại càng gần. Một cơn mưa Seattle có thể đưa người ta trở về Sài Gòn. Một ly cà phê ở Bellevue có thể làm sống lại tháng Tư năm 1975. Một buổi đi dạo mùa thu có thể dẫn đến một cuộc gặp gỡ với Chúa. Một hồ nước đẹp như tranh có thể làm người ta nhớ đến một quê nhà không còn biết tìm ở đâu.
Có lẽ đó là lý do tại sao thơ văn Trần Mộng Tú được nhiều người đọc, được phổ nhạc và được giới thiệu qua những bản dịch Anh ngữ. Những câu chuyện của chị tuy bắt nguồn từ một đời sống riêng, nhưng những tình cảm mà chị diễn tả lại không riêng của một người. Ai từng yêu thương, từng mất mát, từng xa quê, từng nhớ một người đã khuất, đều có thể tìm thấy một phần đời mình trong đó.
Tôi nhớ những bữa cơm trưa có chị Tú và chị Bùi Bích Hà, nhớ những câu thơ mới được chị đọc bên bàn ăn, nhớ những câu chuyện văn chương tưởng như không bao giờ hết. Bây giờ nghĩ lại, tôi chợt thấy những buổi gặp gỡ ấy cũng giống như một phần của văn chương: bình dị, thân tình, không cần sắp đặt, nhưng còn lại rất lâu trong trí nhớ.
Chị Tú thường viết từ căn phòng sách nhỏ nhìn ra hồ Sammamish. Tôi không biết mỗi khi ngồi trước khung cửa ấy, chị nhìn thấy điều gì trước tiên: mặt hồ xanh, dãy núi xa, những đám mây, hay một cơn mưa sắp tới, nhưng tôi tin rằng ở một góc nào đó trong tâm hồn, chị vẫn nhìn thấy Sài Gòn, nhìn thấy những con đường cũ, những người thân, những bạn hữu, và những cơn mưa của một thời đã xa.
Có người đem theo quê hương trong hành lý. Có người giữ quê hương trong ký ức. Còn Trần Mộng Tú, chị đem quê hương vào thơ và văn. Và có lẽ nhờ thế, dù đã sống ở Seattle nhiều năm, chị vẫn có thể viết về mưa Sài Gòn, về tháng Tư, về những người Việt xa xứ, và về những nỗi buồn không dễ gọi thành tên.
Seattle có thể xanh mãi ngàn năm. Nhưng trong thơ Trần Mộng Tú, quê hương vẫn còn xanh trong một miền ký ức không bao giờ tắt.

Phụ lục
DIỄN VĂN GETTYSBURG
Diễn văn Gettysburg là diễn từ nổi tiếng nhất của Tổng thống Hoa Kỳ Abraham Lincoln, và là một trong những bài diễn văn được trích dẫn nhiều nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. Được ông đọc tại Lễ Cung hiến Nghĩa trang Chiến sĩ Quốc gia ở Gettysburg, tiểu bang Pennsylvania ngày 19 tháng 11 năm 1863, trong thời Nội chiến Mỹ, bốn tháng rưỡi sau khi xảy ra mặt trận Gettysburg đẫm máu.
“Tám mươi bảy năm trước đây, các bậc tiền nhân của chúng ta đã khai sinh trên lục địa này một quốc gia mới, được thai nghén trong tự do và hiến mình cho lý tưởng rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng.
Ngày nay, chúng ta đang trải qua một cuộc nội chiến lớn lao, thử thách xem quốc gia ấy, hay bất cứ quốc gia nào được khai sinh và hiến mình cho lý tưởng như thế, có thể trường tồn lâu dài hay không. Chúng ta đang có mặt tại chiến trường của một cuộc chiến tranh ấy. Chúng ta đến đây để dành một phần đất nơi này làm chốn an nghỉ cuối cùng cho những người đã hy sinh mạng sống để quốc gia được tồn tại. Đó là một việc làm thích đáng và chính đáng.
Nhưng, xét cho cùng, chúng ta không thể hiến dâng, không thể thánh hóa, cũng không thể làm cho mảnh đất này trở nên thiêng liêng hơn nữa. Những chiến sĩ quả cảm, dù còn sống hay đã khuất, đã chiến đấu tại đây, chính họ đã làm cho nơi này trở nên thiêng liêng, vượt quá khả năng thêm bớt của chúng ta. Thế gian có thể ít chú ý, cũng có thể chẳng còn nhớ lâu những lời chúng ta nói hôm nay; nhưng thế gian sẽ không bao giờ quên những việc mà các chiến sĩ đã làm tại nơi này.
Vì thế, chúng ta, những người còn sống, phải tự hiến mình cho công việc còn dang dở mà những người đã chiến đấu tại đây đã tiến hành đến nay với bao cao đẹp. Chúng ta phải tự hiến mình nhiều hơn nữa cho nhiệm vụ lớn lao vẫn còn ở trước mắt. Chúng ta phải học hỏi từ những người đã khuất tinh thần tận tụy cao cả hơn đối với chính nghĩa mà họ đã dốc hết lòng theo đuổi đến giây phút cuối cùng. Chúng ta phải quyết tâm rằng những người đã hy sinh sẽ không chết một cách vô ích. Quốc gia này, dưới sự che chở của Thượng Đế, sẽ có một cuộc tái sinh của tự do; và chính quyền của dân, do dân và vì dân sẽ không bao giờ biến mất khỏi thế gian”.
V.N. dịch.
QUÀ TẶNG TRONG CHIẾN TRANH
Em tặng anh hoa hồng Em tặng anh mây vương
Chôn trong lòng huyệt mới Mắt em ngày tháng hạ
Em tặng anh áo cưới Em tặng anh đông giá
Phủ trên nấm mồ xanh Giữa tuổi xuân cuộc đời
Anh tặng em bội tinh Anh tặng môi không cười
Kèm với ngôi sao bạc Anh tặng tay không nắm
Chiếc hoa mai màu vàng Anh tặng mắt không nhìn
Chưa đeo còn sáng bóng Một hình hài bất động
Em tặng anh tuổi ngọc Anh muôn vàn tạ lỗi
Của những ngày yêu nhau Xin hẹn em kiếp sau
Đã chết ngay từ lúc Mảnh đạn này em giữ
Em nhận được tin sầu Làm di vật tìm nhau
Anh tặng em mùi máu
Trên áo trận sa trường
Máu anh và máu địch
Xin em cùng xót thương