Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Quang Tỉnh
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Luận
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Thanh Bình
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julie Thi Underhill
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N.
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Phương
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thanh Tuấn
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matsunaga Teitoku
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Hạo
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Hoan
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Lực
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Giang
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Lộc
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Cao
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Hùng
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Thuần
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Điền
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Như Ngọc
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Lương
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nozawa Boncho
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Dahlke
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Gia Lộc
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Thy Sinh
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Chí Kông
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nho Thìn
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Viết Điền
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- văn
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: thiêu xác thân là không hợp lẽ – pháp sư Nghĩa Tịnh
Nguyễn Cung Thông[1]
Phần này bàn về chương 38 trong cuốn Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện của pháp sư Nghĩa Tịnh. Chương/điều khoản 38 Thiêu thân bất hợp 燒身不合 tạm dịch/NCT: thiêu xác thân là không hợp lẽ trong PG. Các chữ viết tắt trong bài là NCT (Nguyễn Cung Thông), PG (Phật giáo), HV (Hán Việt), VN (Việt Nam), A (tiếng Anh), P (tiếng Pháp), NHKQNPT (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện). Chương 38 có 456 chữ, không kể 4 chữ tựa đề (thiêu thân bất hợp); khi dịch ra tiếng Việt hiện đại, cho rõ nghĩa hơn, cần ít nhất là 724 chữ; số chữ tiếng Việt dùng tăng 59% so với nguyên bản Hán văn - đây là không kể đến chú thích thêm ghi trong ngoặc (...). Tuy nhiên, cần thận trọng khi đọc các tài liệu cổ đại vì Hán văn vào thời trung cổ có khác hơn ngày nay: có lúc ý nghĩa không rõ ràng hay tối nghĩa, không như ý của tác giả, dẫn đến cách hiểu khác nhau; hay có chữ hiếm không còn dùng nữa và ngay cả quá trình sao chép lại cũng dễ gây nhầm lẫn, v.v. Thí dụ như lẫn lộn giữa các chữ mục 5 nét so với chữ tự 6 nét, chữ kỉ và dĩ cùng 3 nét : a) trong phần đầu chương 38, hàng thứ 6 trong bản Hán văn, câu 即令乞士將身目而行施 tức lệnh khất sĩ tương thân mục nhi hành thi hàm ý ngay cả khi người xuất gia (khất sĩ) hi sinh thân minh và mắt mình để cúng dường (bố thí), bản Hán văn thời nhà Nguyên lại ghi chữ mục là chữ tự 自 - thành ra nghĩa của câu thay đổi và có thể hiểu là ngay cả khi người xuất gia hi sinh chính thân mình để cúng dường - xem thêm Phụ Trương và chú thích xviii b) một câu ở phần đầu chương 38, hàng thứ 6 trong bản Hán văn, là 不受律儀亡己濟生 bất thụ luật nghi vong kỉ tế sinh (hàm ý không tuân theo giới luật mà hi sinh/hủy hoại thân mình cho/cứu kẻ khác hay cho/cứu mạng sống khác), có văn bản ghi chữ kỉ 己 (mình) là dĩ 已 - thành ra câu trên trở nên tối nghĩa, hay có thể hiểu là không tuân theo giới luật, sự chết có thể mang đến sự tái sinh!
- Pháp sư Nghĩa Tịnh và Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện
Pháp sư Nghĩa Tịnh 義淨, tên tục là Trương Văn Minh 张文明, sinh năm 635 ở Tế Châu (Sơn Đông, Trung Quốc) và xuất gia năm 14 tuổi. Ngài đã nghe tiếng thiền sư Pháp Hiển và Huyền Trang hành hương xứ Phật, nên nhất định theo đuổi ý định này để tìm hiểu Phật pháp thấu đáo hơn. Tới năm 37 tuổi, ngài mới có cơ hội đi tàu Ba Tư[2] từ Quảng Châu (Trung Quốc) qua Srivijaya, bây giờ là Palembang ở Sumatra, từng là một trung tâm Phật giáo lớn trong vùng Đông Nam Á vào thời trung cổ; ở đây 6 tháng học tiếng Phạn và tiếng Mã Lai, sau đó đi tàu sang Ấn Độ. Sau khi đậu ‘kì thi nhập học’ rất cam go, ngài được nhận vào chùa[3] (tu viện, tự viện) Nalanda với 12 năm tu học, so với 25 năm sống ở hải ngoại và thăm viếng được hơn 30 quốc gia. Ngài đem về nước khoảng 400 bộ kinh luận tiếng Phạn, cùng khoảng 300 viên ngọc xá lợi. Cho đến cuối đời vào năm 713, ngài luôn chăm chú dịch kinh từ tiếng Phạn (được hơn 50 bộ kinh). Một số tác phẩm nổi tiếng của Nghĩa Tịnh là Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, Trọng Quy Nam Hải Truyện, Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện, Phạn Ngữ Thiên Tự Văn 梵語千字文 còn gọi là Phạm Đường Thiên Tự Văn, Đường Tự Thiên Man Thánh Ngữ 梵唐千字文, 唐字千鬘聖語, v.v. Mặc dù là người sau cùng trong ba cao tăng nổi tiếng qua Ấn Độ du học thời trung cổ - td. pháp sự Pháp Hiển, Huyền Trang - nhưng Nghĩa Tịnh lại ở ngoại quốc lâu nhất và dĩ nhiên giao lưu với các văn hóa/ngôn ngữ nước ngoài sâu đậm hơn, do đó các ghi chép và phê bình của ngài rất đáng được lưu ý. Đặc biệt là cách phân tích ngữ nghĩa của Nghĩa Tịnh, dựa vào phiên thiết (Hứa Thận, Thuyết Văn Giải Tự) và tiếng Phạn và tiếng địa phương, cũng như từ góc nhìn thời gian (xưa và nay/TK 7) và không gian (đất Phật/Ấn Độ so với các nước có đạo Phật). Khác với các nhà sư thời trước như Pháp Hiển, Huyền Trang: trong các tác phẩm cùa mình, pháp sư Nghĩa Tịnh không ngần ngại vạch ra các điều không đúng hay tiêu cực trong tập tục của ‘Phật giáo nước nhà’ (Trung Hoa) trong khi so sánh, dù có thể không làm ' hài lòng' người đọc; td. phần cuối của chương 9 Thụ trai quỹ tắc (lề luật về ăn chay), Nghĩa Tịnh đã bọc lộ một góc nhìn đáng chú ý - phỏng dịch/NCT: "... Tôi đã ghi lại các lề luật đúng đắn và thí dụ thực tế của các vị tiền bối (hàm ý các giới luật rất nghiêm túc từ Phật giáo nguyên thủy/NCT); tất cả đều là lề luật từ trước truyền lại và không phải là ý kiến hay mong ước của cá nhân tôi. Hi vọng người đọc không 'mất lòng' vì các nhận xét thẳng thắn này, vì sẽ có ích cho người muốn đi xa học đạo (hàm ý chia sẻ trải nghiệm hiếm hoi của mình/NCT). Nếu tôi không ghi lại chính xác điều hay và dở cho người đọc, thì ai có thể biết[4] được điều gì tốt hay xấu?...". Trong tinh thần gìn giữ Phật pháp sao cho trong sáng và nguyên vẹn (như từ thời Đức Phật Tổ/Thích Ca Mâu Ni), ta còn thấy trong chương 38 Thiêu thân bất hợp, Nghĩa Tịnh đặt vấn đề cho một số người xuất gia: khi mới học giới luật Phật giáo mà chỉ chạy theo cảm tích cá nhân, bắt chước các vị Bồ tát đắc đạo trước đây mà không hiểu mình đã tạo nghiệp dữ "... coi việc đốt ngón tay như là hoạt động trau dồi nhẫn nhục/sức chịu đựng và đốt bắp thịt như tạo phước lớn... mong là đã đạt đước chánh giác!”. Nghĩa Tịnh đã ghi lại nhiều chi tiết về cách ứng xử và sinh hoạt trong tăng đoàn vào TK 7, so với các ghi nhận sâu sắc về triết lý, chính trị và địa lý của Huyền Trang và trải nghiệm tâm linh của Pháp Hiển.
Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện gồm 4 quyển: phần đầu giới thiệu hoàn cảnh ra đi, các nơi tạm trú cùng 40 điều khoản (chương/mục) được coi như là nội quy cho các sa môn (tăng sĩ hay ni cô Phật giáo) phải noi theo kèm theo các lý do và phê bình chi tiết của pháp sư Nghĩa Tịnh. Một số điều khoản trong NHKQNPT tiêu biểu:
1) Phá hạ phi tiểu 破夏非小 (phá hạ[5] không phải là chuyện nhỏ - tạm dỉch/NCT)
2) Đối tôn chi nghi 對尊之儀 (cách ứng xử với đức Phật Tổ)
3) Thực toạ tiểu sàng 食坐小床 (ngồi ghế nhỏ trong bữa ăn)
4) Xan phân tịnh xúc 餐分淨觸 (phân biệt thức ăn sạch và dơ)
5) Thực bãi khứ uế 食罷去穢 (vệ sinh sau bữa ăn)
6) Thủy hữu nhị bình 水有二瓶 (hai loại bình đựng nước)
7) Thần đán quan trùng 晨旦觀蟲 (kiểm tra phẩm chất nước vào sáng sớm)
8) Triêu tước xỉ mộc 朝嚼齒木(sáng sớm phải nhai/chà răng bằng xỉ mộc)
9) Thụ trai quỹ tắc 受齋軌則 (lề luật về ăn chay)
...
16) Thi trợ hợp phủ 匙筯合否 (tục dùng thìa[6]/muỗng và đũa[7] có phù hợp không?)
17) Tri thì nhi lễ 知時而禮 (chào nhau sao cho hợp thời/biết lúc nào đảnh lễ)
18) Tiện lợi[8] chi sự 便利之事 (cách thức vệ sinh cá nhân)
…
20) Tẩy dục tùy thì 洗浴隨時 (tắm rửa vào lúc nào)
…
38) Thiêu thân bất hợp 燒身不合 (thiêu xác thân là không hợp lẽ trong PG)
39) Bàng nhân hoạch tội 傍人獲罪 (người ngoài cuộc mắc tội)
40) Cổ đức bất vi 古德不為 (các điều sa môn cao tuổi và đạo đức không làm)
Trong các tác phẩm, Pháp sư Nghĩa Tịnh ghi lại cuộc sống rất kỷ luật của tăng đoàn Phật Giáo của các môn phái PG, các hoạt động xã hội tổng quát hỗ trợ cho tăng đoàn vào TK 7. Nếu pháp sư Huyền Tăng chỉ ghi khoảng 100 làng cúng dường cho tự viện Nalanda, thì Nghĩa Tịnh ghi nhận là thời mình có khoảng 200 làng địa phương cúng dường gạo, bơ và sữa cho tự viện Nalanda. Nếu Huyền Trang giải thích Nalanda hàm ý thi vô yếm 施無厭 hay công đức cho không ngưng (trong Đại Đường Tây Vực Kí), thì Nghĩa Tịnh lại giải thích Nalanda là tên con rồng ở gần đó, tên là 那伽爛陀 na *cà lan đà (trong Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, quyển hạ), là vị thần chăm sóc cho địa phương này (~ thành hoàng). Các tài liệu trên đều rất quan trọng để hiểu rõ hơn lịch sử địa phương, hoạt động xã hội và quá trình hình thành/biến đổi hay sự mất dần của các môn phái Phật giáo ở những quốc gia liên hệ. Không phải chỉ giúp cho các ngành sử học, ngôn ngữ học, văn hóa/tôn giáo mà các tài liệu này cũng cung cấp thông tin rất bổ ích cho khảo cổ học trong quá trình khai quật và xác định dữ kiện thêm chính xác. Bài viết này chú trọng vào chương/điều khoản 38 trong NHKQNPT.
- Hán văn - trích từ trang https://cbetaonline.dila.edu.tw/zh-tw/T2125_004
三十八燒身不合
諸出家眾內[1]頗有一途,初學之流情存猛利,未閑聖典取信先人,將燒指作精勤、用然肌為大福,隨情即作、斷在自心。然經中所明事存通俗,己身尚勸供養,何況諸餘外財。是故經中但言若人發心,不道出家之眾。意者出家之人局乎律藏,戒中無犯方得通經,於戒有違未見其可。縱使香臺草茂,豈損一莖;曠野獨飢,寧飡半粒。然眾生喜見,斯乃俗流燒臂供養,誠其宜矣。可以菩薩捨男捨女,遂遣苾芻求男女以捨之;大士捐目捐身,即令乞士將身[2]目而行施。仙預斷命,豈律者所為?慈力捨身,非僧徒應作。比聞少年之輩勇猛發心,意謂燒身便登正覺,遂相踵習輕棄其軀。何則?十劫百劫難得人身,千生萬生雖人罕智,稀聞七覺不遇三尊。今既託體勝場、投心妙法,纔持一頌,棄[3]沙肌而尚輕,暫想無常,捨塵供而寧重,理應堅修戒品酬惠四恩,固想定門冀拔三有,小愆大懼,若越深海之護浮囊,行[4]惠堅防,等履薄氷而策奔駿,然後憑善友力,臨終助不心驚,正念翹懷,當來願見慈氏。若希小果,即八聖可求;如學大因,則三祇[5]斯克。始怱怱自斷軀命,實亦未聞其理。自殺之罪,事亞初篇矣。撿尋律藏,不見遣為滅[6]愛;親說要方,斷惑豈由燒[7]己?房中打勢,佛障不聽;池內存生,尊自稱善。破重戒而隨自意、金口遮而不從,以此歸心,誠非聖教。必有行菩薩行,不受律儀亡己濟生,固在言外耳。
Ghi chú thêm về các cách viết khác của bản Hán văn bên trên:
[1] 頗 pha ghi là 顧 cố vào thời nhà Tống, Nguyên và Minh
[2] 目 mục ghi là 自 tự vào thời nhà Nguyên
[3] 沙 sa ghi là 眇 vào thời nhà Tống, Nguyên và Minh
[4] 惠 huệ ghi là 慧 vào thời nhà Tống, Nguyên và Minh
[5] 斯克 tư khắc ghi là 思溪 từ khê vào thời nhà Tống, Nguyên và Minh
[6] 愛 ái ghi là 受 thụ vào thời nhà Tống, Nguyên và Minh
[7] 己 kỉ con ghi là 已 dĩ
Tạm dịch và diễn nghĩa/NCT: Chương 38 - Thiêu thân bất hợp/Thiêu xác thân là không hợp lẽ (theo quy luật PG) - trong tăng đoàn, có một số vị còn trẻ, vì quá nhiệt thành mà lại không biết nhiều về giới luật nguyên thủy của PG, thường bắt chước các bậc cao tăng đắc đạo thời trước (Nghĩa Tịnh dùng tiên nhân để chỉ những người đi trước/người xưa, người viết/NCT diễn nghĩa là ‘các bậc cao tăng đắc đạo thời trước’ cho rõ nghĩa hơn và phù hợp với phần này). Họ coi việc đốt ngón tay như là hoạt động chuyên cần (trau dồi nhẫn nhục/sức chịu đựng - NCT) và đốt bắp thịt như tạo phước lớn, làm theo ý của mình và cứ nghĩ là mình đúng. Tuy nhiên, kinh Phật ghi như vậy (đốt ngón tay/xác thịt - NCT) là cho phàm phu, cúng dường bằng chính xác thân của mình ngoài những của cải của mình. Thành ra, kinh Phật từng dặn là 'nếu có quyết tâm theo đạo' (có ý xuất gia theo đạo Phật/NCT) mà không nói về người đã xuất gia rồi (đã thọ giới/xuất gia sống khổ hạnh - NCT). Muốn vào tăng đoàn thì phải tuân theo giới luật nghiêm chỉnh, chỉ có không phạm giới thì mới đã thông kinh Phật hoàn toàn. Tôi (Nghĩa Tịnh, người viết/NCT thêm vào cho rõ nghĩa) chưa từng thấy người phạm giới mà đạt thành quả xứng đáng. Ngay cả khi bàn thờ mọc đầy cỏ, cũng không nên nhổ đi một cọng! Ngay cả khi bị cơn đói nơi hoang dã, người xuất gia cũng không phạm một nửa hạt gạo (ăn uống theo đúng thời/NCT). Người phàm tục thì lại thấy hài lòng khi cúng dường bằng cách đốt cánh tay mình. Một vị Bồ tát có thể từ bỏ con trai hay con gái mình trong việc cúng dường, nhưng một người xuất gia không cần phải từ bỏ con cái cho việc cúng dường. Một bậc cao tăng đức hạnh (ghi là đại sĩ theo Nghĩa Tịnh/NCT) có thể từ bỏ (hàm ý đốt, thiêu hủy/NCT) con mắt hay xác thân của mình, nhưng người xuất gia (ghi là khất sĩ theo Nghĩa Tịnh/NCT) không cần phải làm theo như vậy. Tiên Dự Đại Vương (một tiền thân của đức Thích Ca Mâu Ni/NCT) từng từ bỏ xác thân mình vì tha nhân, rồi lại có người xuất gia bắt chước làm theo! Tự hủy hoại xác thân vì lòng từ bi như vậy, người xuất gia (ghi là tăng đồ theo Nghia Tịnh/NCT) không nên tùy tiện làm theo. Gần đây tôi (Nghĩa Tịnh/NCT) có nghe nói một số thanh niên (ghi là thiếu niên theo Nghĩa Tịnh, rất có thể là từ quê nhà Trung Hoa so với ở xứ Phật/Ấn Độ/NCT) vì quá nhiệt tâm muốn đạt chính giác (đạt Niết Bàn ~ trở thành Phật/NCT) nên đã đốt thân thể mình hàng loạt, coi thường xác thân mình. Tại sao phải làm vậy? Rất khó khăn mới được làm người (Nghĩa Tịnh ghi là 10 kiếp hay 100 kiếp khó khăn lắm mới có được thân xác con người hay được sinh vào cõi người - hàm ý trong vòng luân hồi lục đạo /NCT), có thể sau cả ngàn hay vạn đời làm người mà có thể chưa đạt chính giác, hay chưa biết đến ‘Bảy điều dẫn đến giác ngộ’ (Thất giác chi hay Thất bồ đề phân/NCT), hay gặp được Tam Tôn (hay Tam Thánh thường chỉ ba vị được tôn kính: phật và hai Bồ tát bên cạnh/NCT). Nay ta đã được sinh vào cõi tốt và cố tâm học Phật pháp, vậy mà đã sẵn sàng từ bỏ thân xác này sau khi học được vài câu kinh Phật; còn cúng dường thân xác một cách không xứng đáng ngay sau khi học và tư duy về vô thường. Ta nên từ bỏ các hệ lụy thế gian và kiên định tu hành Phập pháp để đền đáp Tứ Ân, chuyên tâm thiền định để thoát khỏi Tam Giới (Tam Hữu theo Nghĩa Tịnh). Sai một ly, đi một dặm (tiểu khiên đại cụ HV theo Nghĩa Tịnh), ta cần phải để ý những sai lầm nhỏ có thể dẫn đến thảm họa lớn như khi phải bám vào cái phao nhỏ nổi trên mặt đại dương mênh mông vậy. Ta phải cẩn thận trao dồi trí tuệ (hành huệ HV theo Nghĩa Tịnh) như ngựa đang phi trên đường đóng băng cần móng sắt. Với sự trợ lực từ bè bạn, ta sẽ được an nhiên tự tại khi lâm chung, luôn giữ chánh niệm và mong trong tương lai sẽ gặp Phật Di lặc (Từ thị theo Nghĩa Tịnh, thể hiện lòng từ bi bao la/NCT). Nếu chỉ muốn lợi ích nhỏ thì thực hành Bát Chánh Đạo, còn muốn biết nguyên nhân lớn hơn thì phải tuân theo Tam Kì. Kết liễu đời mình một cách vội vã, tôi (Nghĩa Tịnh) chưa từng nghe đến lý do. Tự sát là phạm tội nặng hàng đầu, khi đọc kỹ giới luật thì chưa bao giờ thấy được phép làm vậy. Đức Phật Tổ đã chỉ phương pháp quan trọng để kiểm soát cảm tính con người, kết liễu hay đốt xác thân thì được lợi gì? Đức Phật Tổ không cho phép thiến (đã thế ~ cắt bỏ bộ phận sinh dục theo Nghĩa Tịnh/NCT) nhưng khuyến khích duy trì mạng sống trong hồ nước (hàm ý thả cá vào hồ/phóng sinh - NCT). Lời vàng ngọc (~ kim khẩu HV) của đức Phật Tổ dạy rằng không được phạm tội trọng tùy tiện theo ý cá nhân, nên ta đã không theo đúng lời Phật dạy khi hủy hoại xác thân mình. Còn những người muốn thực hành Bồ tát hạnh mà không cần biết đến giới luật nghiêm túc - bằng cách hi sinh/hủy hoại thân thể mình cho kẻ khác - thì không bàn đến.
- Các cách dùng HV trong chương 38
3.1 Từ thị
Từ thị 慈氏 là một cách dịch nghĩa[9] của tiếng Phạn मैत्रेय Maitreya - tiếng Pali Metteyya - lại có gốc Phạn maitrī hàm ý từ bi, lòng thương người, bác ái, thân thiện... Một dạng kí âm phổ thông trong tiếng Việt là Di lặc 彌勒: Di là dạng ngạc cứng hóa của *mi 彌, lặc 勒 có âm cổ là *rək - *mi *rək là cận âm Phạn Maitreya. Di lặc hay Từ thị là tên vị Phật tương lai (ngài đang ở cõi Đâu Suất) và kế thừa đức Phật Thích Ca Mâu Ni, hay vị Phật thứ năm trong trong kiếp hiện tại. Ngài sẽ chứng ngộ thành Phật trong thời kỳ mạt pháp khi Phật pháp (từ Phật Thích Ca Mâu Ni) đã bị lãng quên. Từ thị xuất hiện 3 lần trong NHKQNPT, cho thấy mức độ phổ thông của sự tôn thờ vị Phật này vào TK 7. Nên ghi lại ở đây là TK 7 là giai đoạn Phật Di Lặc cực thịnh (được tôn sùng) ở Trung Hoa, Đại Hàn và Nhật Bản. Các dịch giả kinh Phật từ tiếng Phạn trước đây như Cưu Ma La Thập (kí âm tiếng Phạn Kumārajīva 鳩摩羅什 344-413) thường dùng dạng kí âm Di lặc, các dịch giả thời sau như Huyền Trang (602-664), Nghĩa Tịnh (635-713) thì lại chuộng phương cách dịch nghĩa qua dạng Từ thị. Từ hàm ý yêu thương sâu đậm, thị chỉ họ, tôn xưng - thành ra Từ thị chỉ người có lòng nhân từ hay Phật Di lặc. Để ý là có nhiều tên gọi qua dạng kí âm hay dịch ý như Di lặc, Tư thị: td. A Dật Đa 阿逸多 là kí âm tiếng Phạn ajita अजित (tiền tố a- là không/phủ định, jita là chiến thắng/khắc phục, ajita là không thể thắng được). Tiếng Phạn ajita thường gặp trong các bia kí của thần Vishnu, Shiva và Krishna của Ấn Độ giáo; so với Phật giáo thì Phật Di lặc gọi là A Dật Đà (không thể đánh bại được ~ ajita) không phải vì ngài có sức mạnh/vật chất hay phù phép siêu phàm, mà từ phẩm chất đạo đức/từ bi của ngài. Một tên khác của Phật Di lặc do đó là Vô Năng Thắng 無能勝 (không thể thắng được) là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn Ajita, hay Vị Lai Phật 未來佛 - Phật tương lai thay cho Phật Thích Ca Mâu Ni sau thời mạt pháp, hay Phật Hoan Hỉ - từ truyền thuyết Bố Đại Hòa Thượng (thời Hậu Lương - Ngũ Đại Thập Quốc) là hóa thân của Phật Di lặc, từ đó mang hình dáng mập mạp và hoan hỉ, v.v.

Tượng đá Phật Di lặc - khoảng TK II hay III - ở Gandhara, Tây Bắc Pakistan - rất khác với hình ảnh thường gặp một vị Phật tươi cười và mập mạp phúc hậu. Hình thứ nhất trích từ trang https://himalayanbuddhistart.wordpress.com/2016/10/04/gandhara-maitreya-seated-stone/, hình thứ hai là tượng Phật Di lặc bằng đồng ở chùa Bái Đính (Ninh Bình) cao 10 m, nặng 80 tấn, hoàn thành vào năm 2011. Một điều thú vị về hiện tượng thay đổi hình dạng (so với nhân cách) như trên là Phật Bà Quan Thế Âm (Bồ tát) từng là một vị Phật thuộc nam giới, tên tiếng Phạn là Avalokiteśvara अवलोकितेश्वर: Ava- là tiền tố hàm ý xuống dưới, lokita có ngữ căn là động từ lok là nhìn/quan sát và Īśvara nghĩa là chúa tể, sư phụ/thầy; nội dung của tên tiếng Phạn hàm ý một vị thầy luôn nhìn xuống thế giới (qua con mắt đại từ đại bi). Khi đến Á Đông thì vị Bồ tát này rất được tôn sùng trong Phật giáo Đại Thừa và ngay cả Đạo giáo[10].
3.2 Tam Kì
Tam Kì 三祇, thuật ngữ PG, là danh từ viết tắt có cấu trúc [Hán + Phạn]: viết tắt của cụm danh từ Tam A Tăng Kỳ Kiếp 三阿僧祇劫, Tam Đại A Tăng Kỳ Kiếp 三大阿僧祇劫, Tam Đại Tăng Kỳ 三大僧祇 với Tam nghĩa la ba; Kì là tắt của tiếng Phạn asaṃkhyā असंख्या hay kí âm HV là A Tăng Kỳ, gồm có tiền tố a- अ nghĩa phủ định (không) và ngữ căn aṃkhyā संख्या nghĩa là số, tính toán - do đó asaṃkhyā hàm ý không tính toán được[11], không đếm được, vô số... Tam Kì là ba giai đoạn rất dài[12] (thời gian rất lớn, không thể đếm được) mà một vị Bồ tát phải tu hành nếu muốn được hoàn toàn chánh quả hay thành Phật. Nghĩa Tịnh ghi lại điều này cho thấy chiều sâu của sự tu tập, không phải chỉ mới học đạo mà đã có thể đắc đạo hay bắt chước hủy hoại thân thể ('đốt' giai đoạn) để đạt chánh quả!
3.3 Tiên Dự
Tiên Dự 仙預, có lúc viết là 仙豫 hay 仙譽, một tiền thân của Đức Phật Tổ/Thích Ca Mâu Ni trong quá khứ khi ngài còn hành Bồ tát đạo. Có nhiều truyền thuyết về Diêm Phù Đề[13] hay một trong bốn châu (cõi) bao chung quanh núi Tu Di, còn gọi là Nam Thiệm Bộ Châu, Nam Diêm Phù Đề... Theo Đại Bàn Niết Bàn Kinh, thời xưa châu này không có Phật pháp, đức vua trị vì là Tiên Dư (Đại) Vương rất đạo đức, giúp đỡ người nghèo và tôn sùng kinh điển Đại Thừa. Vua hết lòng cúng dường cho 500 vị Bà la môn và muốn họ theo chánh pháp Đại Thừa, nhưng họ lại phỉ báng điều này - do đó vua ra lệnh giết họ: một hàm ý trong bốn chữ Tiên Dư đoản mệnh trong chương 38 như là một cách khai thị phương tiện. Nhờ vào sự việc này mà 500 vị Bà la môn sau này hồi tâm và theo chánh pháp, thoát khỏi địa ngục. Tiên Dư Vương cũng không đọa địa ngục vì thâm ý của nhà vua là bảo vệ chánh pháp và ngăn chặn ảnh hưởng lan tràn của tà kiến.
3.4 Tam Hữu
Tam Hữu 三有, một thuật ngữ Phật giáo, chỉ Tam Giới 三界 hay ba cõi luân hồi mà chúng sinh chưa giải thoát và gồm có dục, sắc và vô sắc. Tam Giới hay Tam Hữu là dịch nghĩa của tiếng Phạn Trailokya त्रैलोक्य, tiếng Pali Tiloka: Trai त्रै chỉ số ba, lokya लोक chỉ thế giới, vương quốc, địa hạt... Để ý Tam Giới có nhiều nghĩa, td. Ấn Độ giáo dùng để chỉ thiên đàng, trái đất (thế giới đang ở) và địa ngục; Kì Na giáo dùng để chỉ thế giới của thánh thần, thế giới của con người và thế giới của ma quỷ, v.v. Hữu trong cách dùng Tam Hữu nhấn mạnh sự hiện hữu của chu kỳ sinh và tử, so với Giới trong Tam Giới liên hệ đến thế giới hay vũ trụ của con người đang ở tùy theo nghiệp mình tạo.
3.5 Tứ Ân
Tứ Ân 四恩 hay Tứ trọng ân là 4 loại ân nghĩa 1) ân cha mẹ 2) ân sư trưởng/Tam Bảo 3) ân đất nước/vua 4) ân chúng sinh; tuy nhiên có tài liệu như Chánh Pháp Niệm Xứ Kinh 正法念處經 cho rằng Tứ Ân gồm có ân cha, ân mẹ, ân Phật Thích Ca Mâu Ni và ân sư trưởng (thầy dạy mình) - có tài liệu ghi ân của trời đất (thiên địa ân), đặc biệt từ lăng kính của Đạo giáo, v.v. Đây là một thuật ngữ Phật giáo được khai triển ở Á Đông trong truyền thống Đại Thừa, td. trong Đại Thừa Bổn Sinh Tâm Địa Quan Kinh[14] 大乘本生心地觀經 chẳng hạn. Học giả Takakusu Junjiro (1896, sđd) giải thích Tứ Ân là ân Phật Thích Ca Mâu Ni, ân vua, ân cha mẹ, ân người giúp đỡ (ân nhân). Nên nhắc ở đây là một trong những bản Nôm cổ nhất ở Việt Nam là (kinh) Phật Thuyết Đại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân cho thấy tầm ảnh hưởng của khái niệm này.
3.6 Tam Tôn
Tam Tôn 三尊 hay Tam Thánh 三聖 có thể là Thích Ca (Hoa Nghiêm) Tam Tôn gồm có Phật Thích Ca Mâu Ni ở giữa Văn Thù Bồ tát (bên trái) và Phổ Hiền Bồ tát, hay (A) Di Đà Tam Tôn gồm có Phật Di Đà ở giữa Đại Thế Chí Bồ tát (bên trái) và Quan Thế Âm Bồ tát, hay Dược Sư Tam Tôn gồm có Phật Dược Sư Lưu Ly Quang ở giữa Nhật Quang Biến Chiếu Bồ tát và Nguyệt Quang Biến Chiếu Bồ tát. Để ý Tam Tôn hay Tam Thánh trong Đạo giáo lại gồm có ba vị Thánh tối thượng là Ngọc Thanh Nguyên Thủy Thiên Tôn, Thượng Thanh Linh Bảo Thiên Tôn, Thái Thanh Đạo Đức Thiên Tôn (Thái Thượng Lão Quân). Học giả Takakusu Jumjiro (1896, sđd) đồng hóa Tam Tôn với Tam Bảo, khác với học giả Li Rongxi (2000, sđd). Xét ngữ cảnh của cách dùng này trong chương 38, Tam Tôn chỉ ba vị Phật có lẽ phù hợp hơn, vì nếu là Tam Bảo thì không mấy khó gặp vì trong đó Tăng là một phần của Tam Bảo. Tam Tôn xuất hiện 7 lần trong NHKQNPT cho thấy mức độ phổ thông của việc thờ cúng ba vị Phật này vào TK 7, so với Tam Bảo xuất hiện 8 lần.
3.7 Thất giác
Thất giác là viết giản lược của Thất giác chi 七覺支 hay thất bồ đề phân 七菩提分 hàm ý bảy yếu tố hay bảy con đường tu tập dẫn đến sự giác ngộ. Đây là các cách dịch nghĩa từ tiếng Phạn Saptabodhyaṅga सप्तबोध्यङ्ग ghép các chữ sapta là số bảy, bodhi là giác ngộ (tỉnh giấc) và anga là thành phần, yếu tố. Thất giác chi gồm có
- Niệm giác chi 念(tiếng Phạn là smṛti)覺支: sự chú tâm vào thực tại
- Trạch pháp giác chi 擇法(dharmavicayaḥ, dhammavicaya)覺支: sự tìm hiểu hiện tại sâu xa hơn thay vì chỉ nhìn thấy ngoài mặt
- Tinh tiến/tấn giác chi 精進(vīryaṃ, vīriya)覺支: sự chuyên cần quyết tâm học hỏi
- Hỉ giác chi 喜(Prīti, pīti)覺支: sự hạnh phúc khi chuyên cần học hỏi và thấu hiểu
- Khinh an giác chi 輕安(praśrabdhiḥ, passaddhi)覺支 hay Y giác chi 猗覺支: sự bình thản an lạc (nhẹ nhàng) trong thân tâm thay vì bị ảnh hưởng/hệ lụy từ bên ngoài
- Định giác chi 定(samādhi)覺支: sự tập trung tâm trí (cho không tán loạn) trong thiền định
- Xả giác chi 捨(upekṣā,upekkhā)覺支: sự an lạc không hệ lụy hay bị ảnh hưởng tiêu cực
3.8 Đại sĩ
Đại sĩ 大士 là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn mahāsattva महासत्त्व, từ ghép của hai chữ mahā महा là to lớn ~ đại HV, sattva सत्त्व là người, nhân sinh; thời trước có lúc dùng tương đương như Bodhisattva बोधिसत्त्व Bồ tát. Khi dịch kinh Phật từ tiếng Phạn, sĩ HV 士 được dùng làm hậu tố (suffix/A) để tạo chữ ghép mới, tuy phạm trù nghĩa của sĩ đã đổi từ một người có học vấn, vị quan trở thành một người/cá nhân rặp theo cấu trúc ghép chữ tiếng Phạn. Các danh từ và hậu tố cơ bản (primary suffix/A) tiếng Phạn thường dùng để chỉ người làm việc gì có thể là 1) sattva सत्त्व - thường trong các hoạt động tâm linh 2) purusa पुरुष - thường trong hoạt động con người hay thần thánh 3) -pati (पति - thường cho địa vị cao trong xã hội) 4) -u उ td. guru गुरु là người dạy, nặng - người nặng (vì biết nhiều), dhenu धेनु có gốc là động từ dhe धे nghĩa là uống, bú cho nên dhenu hàm ý con bò cái (cho bú sữa), 5) -aka अक td. động từ/ngữ căn pā (~ bảo vệ) hợp với hậu tố -aka để tạo ra danh từ palak pālaka पालक nghĩa là người bảo trợ - xem thêm mục bật sô bên dưới với cấu trúc của chữ bhikṣu bỉ khâu/tì khâu/kheo. Ngữ pháp tiếng Phạn tận dụng các hậu tố ghép với ngữ căn để tạo thành danh từ như Bodhisattva बोधिसत्त्व gồm có bodhi là giác ngộ + sattva: kí âm là bồ đề tát đóa 菩提薩埵, tắt là Bồ tát; Mahāsattva महासत्त्व gồm có maha là vĩ đại/to lớn + sattva: kí âm là ma ha tát đóa 摩訶薩埵 giản lược thành ma ha tát; Alpasattva अल्पसत्त्व gồm có Alpa là yếu đuối + sattva: chỉ một người yếu bóng vía (người nhát gan, nhẹ vía). Nhờ vào tiếng Phạn, đặc biệt qua quá trình dịch kinh Phật, vốn từ Hán đã gia tăng bội phần: td. dùng sĩ, hóa như hậu tố để tạo các cách dùng mới hơn như đại sĩ vào thời trung cổ trong NHKQNPT; thí dụ của vài cách dùng hậu tố là sĩ 士 (td. chiến sĩ, cư sĩ), hóa 化 (td. cảm hóa, âu hóa), gia 家 (td. đại gia, chánh trị gia), giả 者 (td. kí giả, sứ giả), sở 所 (td. công sở), v.v. Tiếng Việt cũng dùng hai từ HV ghép lại như vậy, td. ca sĩ 歌士 chỉ người ca/hát, tuy cách dùng HV hậu kì này không hiện diện trong tiếng Hán so với ca thủ 歌手 hay ca xướng gia 歌唱家. Đây là một chủ đề thú vị cần được tra cứu sâu xa hơn nhưng không nằm trong phạm vi bài viết này.
3.9 Bồ tát
Bồ tát là kí âm giản lược của bồ đề tát đóa 菩提薩埵, từ tiếng Phạn Bodhisattva बोधिसत्त्व gồm có bodhi बोधि là giác ngộ/tỉnh thức hợp với chữ sattva सत्त्व là người, do đó Bodhisattva là người đã giác ngộ; để ý danh từ Bodhi lại có gốc là động từ *budh- là biết, tỉnh cho ra dạng buddha बुद्ध cũng có nghĩa là người đã giác ngộ hay là phật - âm HV hậu kì so với bụt là âm cổ hơn, cận âm với *budh-. Các dạng kí âm khác của Bodhisattva là bồ đề sách/tác đa 菩提索多, mạo địa tát đát phược 冐地薩怛縛, phù tát 扶薩...
Nên nhắc lại ở đây là khái niệm về Bồ tát không đơn giản và còn tùy theo môn phái nào. Điều này cần thiết để hiểu rõ hơn tại sao danh xưng Bồ tát xuất hiện hai lần trong chương 38, cùng với các danh xưng khác như Đại sĩ, Tam Tôn... Phật giáo Nguyên Thủy (Tiểu Thừa) có 3 hạng Bồ tát tùy theo thời gian tu tập và tinh tiến hạnh Ba la mật. Trong Phật giáo Đại Thừa, có 10 hạng Bồ tát tùy theo cấp độ tu tập và tinh tiến từ thấp đến cao, liên hệ đến 10 địa vị (Thập địa) theo như Kinh Hoa Nghiêm phẩm Thập địa hay Kinh Thập địa: 1. Hoan Hỉ Địa (歡喜地 - Pramuditā-bhūmi): khi bắt đầu bước vào dòng thánh, nhận thức được chân lý và sinh tâm hoan hỉ 2. Ly Cấu Địa (離垢地 - Vimalā-bhūmi) 3. Phát Quang Địa (發光地 - Prabhākarī-bhūmi) 4. Diễm Tuệ Địa (焰慧地 - Arciṣmatī-bhūmi) 5. Nan Thắng Địa (難勝地 - Sudurjayā-bhūmi) 6. Hiện Tiền Địa (現前地 - Abhimukhī-bhūmi) 7. Viễn Hành Địa (遠行地 - Dūraṅgamā-bhūmi) 8. Bất Động Địa (不動地 - Acalā-bhūmi) 9. Thiện Tuệ Địa (善慧地 - Sādhumatī-bhūmi) 10. Pháp Vân Địa (法雲 địa - Dharmameghā-bhūmi) giai đoạn cuối cùng và cao nhất, sắp thành quả phật, v.v.
3.10 Bật sô (~ tì khâu/kheo)
Bật sô 苾芻 là một cách kí âm của Phạn ngữ bhikṣu भिक्षु, tiếng Pali bhikkhu; các dạng kí âm khác là 煏芻, 備芻, 比呼, 比丘 phức sô、 bị sô, bỉ hô, bỉ/tỉ khâu... Dạng bỉ khâu còn có các biến âm khác là tỉ khâu – tỉ khưu – tì kheo (thường dùng hơn < hiện tượng trùng nữu 重紐)... Bhikkhu là một dạng biến cách từ căn ngữ/thì hiện tại भिक्षते bhikṣate (< động từ भिक्ष् bhikṣ-) nghĩa là xin, cầu mong, tiếp nhận, hợp với hậu tố -उ (-u) để trở thành danh từ chỉ người làm, do đó bhikkhu hàm ý người ăn xin, hành khất nam. Nếu là hành khất nữ thì thêm hậu tố -ni vào sau: भिक्षु bhikṣu + -णी -ṇī trở thành bhikkhuni, kí âm HV của ni là 尼. Cấu trúc [Phạn + Hán] cho ra dạng ni cô 尼姑 để chỉ sư cô, nữ tu, tì kheo ni. Các cách dịch nghĩa của bhikkhu là 乞士、乞士男、除士、薰士、破煩惱、除饉、怖魔 khất sĩ、 khất sĩ nam、 trừ sĩ、huân sĩ、 phá phiền não、 trừ cận、bố (phố) ma (làm cho ma quỷ sợ/bố), v.v. Bật sô là một dạng kí âm vì bật 苾 có một dạng âm cổ phục nguyên là *bhit, và sô 芻 có một dạng âm cổ phục nguyên là *[tsʰ]ro (kho xát hoá thành *so), tương ứng với dạng bhikhu tiếng Phạn. Tuy nhiên, hiện tượng trùng nữu biến đổi phụ âm b/p- trở thành t- tiếng Việt như tân lang 檳榔 có gốc là pinang (pin > tân, nang > lang – lẫn lộn n – l), thành ra ta có các biến âm bật sô – bỉ khu > tỉ khu > tì (tỳ) khâu/kheo. Điều thú vị là tì khu/khâu/kheo là dạng kí âm trước thời Huyền Trang (td. trong cách phiên của Cưu Ma La Thập), còn từ thời Huyền Trang thì dùng bật sô cũng như trong các tài liệu của Nghĩa Tịnh. td. trong 'Đại Đường tây vực kí· Tăng Ha Bổ La quốc' ghi 大者謂苾芻,小者稱沙彌 đại giả vị bật sô, tiểu giả xưng sa di (tạm dịch/NCT: lớn tuổi hơn thì gọi là bật sô, nhỏ tuổi hơn thì gọi là sa di). Hai lý do chính mà Huyền Trang dùng dạng kí âm bật sô thay vì tì khâu/kheo: 1) phát âm gần với tiếng Phạn hơn - tì khâu/kheo với phụ âm họng kh- của âm tiết thứ nhì không giống như âm Phạn s/ks của -ksu, so với phụ âm đầu của sô là âm xát quặt lưỡi gần âm tiếng Phạn hơn vào thời nhà Đường 2) phạm trù nghĩa tích cực của dạng kí âm trong vốn từ Hán cổ, td. bật sô cũng là một loài cỏ thơm mọc ở vùng núi tuyết có năm phẩm chất rất tốt (ngũ đức) như một nhà tu hành: mềm mỏng uyển chuyển, mọc lan ra chung quanh (lan qua bên cạnh), tỏa hương thơm đi xa, giảm sự đau đớn và không quay mặt sau ra mặt trời (quay lưng lại với 'nguồn sáng' hay chân lí). Do đó, bật sô là một cách dùng tỉ dụ (metaphor/A) thích hợp cho người xuất gia theo đạo Phật. Tuy nhiên dạng kí âm tì khâu/kheo đã phổ biến qua bao thế kỉ trước thời Huyền Trang, và cho đến nay vẫn còn duy trì mức độ phổ thông này và dạng kí âm bật sô chỉ xuất hiện trong các tài liệu thời Đường[15] hay trong Duy Thức Tông.
3.11 Bát thánh
Bát thánh 八聖 là thuật ngữ Phật giáo, Nghĩa Tịnh viết giản lược của Bát Thánh Đạo 八聖道 hay Bát chánh đạo 八正道 - không có nghĩa là tám vị thánh như hiểu theo thói thường! Bát chánh đạo là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn āryāṣṭāṅgika-márga आर्याष्टाङ्गिकमार्ग, ghép của các chữ Phạn ārya आर्य nghĩa là cao thượng, thánh thiện, aṣṭāṅgika अष्टाङ्गिक nghĩa là tám phần/lần và mārga मार्ग nghĩa là con đường, lối đi. Do đó, Bát chánh đạo chỉ tám phương pháp tu tập/thực hành để cho chúng sinh thoát khỏi vòng luân hồi, hay đạt Niết Bàn (giác ngộ, chấm dứt đau khổ). Tám phương pháp thực hành này bao gồm tất cả tam nghiệp hay thân, khẩu và ý: chánh kiến (Samyag-dṛṣṭi - nhận thức đúng đắn, td. nhận thức chân chính về nhân quả, chân lí), chánh tư duy (Samyak-saṅkalpa - suy nghĩ đúng đắn, td. tránh ý đồ tham, sân, si), chánh ngữ (Samyag-vāc - lời nói đúng đắn, td. không nói dối, nói ác), chánh nghiệp (Samyak-karmānta - hành động đúng đắn, td. không sát sinh, trộm cắp, tà dâm), chánh mạng (Samyag-ājīva - nghề nghiệp mưu sinh đúng đắn, td. không làm hại sinh vật để mưu lợi), chánh tinh tiến (Samyag-vyāyāma - chuyên cần/nỗ lực chú tâm về việc thiện), chánh niệm (Samyak-smṛti - chuyên tâm hay tâm trạng luôn nhận thức sự việc một cách đúng đắn), chánh định (Samyak-samādhi - thân tâm an lạc không tán loạn). Để ý là một số phương pháp trong Bát chánh đạo cũng tương tự như Thất giác chi như đã liệt kê ở mục 3.7 bên trên, cũng như 10 thứ bậc Bồ tát (Thập địa) mục 3.9: điều này không khó giải thích vì các con đường này đều dẫn người xuất gia đến mục đích cuối cùng là giác ngộ.
3.12 Tiểu khiên đại cụ
Tiểu khiên đại cụ 小愆大懼: tạm dịch/NCT một sai lầm nhỏ là một nỗi sợ lớn. Nghĩa Tịnh cảnh giác người xuất gia phải để ý tuân theo giới luật nghiêm túc - không vi phạm sai trái dù nhỏ đến đâu - luôn theo chánh niệm, thì khi qua đời thì tâm thần được an lạc tự tại. Tiếng Việt cũng có các thành ngữ tương tự như lỗ nhỏ đắm thuyền, mọt nát hại cột, sai một ly, đi một dặm[16]: nếu không để ý đến những lỗi lầm dù nhỏ đến đâu, thì kết quả có thể mang lại rất tai hại. So sánh với việc hủy hoại xác thân, đến từ một quyết định nhất thời dù nhỏ đến đâu, td. do khủng hoảng cuộc đời mà muốn chấm dứt cuộc đời chẳng hạn, có thể gây ra không biết bao nhiêu tai hại cho cá nhân mình, gia đình và xã hội sau đó.
3.13 Bồ tát hạnh
Thuật ngữ Phật giáo Bồ tát hạnh hay Hạnh Bồ tát là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn Bodhisattvacaryā बोधिसत्त्वचर्या, ghép các chữ Bodhisattva बोधिसत्त्व (xem chi tiết trong mục 3.9) ~ Bồ tát và caryā चर्या ~ đường lối, đạo nghĩa (~ hạnh HV); do đó Bồ tát hạnh hàm ý con đường của cá nhân luôn thực hành đạo đức, lối sống để cứu độ tất cả chúng sinh cùng hướng đến mục đích cuối cùng là quả vị Phật (Niết Bàn ~ giải thoát khỏi vòng luân hồi sinh tử). Chương 38 tuy ngắn nhưng chép lại nhiều thuật ngữ và điển tích Phật giáo, không kể các cách dịch thuật từ tiếng Phạn khác nhau của mỗi cá nhân (từ Cưu Ma La Thập đến Huyền Trang và Nghĩa Tinh), thành ra cần đi sâu vào chi tiết của từng cách dùng hầu có thể cảm thông phần nào nội dung của bài viết. Bồ tát hạnh còn gọi là lục độ Ba la mật, hàm ý con đường tu tập gồm có 6 hạnh bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, trí tuệ (~ Bát nhã); dĩ nhiên là các hoạt động này có phần trùng hợp với Thất giác chi, Thập địa và Bát chánh đạo vì cùng hướng dẫn người xuất gia đến mục đích sau cùng là giải thoát khỏi Lục đạo - diệt trừ sự chi phối của tham, sân, si trong cõi Ta bà hiện tại.
- Tiểu kết
Chương 38 chỉ có 456 chữ, nhưng các tầng lớp và mức độ thực hành đạo Phật được ghi lại khá chi tiết và đáng chú ý. Đầu tiên là danh từ chúng sinh, xuất hiện trong hàng 4 - 5 đoạn đầu, chỉ các loài sinh vật như con người, có nam có nữ - cho ta thấy một bức tranh toàn cảnh của thế giới ta đang ở: trong xã hội con người thì có người theo đạo và có người ngoại đạo, có lớn có bé... Đi sâu vào bức tranh này, ta thấy một tầng lớp thiếu niên (hàng 7 bản Hán văn) nhiệt tâm hăm hở theo đạo, bắt chước đốt thân xác mình, như các bậc Bồ tát trước kia, để đạt đến mục tiêu là giác ngộ! Đây chỉ là hùa theo số đông/phong trào thiêu thân ở quê nhà Trung Hoa. Tuy nhiên, hành động tự hủy hoại thân xác của những người mới học đạo mà chưa thấm nhuần chánh pháp, dù là hàng xuất gia, khất sĩ, bật sô hay tăng đồ, khi so sánh với 10 hạng Bồ tát của phần trên, thì đã không đạt được chánh quả mà còn phạm trọng tội theo giới luật nguyên thủy: coi thường mạng sống của bất kỳ sinh vật nào, nhắc lại ở đây là giới thứ nhất (trong Ngũ giới chẳng hạn) là không sát sinh. Trong các tầng lớp theo đạo Phật, chương 38 ghi lại các bậc Bồ tát đã đạt chánh quả và cứu độ chúng sinh như Từ thị (Phật Di lặc), đại sĩ (gồm các bậc Bồ tát, đức Phật Thích Ca Mâu Ni), Tam Tôn. Việc hủy hoại thân thể là trường hợp rất đặc biệt, như chuyện Tiên Dự Đại Vương giết 500 vị Ba La Môn vì muốn bảo vệ chánh pháp, cũng như tránh cho các vị này sa vào địa ngục vì phỉ báng đạo Phật hay rao giảng tà đạo; đây là một hiện tượng không phải phát sinh từ cảm tính nhất thời và nông cạn. Thêm vào đó, sự không hiểu rõ tường tận hay sự hiểu lầm các sự kiện trong lịch sử Phật giáo cổ đại như chuyện Tiên Dự Đại Vương và 500 vị Ba La Hán - chỉ được Nghĩa Tịnh nhắc sơ qua trong chương 38 - hay chuyện Dược Vương Bồ tát (theo Kinh Pháp Hoa) đứng trước Đức Phật Nhật Nguyệt Tịnh Minh Đức, dùng sức nguyện thần thông mà tự đốt cháy thân mình - ngọn lửa cháy liên tục suốt 1200 năm mới tắt. Nên nhớ là phương cách cùng dường của Dược Vương Bồ tát trước khi đó là thần lực biến ra hoa trời, hương báu để cúng dường: điều này cho thấy sự thiêu thân xác của ngài là kết quả của một quá trình tu tập lâu dài, đắc đạo đến mức siêu việt[17]. Ngoài ra, các câu chuyện 'sát sinh' trên mang tính chất ẩn dụ (metaphor/A) khá rõ nét. Hành động thiêu thân nói lên sự quyết tâm cắt đứt các mối dây liên lụy từ thân xác/bản ngã qua ngọn lửa trí tuệ (~ Bát nhã) hoàn toàn khác biệt với các sự tự sát hay tự thiêu vì đau khổ, bế tắc trong cuộc sống, cầu nổi tiếng/háo danh hay một bệnh lý nào đó. Hành vi phàm phu như hủy hoại xác thân (tự sát chẳng hạn) là vô minh hay không thấu hiểu xác thân chính là thể hiện phước đức của mình đã được sinh ra vào cõi con người trong Lục Đạo. Làm như thế thì gây thêm nghiệp dữ và trở nên tàn tật hay thêm gánh nặng cho xã hội chứ không được ích lợi gì! Các cách dùng thuật ngữ Phật giáo trong tài liệu của Nghĩa Tịnh cho ta cơ hội tìm hiểu giao lưu ngôn ngữ của tiếng Phạn, Hán và tiếng Việt từ khi đạo Phật truyền đến Á Đông. Các ghi nhận của pháp sư Nghia Tịnh về việc thiêu thân có phần tương phản với ý kiến của pháp sư Đạo Tuyên (596-667, sư tổ của Nam Sơn Luật Tông). Đạo Tuyên tán thán việc thiêu thân của các vị Bồ tát[18] - gắn liền với sự hủy diệt bản ngã một cách cương quyết - nhất là từ lăng kính của Phật giáo Nguyên Thủy[19] (Tiểu Thừa). Đây là kết quả của xu hướng thiêu hủy xác thân trong Phật giáo lên đến cực điểm vào thời nhà Đường. Nghĩa Tịnh đã mạnh dạn bác bỏ các tục lệ không thích hợp này ở nước nhà (Trung Hoa), nhất là sau khi nghe được tin một số người trẻ háo hức bắt chước các bậc cao tăng thời trước bằng cách thiêu thân để đạt chánh giác ('đốt giai đoạn'/NCT). Vết tích của tục lệ này còn để lại trong nghi thức thiêu giới ba 燒戒疤 - hay còn gọi là giới ba/tấn hương/đốt liều (sẹo nhỏ trên đỉnh đầu tu sĩ), bây giờ ít còn thực hành nữa. Hi vọng bài viết này là một động lực cho người đọc cảm thấy thích thú để tìm tòi thêm về lịch sử hình thành Phật giáo cùng tiếng Việt và các thuật ngữ liên hệ, cũng như khám phá nhiều kết quả thú vị hơn nữa.
- Tài liệu tham khảo chính
1) Li Rongxi (2000) "Buddhist Monastic Traditions of Southern Asia: A Record of the Inner Law Sent Home from the South Seas" NXB Numata Center for Buddhist Translation and Research, Berkeley (California, USA) - bản dịch ra tiếng Anh từ cuốn 南海寄歸內法傳 (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện - soạn giả Nghĩa Tịnh).
2) Nghĩa Tịnh (TK 7) Phật thuyết lược giáo giới kinh 佛說略教誡經 - có thể tham khảo toàn bài trên trang này chẳng hạn https://cbetaonline.dila.edu.tw/zh/T0799...
3) Nguyễn Cung Thông (2011) "A Di Đà Phật hay A Mi Đà Phật?" - có thể tham khảo bài viết này trên mạng như https://thuvienhoasen.org/a13186/a-di-da-phat-hay-a-mi-da-phat. Loạt bài viết "Đời sống tăng đoàn ở Nalanda thế kỉ 7: Cây xỉa/chà răng theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh", "Phật giáo thế kỉ 7: Các tục lệ 'ngược ngạo' - ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh", "Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: đi bộ (kinh hành) theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh", "Đời sống Tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỷ VII theo Nghĩa Tịnh: Hai loại bình đựng nước", "Đời Sống Tăng Đoàn Ở Nalanda (Ấn Độ) Vào Thế Kỉ 7: Tục Dùng Thìa (muỗng) Và Đũa | Pháp Sư Nghĩa Tịnh”, “Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: chào nhau sao cho hợp thời | Pháp Sư Nghĩa Tịnh"... có thể tham khảo toàn bài trên trang này chẳng hạn https://vandoanviet.blogspot.com/2025/02/oi-song-tang-oan-o-nalanda-o-vao-ki-7-i.html, v.v.
4) Takakusu Junjiro (1896)`NXB Clarendon Press (London) - bản dịch ra tiếng Anh từ cuốn 南海寄歸內法傳 (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện - soạn giả Nghĩa Tịnh).
5) Tansen Sen (2018) "Yijing and the Buddhist Cosmopolis of the Seventh Century" bài viết đăng trong chương 13 cuốn "Texts and Transformations - Essays in Honor of the 75th Birthday of Victor H. Mair" chủ biên Haun Saussy - NXB Cambria Press (2018).
6) William Edward Soothill/Lewis Hodous (1937) "A Dictionary of Chinese Buddhist Terms" KEG AN PAUL, TRENCH, TRUBNER & CO., LTD. (London) - tái bản nhiều lần (bản cứng/hard copy), có thể tham khảo trên mạng như https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.279298/page/n1/mode/2up, v.v.
7) Zhang Jingting (2018) "The Buddhist Sangha life in the seventh century: based on a record of the Inner Law sent home from the South Seas of Yijing" luận án tiến sĩ - Graduate school - Mahachulalongkornrajavidyalaya University (Thái Lan).
Phụ Trương
- Hoa văn trên đá ghi lại truyện vua Sivi, tại Viện Bảo tàng Anh quốc (the British Museum) - vào khoảng TK2 - TK3 Ghandara School: cho thấy vua Sivi cắt thịt mình để cứu con bồ câu

Trích từ trang https://www.britishmuseum.org/collection/object/A_1912-1221-1

Trích từ https://zhuanlan.zhihu.com/p/497881880
- Hoa văn trên tường ở Đôn Hoàng 敦煌, cho thấy một dạng Tam Tôn (Tam Thánh) thời đầu nhà Đường - có thể đây là ‘hình ảnh’ Tam Tôn mà Nghĩa Tịnh ám chỉ trong chương 38.
[1] Nghiên cứu tiếng Việt độc lập (Melbourne, Australia) - địa chỉ email nguyencungthong@gmail.com
[2] Đường hàng hải từ Quảng Châu đến Mã Lai là một phần của Đường Biển Tơ Lụa (~ con đường tơ lụa trên biển - Maritime Silk Road/A) thời trung cổ. Thương thuyền ngoại quốc như của Ba Tư thường chuyên chở các hàng hóa gồm có dược phẩm, thức ăn/gia vị, châu báo... NHKQNPT cho thấy giao thông bằng đường biển ở ĐNA vào TK 7 khá ổn định và phồn thịnh tuy nguy hiểm, đặc biệt là có ghé ngang bán đảo Mã Lai; thành ra không ngạc nhiên khi ngài ghi lại các địa danh về phía bắc Mã Lai như Phù Nam, Lâm Ấp - Chiêm Ba (Champa - để ý là hai địa danh cùng hiện diện vào thời này/NCT), Hoan Châu đã hiện diện vào thời này theo Nghĩa Tịnh. Đây là những dữ kiện cần được khai thác sâu xa hơn để hiểu lịch sử ĐNA thêm chính xác.
[3] Trong Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, Nghĩa Tịnh phê bình là tự 寺 (chùa) là cách phiên/dùng không chuẩn (不是正翻 bất thị chính phiên), so với cách dùng 毘訶羅 bì ha la (phiên âm tiếng Phạn vihara विहार là nơi thờ thần/Phật, chùa, tu viện...). Tuy nhiên ở đây ngài vẫn dùng tự (~ chùa) cho Na Lan Đà. Chùa còn có thể bao gồm bảo tháp, tu viện, thư viện, nơi ở của tăng đoàn - không khác gì cấu trúc 'mở' của chùa vào thời đại này (TK 21 - so với cấu trúc nhà thờ truyền thống của đạo Ki Tô).
[4] Cốt lõi của đạo Phật là trí tuệ (Prajñā hay Paññā ~ Bát nhã): tìm hiểu và mở mang kinh nghiệm, tri thức trong mọi tình huống là hậu quả tất yếu cho trí tuệ con người - khó mà có thể soi sáng vô minh khi không nhìn thấy sự vật từ các góc cạnh khác nhau.
[5] Hạ 夏 có nhiều nghĩa (td. mùa hè, nhà lớn, Trung Hoa...): ở đây nghĩa là thời gian ba tháng hay khoảng 9 tuần (nhất hạ cửu tuần) mùa mưa - tăng lữ ở một chỗ (an cư) như chùa, nhà nhỏ, gốc cây mà không được đi đâu. Thành ra có nhiều cách dùng liên hệ như sơ hạ (đầu hạ), hạ thủ (夏首 là ngày đầu hạ - không phải hạ thủ 下手 là ra tay), mãn hạ, kết hạ, phá hạ, v.v.
[6] Chữ thi 匙 (thanh mẫu thường 常 vận mẫu chi 支 bình thanh, khai khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết 是支切 thị chi thiết (TVGT, ĐV, QV) - TVGT ghi chủy dã 匕也, 是支乀 thị chi phật (TNTTĐTA 精嚴新集大藏音), 上支切 thượng chi thiết (NT, TTTH), 常支切 thường chi thiết (TV, VH, LT, TG 字鑑), 辰之切 thần chi thiết (CV), TNAV ghi vận bộ 支思 chi tư (dương bình), CV ghi cùng vần/bình thanh 時 旹 塒 蒔 漦 鰣 匙 提 (thì đề). Giọng BK bây giờ là chí shi (theo pinyin hiện đa,i) so với giọng Quảng Đông ci4 si3 và các giọng Mân Nam 客家话 [客英字典] shi2 [客语拼音字汇] ci2 si2 [梅县腔] she2 shi2 chii2 chi2 [宝安腔] ci2 | si2 [海陆腔] shi2 [台湾四县腔] sii2 [沙头角腔] si2 ci2 [东莞腔] ci2 [陆丰腔] shi3 潮州话 si5 (sî), tiếng Nhật (Kan-on) shi và tiếng Hàn si. Thi cho ra dạng thìa tiếng Việt cũng như ly - lìa, chi - chia, bi - bia, bì - bìa, bí - bịa... Chìa (td. chìa khóa) là âm cổ hơn so với thìa.
[7] Các cách đọc chữ trợ HV 箸 著 櫡 筯 là 遲倨切 trì cứ thiết (TVGT, QV), 除魚切 trừ ngư thiết (NT), 遲據切 trì cứ thiết (TV, LT, VH), 陟據反 trắc cứ phản (LKTG), 直據反 trực cứ phản (LKTG), 直據切 trực cứ thiết (TTTH), 陟慮切 trắc lự thiết (TVGT, QV, LT, CV) – TVGT, Hán Thư/TVi ghi trợ là dùng để ăn cơm (食所用也 thực sở dụng dã)... 丁吕切 đinh lữ thiết (QV) – đây là một cách đọc cho thấy âm cổ có phụ âm đầu là âm tắc/đầu lưỡi/hữu thanh, dẫn đến một dạng âm cổ phục nguyên là *ȡʱi̯wo đọc gần như âm đũa tiếng Việt.
[8] Tiện lợi HV ở đây hàm ý đi vệ sinh cá nhân như trong các cách dùng HV tiểu tiện (đi đái), đại tiện (đi ỉa), phẩn tiện (cứt đái)... Tiếng Nhật còn duy trì nét nghĩa cổ này qua danh từ benjo 便所 (tiện sở HV) nghĩa là nhà/phòng vệ sinh hay cầu tiêu (toilet/restroom/A).
[9] Lại có thuyết cho rằng Từ là tên họ (thị) vì khi mẹ ngài mang thai, bà phát tâm bồ đề không ăn thịt cá hay sát hại chúng sinh, do đó có tên là Từ thị; hay chính ngài từ nhỏ đã không ăn thịt cá vì muốn giáo hóa chúng sinh - tham khảo bài viết này chẳng hạn https://giacngo.vn/di-lac-thi-di-lac-post21476.html, v.v.
[10] Việc tôn thờ Phật Bà Quan Âm rất phổ biến ở Trung Hoa, Đại Hàn, Nhật Bản và Việt Nam. Vào TK 17 ở Đàng Ngoài, Quan Âm là hình tượng Phật bà mà các phù thủy dùng cho bùa yêu xấu xa (hàm ý tiêu cực, VBL trang 619-620) - theo giải thích của LM de Rhodes trong từ điển Việt Bồ La/VBL - có thể tham khảo thêm chi tiết trong bài viết "Tiếng Việt từ thế kỷ 17: Đạo Bụt/tượng Bụt/lạy Bụt/thờ Bụt và bút, luân hồi, vô thường... (phần 50)" cùng tác giả (NCT).
[11] Tham khảo thêm chi tiết về tiếng Phạn asaṃkhyā trên trang này chẳng hạn https://www.wisdomlib.org/definition/asamkhya, v.v.
[12] Tham khảo thêm chi tiết về Tam Kì trang này chẳng hạn https://phatgiao.org.vn/tu-dien-phat-hoc-online/tam-ky-k5201.html#google_vignette, v.v.
[13] Tham khảo thêm chi tiết về châu Diêm Phù Đề trên trang này chẳng hạn https://phatgiao.org.vn/tu-dien-phat-hoc-online/diem-phu-de-k49778.html, v.v.
[14] Tham khảo thêm chi tiết về Tứ Ân trên trang http://www.buddhism-dict.net/ddb/pcache/56id(b56db-6069).html, v.v.
[15] Tham khảo thêm chi tiết bài viết "Tradition and Adaptation: Translating Indic Buddhist Texts into Modern Chinese" của tác giả Quan Tắc Phú 關則富 - Archív Orientální 83:2, pp. 281–316 (2015).
[16] Thành ngữ sai một li, đi một dặm có thể liên hệ đến câu 君子慎始,差若毫厘,缪以千里 quân tử thận thủy, sai nhược hào li, mâu dĩ thiên lí (kinh Dịch) hàm ý quân tử cần thận trọng ngay từ ban đầu, sai một tí như chiều ngang một cọng tóc thì hậu quả có thể to lớn như khi kết thúc khác đi cả ngàn dặm. Thành ngữ kinh điển trên được nhắc lại trong các tài liệu như Hán Thư... Gần đây hơn, hiệu ứng cánh bướm ~ butterfly effect/A, từ nhà toán học/khí tượng học Edward Lorenz/1972 dựa vào lí thuyết hỗn loạn/Chaos theory - chỉ sự thay đổi nhỏ ban đầu (địa phương) có thể tạo ra một tác động cực lớn về sau (thế giới).
[17] Khi soạn bài này, người viết/NCT lại nhớ tới thời gian còn ở Sài Gòn, khi báo chí đăng tin Hòa Thượng Thích Quảng Đức tự thiêu vào ngày 11/6/1963. Sự kiện này gây chấn động trong nước và thế giới, nhất là từ hình ảnh ghi lại qua báo chí. Trong lịch sử Phật giáo Việt Nam, pháp sư Đàm Hoằng (? - 455) người vùng Hoàng Long (Trung Hoa) đã từng đến hoằng pháp ở quận Giao Chỉ và tự thiêu khi viên tịch, hay vua Trần Nhân Tông hỏa táng sau khi viên tịch năm 1308 (tại am Ngọa Vân trên núiYên Tử), v.v. Đây là một chủ đề không đơn giản và cần được tra cứu sâu xa hơn, từ nhiều góc cạnh để hi vọng hiểu rõ vấn đề trong lịch sử hình thành Phật giáo.
[18] Có nhiều truyền thuyết liên hệ đến việc thiêu thân hay móc mắt hiến dân cho chúng sinh/chánh pháp. Trong Kinh Bản Sinh 本生 (một cách dịch nghia tiếng Phạn Jataka जातक ~ Truyện vê tiền kiếp), một trong những tiền kiếp của đức Phật Thích Ca Mâu Ni là vua Sivi (tiếng Phạn là Śibi-rāja शिविराज ~ thành ra còn gọi là vua Sibi hay Sivi, kí âm là 尸毘王 hay 睒琵王 ~ thi bì vương hay thiểm tì vương HV) rất nhân từ đã hoan hỉ móc hai mắt mình tặng cho một vị Ba La Môn mù lòa. Lại có truyền thuyết khác hơn là vua Sivi đã cắt thịt mình để cứu mạng con bồ câu (có tài liệu ghi là chim sẻ) từ chim ưng. Có tài liệu ghi vua đã hiến mắt gọi là Khoái mục vương 快目王 khác với vua Sivi, v.v. Thí dụ như trong các tác phẩm như Tục Cao Tăng Truyền và Tập Thần Châu Tam Bảo Cảm Thông Lục, pháp sư Đạo Tuyên đã ghi lại sự tích của các vị cao tăng thực hành Bồ tát hạnh như đốt thân thể, ngón tay, móc mắt cúng dường hay cứu độ chúng sinh. Thí dụ như vua Nguyệt Quang (Candraprabha) đã móc mắt mình cho một vị Bà la môn, cho thấy tinh thần xả bỏ hoàn toàn sự bám chấp vào thân ngũ uẩn (phá chấp - vô ngã vị tha). Có lẽ Nghĩa Tịnh đã hàm ý này trong đoạn 即令乞士將身目而行施 ~ tức lệnh khất sĩ tương thân mục nhi hành thi HV. Dù là truyền thuyết nào thì cũng cần phải tìm hiểu thêm để dễ cảm thông với tác phẩm của pháp sư Nghĩa Tịnh vào TK 7 qua Hán văn. Truyền thuyết vua Sivi xả thân cứu chúng sinh - phản ánh đức từ bi vô lượng của một vị bồ tát - đều được ghi chép trong kinh điển của Ấn Độ giáo, Kì Na giáo và Phật giáo.
[19] Phật giáo Nguyên Thủy tuân thủ nghiêm ngặt lời dạy từ đức Phật Thích Ca Mâu Ni: tiếng Phạc dùng chữ śrāvaka श्रावक, lại có ngữ căn là động từ śru श्रु (nghĩa là nghe) hợp với hậu tố -ka (chỉ người làm), do đó śrāvaka hàm ý người nghe theo, người tuân theo... Một cách dịch nghĩa của śrāvaka là thanh văn HV 聲聞. Tỳ kheo tuân thủ 250 giới, còn tỳ kheo ni tuân thủ 348 giới, những giới này còn gọi là giới Thanh văn nhằm đến mục đích cuối cùng là tự giải thoát hay chứng quả A La Hán. Đàm Tuyên trong Nam Sơn Luật Tông chỉ ra rằng các giới này có liên hệ sâu xa hơn nữa: Tứ Phần thông Đại hay hình thức của Giới Tứ Phần tuy là Thừa Thanh văn (Tiểu thừa), nhưng xu hướng nội dung và tinh thần cốt lõi của nó lại hướng đến Đại thừa. Do đó, người thọ giới Thanh văn không chỉ tu tập hành giới để giải thoát bản thân mình (Tiểu Thừa), mà phải phát Bồ-đề tâm để cứu độ chúng sinh (Đại Thừa). Theo người viết/NCT, đây cũng là hàm ý sâu sắc của Nghĩa Tịnh khi nhắc đến tiểu quả 小果 và đại nhân 大因 trong chương 38 bên trên.