Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alexandre Féron
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Thư
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thọ
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Daisetz Teitaro Suzuki
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Gia Mẫn
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Đậu Anh Tuấn
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Công Thế
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáo hoàng Leo XIV
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Tấn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoa Quỳnh Nguyễn
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Honoré de Balzac
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jacqui Palumbo
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Khánh
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Minh Trí
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đinh Phong
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thắng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tùng
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Rita Dove
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Semyon Skrepetsky
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Stuart Russel
- Sugita Hisajo
- Suleiman Mansour
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taneda Santoka
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas J. Corcoran
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Trác
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Hoàng
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Quốc Cường
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- V. N.
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thế Thành
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Để kỷ niệm 100 năm sinh Bùi Giáng (1926 – 2026) & 205 năm sinh Baudelaire (1821 2026) (2)
Bùi Vĩnh Phúc
A. Sự bất bình thường về ngữ nghĩa
Ở cấp độ bề mặt, bài thơ liên tục tạo ra các xung đột cú pháp và ngữ nghĩa khiến người đọc khựng lại. Trước hết, đó là sự xung đột về quy mô (Scale/Proportion): Chủ thể trữ tình vừa đóng vai một "con mèo si tình/dâm dật" (chat voluptueux) nhỏ bé dưới chân nữ hoàng, vừa là một kẻ "bò trên sườn gối" (ramper sur le versant de ses genoux), vừa như một "ngôi làng bình yên" (paisible village). Tiếp đó là sự xung đột thể loại/mã: Sự hòa trộn bất khả thi giữa Mã Thể xác/Tình dục (seins/bầu ngực, corps/thân thể, genoux/đầu gối, chat voluptueux/con mèo dâm dật) và Mã Phong cảnh/Địa hình (versant/sườn dốc, campagne/cánh đồng, montagne/ngọn núi, ombres/bóng râm).
B. Sự suy xuất Trường mô tả (Descriptive Fields)
Ta thấy các hình ảnh trong thơ được sinh ra từ việc mở rộng các trường từ vựng liên tưởng. Đầu tiên là trường mô tả "Thần thoại/Nguyên sơ" (The Primeval/Mythological Field): Nature/Thiên nhiên, verve puissante/cơn khát khao mãnh liệt, enfants monstrueux/những đứa con quái dị. Trường này thiết lập một tọa độ thời gian phi-lịch-sử, đưa chủ thể về thời kỳ kiến tạo vũ trụ (Cosmogony). Sau đó là trường mô tả "Địa hình thân xác" (The Somatic Landscape Field): Đầu gối trở thành "sườn núi" (versant), thân thể thành "đồng bằng" (campagne), bầu ngực tỏa bóng râm thành "ngọn núi che chắn cho làng mạc" (ombre de ses seins / au pied d'une montagne).
C. Khôi phục Khuôn mẫu ngầm (Matrix)
Khuôn mẫu ngầm (Matrix) – cấu trúc chìm sinh ra toàn bộ bài thơ – có thể được phát biểu qua mệnh đề: "Khao khát quy hồi về sự che chở nguyên thủy của Người Mẹ - Thiên Nhiên thông qua sự triệt tiêu cái tôi tình dục." Bài thơ không nói về ham muốn chiếm hữu một người đàn bà (mặc dù dùng từ voluptueux). Bản chất của Matrix ở đây là sự thoái lùi (regression): Chủ thể tự thu nhỏ kích thước hay tư thế của mình đến mức tối đa (từ con người → con mèo → ngôi làng) để có thể chui vào lòng một cấu trúc khổng lồ. Nhờ sự thu nhỏ này, tình dục (Eros) bị biến tính, chuyển hóa hoàn toàn thành sự an toàn tuyệt đối trong cung lòng người mẹ (Maternal Womb).
Tóm lại, ta thấy bài thơ "La Géante" có thể được dùng làm ví dụ tiêu biểu để chứng minh cách thơ ca tạo ra ý nghĩa thông qua sự va chạm giữa hai Mã (Codes) đối lập nhau:
Mã Tình dục / Thể xác (Erotic/Anatomical code): Những miêu tả về cơ thể khổng lồ của người phụ nữ, sự nằm ngủ, bóng râm, quyến rũ.
Mã Phong cảnh / Địa lý (Landscape/Geographical code): Các từ ngữ mô tả thiên nhiên như "núi đồi", "bóng râm", "thung lũng", "mây mù".
Người đọc ban đầu sẽ cảm thấy sự chệch hướng khi người phụ nữ được ví như một dãy núi/phong cảnh. Tuy nhiên, ở cấp độ ký hiệu học, hai mã này nhập làm một, biến người phụ nữ khổng lồ thành một biểu tượng của Thiên nhiên Mẹ (Mother Nature) – nơi nhà thơ (đóng vai đứa trẻ hoặc kẻ du hành) tìm thấy sự che chở và an lành tuyệt đối.
Hãy lặp lại một lần nữa hầu đưa ra cái nhìn triệt để về sự phân tích. Ta có thể thấy ‘La Géante’ là ví dụ rõ nét để minh họa cho khái niệm "kéo dài ẩn dụ" (extended metaphor) và cách một "trường mô tả" (descriptive field) hoạt động dựa trên sự tương đồng giữa cơ thể người phụ nữ khổng lồ và địa hình thiên nhiên (ngực / ngọn núi, bóng râm / thung lũng). Văn bản tạo ra ý nghĩa thông qua sự dịch chuyển mã ngữ nghĩa từ tả thực sang tả cảnh, nơi nhà thơ mong muốn được thu nhỏ lại như một "chú mèo bình yên" (comme un chat paisible) dưới chân người phụ nữ.
Trở lại với Matrix. Một bài thơ không phải là một chuỗi các câu từ miêu tả thực tế, mà là sự biến đổi của một ý tưởng trung tâm duy nhất. Ý tưởng gốc này được gọi là Matrix (Khuôn mẫu ngầm). Đặc điểm của Matrix có thể là một từ, một câu ngắn, hoặc một cấu trúc ngữ nghĩa cốt lõi chứa đựng "chủ đề ẩn" của toàn bộ bài thơ. Matrix không bao giờ xuất hiện trực tiếp trong bài thơ. Nó giống như một cái "nhân" bị giấu đi, và toàn bộ các câu thơ, hình ảnh trong bài thơ thực chất chỉ là những cách diễn đạt vòng vèo, phóng đại hoặc biến tấu của Matrix đó. Cách vận hành của nó là, trước hết, người đọc ở mức độ bề mặt (mức mimesis - mô tả) sẽ thấy bài thơ chứa nhiều hình ảnh miêu tả phức tạp; nhưng khi đọc ở mức độ ký hiệu học (semiotics), người đọc sẽ "giải mã" (retroactive reading) để quy tất cả các hình ảnh rải rác đó về lại một Matrix duy nhất.
Nếu Matrix là ý niệm trung tâm bị che giấu, thì Descriptive Field (Trường mô tả) chính là hệ thống các từ ngữ, hình ảnh và liên tưởng được huy động để biểu đạt Matrix đó. Đặc điểm của Descriptive Field cho thấy nó là một mạng lưới các từ ngữ có quan hệ ngữ nghĩa chặt chẽ với nhau theo thói quen ngôn ngữ hoặc văn hóa (ví dụ: khi nói đến "mặt trời", trường mô tả sẽ tự động kéo theo "ánh sáng", "biển", "bình minh", "sức nóng"...). Trong thơ ca, tác giả sử dụng các trường mô tả này để tạo ra sự "bất bình thường về ngữ pháp/ngữ nghĩa" nhằm thu hút sự chú ý của người đọc, buộc người đọc phải đi tìm ý nghĩa ẩn đằng sau thay vì hiểu theo nghĩa đen.
Như thế, Matrix là điểm xuất phát mang tính trừu tượng. Còn Descriptive Field là công cụ cụ thể hóa Matrix thành các hình tượng văn học. Tác giả xuất phát từ Matrix, rồi kích hoạt một hoặc nhiều trường mô tả tạo nên văn bản thơ hoàn chỉnh. Người đọc sẽ đi ngược lại quy trình này: đọc qua trường mô tả để khôi phục lại Matrix của bài thơ.
Bài thơ, như thế, vận hành thông qua sự chồng đè liên tục của hai mã biệt lập: mã về cơ thể người phụ nữ và mã về phong cảnh thiên nhiên. Người nữ khổng lồ không đơn thuần là một người đàn bà mang kích thước quá khổ. Người nữ ấy được biến đổi thành một địa lý sống. Ham muốn của chủ thể trữ tình chuyển từ sự chiếm hữu mang tính tình dục sang khao khát tìm kiếm sự bảo hộ mang tầm vóc vũ trụ. Bằng việc cho người thơ ngủ dưới bóng râm từ bầu ngực người nữ khổng lồ 'như một ngôi làng bình yên dưới chân núi', bài thơ đã giải quyết xung đột giữa sự mê hoặc thể xác và sự trở về với cung lòng người mẹ. Khuôn mẫu ngầm (matrix) của bài thơ nằm chính ở bản sắc kép này: cơ thể như một phong cảnh, và phong cảnh như một người mẹ che chở.
Để mở rộng thêm nữa cái nhìn về ý nghĩa của bài thơ ‘La Géante’ của Baudelaire, ta thử đưa ra một cái nhìn tương đối thoáng qua về bài thơ dưới lăng kính của Gaston Bachelard và Martin Heidegger.
Bài thơ ‘La Géante’ trong không gian “tổ ấm” của Gaston Bachelard
Nếu từ lý thuyết của Riffaterre, ta có thể giải mã ‘La Géante’ như một hệ thống ngôn ngữ, thì Gaston Bachelard (trong cuốn Poetics of Space – Thi pháp Không gian) có thể giúp chúng ta khám phá bài thơ như một trải nghiệm về không gian sống (lived space). Đó là một Không gian Nhỏ bé đối lập với một Không gian Bao la. Bachelard nhấn mạnh rằng tâm trí con người luôn tìm kiếm sự hòa giải giữa cái bao la của vũ trụ và cái nhỏ bé của tổ ấm.
Trong ‘La Géante’, Baudelaire thực hiện một thao tác hiện tượng học độc đáo: ông biến cơ thể người phụ nữ thành một "ngôi nhà" (house) hay một "tổ ấm" (nest). Khung cảnh "ngủ dưới bóng râm bầu ngực" (dormir à l'ombre de ses seins) là một hình ảnh Bachelardian điển hình, tức là theo thể điệu Bachelard, về sự cuộn tròn/thu mình (coiling/shelter). Bầu ngực không còn là đối tượng của cái nhìn soi mói (voyeurism), mà trở thành mái hiên, vòm trần vũ trụ.
Bachelard từng viết về "khao khát được bao bọc". Baudelaire đã cụ thể hóa nó: Người nữ khổng lồ mang tầm vóc của không gian bao la (l'immensité), nhưng chủ thể lại cảm nhận sự bao la đó không phải là sự đe dọa, mà là sự vuốt ve nâng đỡ.
Bài thơ ‘La Géante’ trong cái nhìn Hiện sinh và Tồn tại của Martin Heidegger
Từ góc nhìn triết học hiện sinh của Martin Heidegger (Tồn Tại và Thời Gian và Nguồn gốc của tác phẩm nghệ thuật), La Géante chạm đến những trăn trở sâu sắc về thân phận con người trong thời đại hiện đại.
A. Sự trốn chạy khỏi "Lo âu hiện sinh" (Angst/Anxiety)
Thế giới hiện đại (Paris thế kỷ XIX đối với Baudelaire) là thế giới của sự phân mảnh, lạc lõng và "bị quăng quật"/”bị ném vào” (Geworfenheit). Baudelaire đối mặt với cái mà ông gọi là Spleen (Nỗi hận đời/Sầu đô thị). Việc khao khát sống ở thời kỳ "Thiên nhiên [còn] sinh ra những đứa trẻ khổng lồ" thực chất là sự chối bỏ Thời gian Lịch sử (Historical Time) để tìm về Thời gian Bằng phẳng/Vĩnh cửu (Being in its Primordial state). Người nữ khổng lồ đại diện cho sự "Tồn tại trọn vẹn" (Pure Being) – nơi tâm hồn và thể xác nở hoa một cách tự nhiên, chưa bị tha hóa bởi lý tính hay chuẩn mực xã hội.
B. "An trú" (Dwelling) dưới chân Hiện sinh
Heidegger định nghĩa "An trú" (Dasein's Dwelling) là việc con người tìm được chỗ đứng hòa hợp giữa Trời, Đất, Con-người-khả-tử và Thần linh. Trong câu thơ cuối, hình ảnh "ngôi làng bình yên dưới chân núi" (paisible village au pied d'une montagne) chính là ẩn dụ cho sự An trú. Trước sự đe dọa của "mặt trời độc hại" (les soleils malsains), biểu tượng của thực tại tàn nhẫn, sự thiêu đốt của thời gian, việc được "ẩn nấp" dưới thân thể Người nữ khổng lồ chính là cách con người thiết lập không gian an trú cho riêng mình.
Để tổng kết cái nhìn trong bài này về bài thơ ‘La Géante’ của Baudelaire, ta có thể nói bài thơ là một kiệt tác đa tầng. Dưới ánh sáng Ký hiệu học (Riffaterre): Bài thơ là một trò chơi giải mã tinh vi, nơi hai mã (Thể xác và Phong cảnh) đan cài để biểu đạt Matrix về sự thèm khát quy hồi mẫu tử và triệt tiêu xung năng tính dục. Dưới góc nhìn Hiện tượng học/Phân tâm học tưởng tượng (Bachelard): Nó là bài ca về không gian trú ẩn, nơi cơ thể người phụ nữ biến thành cấu trúc địa lý chở che con người trước sự mênh mông rợn ngợp của thế giới. Dưới triết học Tồn tại (Heidegger): Đó là tiếng thở dài của con người hiện đại mơ về một thời Nguyên sơ (Primordial Age), tìm kiếm một điểm "An trú" tĩnh lặng giữa lòng một thực tại đầy lo âu và đứt gãy.
.3.
Bây giờ, ta hãy xem Bùi Giáng dịch bài thơ “La Géante” của Baudelaire ra sao.
Ông đã dịch nó như thế này:
Nương tử khổng lồ
Thuở vạn vật bừng bừng cơn nhiệt khí
Sinh hằng ngày những quái dị đứa con
Tôi ắt đã thích vô ngần hiện thị
Sống bên mình một kỳ nữ to con
Một nương tử khổng lồ còn trẻ tuổi
Ôi mùi thơm thân thể bốc hương rờn
Tôi xin sống bên mép miền mát rượi
Của sườn hông đồn lãng nhũ ba dồn
Tôi nem nép bên thân nàng suốt buổi
Như con mèo bên bắp vế nữ vương
Tôi ắt muốn dòm tấm thân lồng lộng
Ồ tinh anh cùng thể phách ra hoa
Cùng một lúc mùi hương lên chấn động
Nàng lớn cao trong cuộc rỡn chan hòa
Những cuộc rỡn xiêu hồn rơi rụng phách
Những cuộc đùa kỳ diệu quỷ ôm ma
Tôi ắt muốn suốt đời làm tôi mọi
Để nàng làm chủ động chốn và nơi
Tôi ắt muốn đoán chừng chừng xem thử
Trong lòng nàng có mấy nẻo khơi vơi
Và ngọn lửa nồng nàn nào tích trữ
Trong máu tim nàng vỗ nhịp bên đời
Qua sóng mắt long lanh hay lệ ứa
Những mù sương nương tử ngóng chân trời
Hai con mắt nàng mênh mông như vũ trụ
Gọi càn khôn về ấp ủ khung đời
Tôi ắt muốn bò leo quanh quẩn mãi
Trên thân hình tráng lệ nở bao la
Những hình thể huy hoàng và man dại
Như leo trèo một sườn núi đâm hoa
Hai đầu gối khổng lồ và mềm mại
Của nàng phơi mở khép một khung ngà
Và đôi lúc mùa hè về nồng nã
Nàng duỗi thân nằm giữa cánh đồng xa
Thì tôi sẽ men lại gần đó ạ
Bên bóng râm đôi vú nọ nõn nà
Tôi xin ngủ miên man bên cồn lạnh
Cạnh thôn làng dưới chân núi nguy nga
Nằm tĩnh tịch vô ngôn đêm ngất tạnh
Nghe vầng trăng về thụ động giang hà.
Đọc xong bài thơ, ta thấy một cảm giác đẹp, thơ mộng và choáng ngợp. Nhìn chung, về mặt hình thức, Bùi Giáng dã dùng thơ 8 chữ (có một câu 9 chữ) theo thể Thơ Mới để dịch bài thơ nguyên gốc làm theo thể sonnet này. Bài dịch có tổng cộng 321 chữ, tức 321 âm tiết, để dịch bài thơ gốc gồm 168 âm tiết (14 câu, mỗi câu 12 “chân”/“pied”).
Bài thơ dịch có 40 câu. Nếu cứ gom mỗi 4 câu liên tiếp lại thành một nhóm, ta sẽ có 10 nhóm. Trong 10 nhóm đó, hầu hết nhà thơ gieo vần gián cách, tức theo kiểu ABAB; đôi khi có chỗ nhìn như là vần liên tiếp (AABB) hoặc vần ôm (ABBA). Việc gieo vần liên tiếp hoặc vần ôm ở đây không rõ ràng, vì, thật sự, bài thơ không thể xếp gọn như ta đã thử giả định. Chính vì điều đó, Bùi Giáng đã biến tất cả thành một bài thơ dài, liên tục, các câu thơ rượt đuổi, bám víu vào nhau. Có mấy đoạn mang kết cấu của những chùm 6 câu gắn kết. Có những đoạn lại có vẻ là những chùm 4 câu rạch ròi. Dù sao, trong cách sắp đặt và diễn ý của Bùi Giáng, như nó được xuất hiện trong sách “Con Người Phản Kháng”, đây là một bài thơ liên tục, và dài, không phân đoạn.
Cái dịch ấy đặc biệt. Nó mở rộng “không gian” của bài thơ. Và, một cách nào đó, rất ấn tượng, ta có cảm tưởng như thân hình của “nương tử khổng lồ” này trở nên bao la, mênh mông, gợn sóng, dạt dào, cuồn cuộn và vĩ đại hơn nữa.
Từ “nương tử” mà Bùi Giáng dùng cho tựa đề cũng rất thú vị. Nó có liên hệ đến chữ "nương" và với chữ "nường", rồi chữ "nàng", trong tiếng Việt. Rồi chữ "nương" này không khéo lại có liên hệ với chữ "nương long" nữa. “Nương long” là từ dùng rất đặc biệt trong bài thơ “Thiếu nữ ngủ ngày” của Hồ Xuân Hương:
"Lược trúc lỏng cài trên mái tóc,
Yếm đào trễ xuống dưới nương long."
Ta sẽ dần dần tìm hiểu tất cả những điều ấy. Nhưng, trước hết, hãy nói về từ “Nương tử”.
Từ này có một lịch sử ngôn ngữ rất thú vị, phản ánh sự giao thoa sâu sắc giữa tiếng Hán và tiếng Việt cổ. "Nương tử" (娘子) là một từ Hán-Việt cổ. "Nương" (娘) là chữ kết hợp giữa bộ Nữ (女 - người phụ nữ) và chữ Lương (良 - tốt, hiền lành) để chỉ người con gái đẹp, đức hạnh. "Tử" (子), ở đây, là một hậu tố danh từ để chỉ người (không mang nghĩa là "con").
Từ “nương tử” này có sự thay đổi nghĩa theo thời gian. Vào thời Đường (Trung Quốc), "nương tử" ban đầu dùng để gọi các cô gái trẻ, thiếu nữ chưa chồng (đồng nghĩa với "cô nương" ngày nay). Lịch sử ghi lại việc các con gái của Đường Cao Tổ được gọi là "Bình Dương nương tử". Kể từ thời Tống trở về sau, từ này dần chuyển nghĩa thành tiếng gọi vợ (cách người chồng gọi vợ một cách trân trọng). Trong tiếng Việt, chúng ta tiếp nhận từ này chủ yếu thông qua văn học, tuồng chèo và phim ảnh cổ trang để chỉ người vợ của các bậc trí thức, tráng sĩ thời xưa với sắc thái trang trọng, tình cảm.
Bây giờ, ta sẽ bàn đến mối liên hệ giữa Nương, Nường và Nàng.
Ba từ này là một ví dụ kinh điển về hiện tượng biến âm (đồng gốc) trong quá trình Việt hóa các từ gốc Hán: Nương (娘) là âm Hán-Việt tiêu chuẩn, được dùng trong các từ trang trọng, quý phái hoặc mang tính ước lệ văn chương cổ (ví dụ: cô nương, nương nương, mị nương). Còn Nàng là âm cổ Hán-Việt (hay âm tiền Hán-Việt) của chính chữ "Nương" (娘). Người Việt đã tiếp nhận từ này từ rất sớm (trước đời Đường), biến âm “ương” thành “ang”. Từ "nàng" đi vào đời sống dân gian, trở thành một đại từ thuần Việt để chỉ người con gái trẻ nói chung một cách nhẹ nhàng, thơ mộng. Và cuối cùng là Nường. Đó là một biến âm địa phương hoặc âm cổ hơn nữa của "nàng/nương". Trong lễ hội dân gian vùng Phú Thọ - Vĩnh Phúc có trò chơi "tục thờ Nõ(n) Nường". (Nõ(n) tượng trưng cho sinh thực khí nam, Nường tượng trưng cho sinh thực khí nữ). Ở một số vùng xứ Nghệ (Nghệ An - Hà Tĩnh), người dân vẫn dùng từ "nường" làm đại từ ngôi thứ ba để chỉ "cô ấy/chị ấy" (tương đương với từ "nàng" trong miền Nam).
Tóm lại, Về mặt từ nguyên lịch sử, Nương = Nàng = Nường đều xuất phát từ một gốc chỉ người phụ nữ, nhưng "Nương" giữ sắc thái Hán-Việt quý phái, "Nàng" mang sắc thái văn học thuần Việt, còn "Nường" mang sắc thái cổ xưa, dân gian hoặc địa phương.
Một câu hỏi: từ "Nương" trong "Nương tử" có liên hệ với "Nương long" không?
Câu trả lời là: Không có liên hệ về mặt chữ Hán, nhưng có sự "giao thoa" thú vị trong thơ ca Việt Nam. Chữ "Nương long" (xuất hiện nổi tiếng nhất trong bài thơ Thiếu nữ ngủ ngày của Hồ Xuân Hương: "Yếm đào trễ xuống dưới nương long"), như đã nói ở trên, thực chất là một cụm từ cổ mang tính ước lệ.
Về gốc chữ Hán của "Nương long": Chữ "Nương" ở đây không phải là chữ "Nương" (娘 - cô gái). Theo các khảo cứu của các nhà văn bản học (như Đào Thái Tôn), "Nương long" là cách dịch nôm na hoặc biến âm mang tính ước lệ từ chữ "Hung" (胸 - ngực) hoặc "Phúc" (腹 - bụng). Xét về mặt ý nghĩa, từ "Nương long" trong văn học cổ Việt Nam dùng để chỉ phần ngực, hông hoặc khoảng bụng trước của người phụ nữ, nói chung. Dù sao, ở đây có một mối liên hệ gián tiếp. Do chữ "nương" (con gái) và từ "nương long" (ngực [thiếu nữ]) đều mang âm "nương", lại thường khi cùng dùng để mô tả/gắn liền với người phụ nữ, nên trong tâm thức người Việt, hai từ này thường bị hiểu nhầm là có chung một gốc. Thực chất, "Nương long" là một từ ghép có cấu trúc riêng để chỉ một bộ phận cơ thể, còn "Nương" trong "nương tử" là từ chỉ danh phận, con người.
Bây giờ, ta sẽ xét đến cơ chế biến đổi âm thanh từ "Nương" thành "Nàng" và "Nường". Sự xuất hiện của ba từ này không phải ngẫu nhiên mà tuân theo các quy luật ngữ âm lịch sử rất chặt chẽ khi tiếng Việt tiếp xúc và tiếp biến tiếng Hán qua nhiều thời kỳ khác nhau:
1. Từ "Nương" (娘) sang "Nàng". Quy luật biến đổi vần cổ (ƯƠNG à ANG):
Ở thời kỳ tiếp xúc, "Nàng" được hình thành từ lớp từ Hán-Việt cổ (trước đời Đường, khoảng thế kỷ VI - VIII).
Cơ chế biến âm: Hệ thống ngữ âm cổ Hán-Đường có những vần gốc mà người Việt thời đó khi nghe và bản địa hóa đã chuyển dịch nguyên âm đôi "ương" thành nguyên âm đơn "ang". Quy luật biến âm này rất phổ biến trong tiếng Việt, không chỉ riêng chữ nương/nàng. Hãy đối chiếu các cặp từ này: Chương (章,theo lối giả tá cận âm) à Chàng (Thuần Việt); Giương (giương cung, từ chữ ‘Trương’ (張) à Dang (dang tay). Chính vì vậy, "Nàng" là một từ Hán cổ đã được "Việt hóa hoàn toàn" về mặt ngữ âm, tạo cảm giác mềm mại, uyển chuyển và đi thẳng vào ca dao, dân ca thuần Việt.
2. Từ "Nàng/Nương" sang "Nường": Quy luật nguyên âm hóa địa phương (ANG/ƯƠNG à ƯƠNG/ƯỜNG)
Cơ chế biến âm: Vần "ang/ương" và vần "uông/uơng" trong các phương ngôn tiếng Việt cổ (đặc biệt là vùng châu thổ sông Hồng và khu vực Thanh - Nghệ - Tĩnh) có sự hoán vị rất thường xuyên. Theo nhà nghiên cứu từ nguyên học An Chi, chữ “Nàng” cổ còn có một nghĩa gốc chỉ sự nảy nở, nở nang. Khi đi vào các vùng phương ngôn có xu hướng khép khẩu hình hoặc biến đổi âm vĩ, "nàng" biến thành "nường".
Hiện tượng tương tự: Nhà Thang (một triều đại Trung Hoa) à Nhà Thương; Lên đàng (Nào anh em ta cùng nhau xông pha lên đàng…) à Lên đường.
Kết quả là ta có dải biến âm: Nương (Chính tông văn bản) à Nàng (Văn học dân gian rộng rãi) à Nường (Ngôn ngữ tín ngưỡng cổ/Địa phương). [4]
Ý nghĩa / điển cố văn học của từ "Nương long"
Cụm từ "Nương long" là một trong những từ cổ gây tranh cãi và thú vị nhất trong văn học trung đại Việt Nam. Bản chất từ này không phải là một điển cố phái sinh từ một câu chuyện lịch sử Trung Hoa (như kiểu ‘Tái ông thất mã’ hay ‘Lạc bách hoa’), mà nó là từ ngữ văn chương ước lệ nội sinh của Việt Nam.
1. Ý nghĩa gốc và vị trí trong văn bản cổ
Như đã nói, "Nương long" xuất hiện kinh điển nhất trong bài thơ Thiếu nữ ngủ ngày của Hồ Xuân Hương: "Lược trúc lỏng cài trên mái tóc / Yếm đào trễ xuống dưới nương long." Về mặt văn cảnh: Cái yếm của người con gái kéo từ cổ xuống che phần ngực và bụng. Khi nằm ngủ trưa, chiếc yếm tuột nhẹ xuống dưới, để lộ phần ngực hoặc khoang bụng trên. Do đó, các từ điển như Đại Nam quấc âm tự vị của Huỳnh Tịnh Của hay Việt Nam tự điển của Lê Văn Đức đều định nghĩa: Nương long có nghĩa gốc là ngực, nghĩa rộng là khoang bụng, lòng dạ.
2. Bản chất chữ Nôm và mối liên hệ "bất ngờ" với chữ Hán
Để hiểu tại sao lại viết là "nương long", các nhà văn bản học như Đào Thái Tôn và Hoàng Thị Ngọ đã lật lại các bản khắc chữ Nôm cổ (như cuốn Phật thuyết). Trong văn bản Nôm cổ, có câu: 捕思執娘 - dịch nghĩa của câu tiếng Hán là Kình quyền hợp chưởng (nghĩa là: chắp hai bàn tay lại đặt trước bụng). Ở đây, chữ Nương (娘) trong chữ Nôm được dùng để dịch chữ Chưởng (掌 - lòng bàn tay, hoặc khoảng hõm). Từ đó, Nương ở đây thực chất là một chữ dùng mượn âm/mượn nghĩa để chỉ khoảng hõm, khoảng trũng che chở. Long (胸 - biến âm từ Hung): Trong tiếng Hán cổ, chữ Hung (ngực) hoặc Phúc (bụng) khi đọc sang âm cổ của người Việt bị chệch âm thành Long / Lòng. Kết luận từ nguyên: Nương long thực chất chính là "Nương lòng" (hõm ngực, khoảng trũng của lòng ngực) theo diễn giải trên. Tuy nhiên, sách ĐNQÂTĐ của Huỳnh Tịnh Của giải thích “Nương long” giản dị là "Cạnh sườn". [5]
3. Sắc thái thẩm mỹ của "Nương long" trong văn học
Vì sao các cụ ngày xưa không dùng luôn từ "ngực" hay "bụng" mà phải dùng "nương long"? Theo tôi, đó là sự trang nhã hóa cái dung tục. Văn học cổ chịu ảnh hưởng của Nho giáo, việc gọi tên trực diện các bộ phận nhạy cảm của phụ nữ bị coi là khiếm nhã. Sử dụng một từ mang âm hưởng quý phái như "nương long" giúp câu thơ vừa mô tả được vẻ đẹp phập phồng, đầy sức sống mang tính phồn thực của cơ thể, vừa giữ được ranh giới của sự thanh tao, nghệ thuật chứ không bị thô tục.
Hồ Xuân Hương đã đạt đến đỉnh cao khi dùng từ này. Người đọc vừa thấy một hình ảnh "tục" (gợi cảm) nhưng lại được bao bọc trong một lớp từ ngữ rất "thanh" (văn chương ước lệ).
Trở lại với “Nương tử khổng lồ”, ta có thể nghĩ là Bùi Giáng, dù là qua con mắt của Baudelaire, đã gọi “người nữ” ấy một cách rất trang trọng, lịch sự là “cô nương”. Hay là ông nhìn “người nữ” ấy một cách gần gũi hơn, nhìn thấy sự duyên dáng, đáng yêu của cô, và gọi theo ý là “cô nàng”, “cô nường”. Như Phạm Duy đã có mấy lời hát trong bài “Nương Chiều”: Chiều ơi / Mái nhà sàn thở khói âm u/ Cô nường về để suối tương tư. Ơi chiều! Dù sao, cũng có thể là Bùi Giáng, trong tâm trạng của nhà thơ Pháp, đã muốn có sự thân mật, gần gũi hơn nữa, dù vẫn ẩn sự tôn quý, gọi người nữ ấy là “nương tử” theo phong cách trang trọng và quý mến của người Trung Hoa từ đời Tống về sau, như đã trình bày ở trên.
Bây giờ, ta hãy thử xem xét cách dịch thơ của Bùi Giáng.
Bùi Giáng đã dịch nhiều thơ ngoại quốc sang tiếng Việt. Từ Shakespeare, đến René Char, Whitman, Emily Dickinson, Apollinaire, Nerval, Baudelaire, Rilke, Nietzsche, Heidegger, v.v.. Có lẽ một trong những bài thơ dịch đáng yêu và thơ mộng nhất của ông là bài “L’Adieu” của Apollinaire.
Nguyên tác bài thơ tiếng Pháp:
L’Adieu
J’ai cueilli ce brin de bruyère
L’automne est morte souviens-t’en
Nous ne nous verrons plus sur terre
Odeur du temps brin de bruyère
Et souviens-toi que je t’attends
(Guillaume Apollinaire, trong tập Alcools, 1913 )
Bùi Giáng đã dịch bài này thành “Lời Vĩnh Biệt”. Ông dịch nó ba lần.
Lần một:
Ta đã hái nhành lá cây thạch thảo / Em nhớ cho, mùa thu đã chết rồi / Chúng ta sẽ không tao phùng đuợc nữa / Mộng trùng lai không có ở trên đời / Hương thời gian mùi thạch thảo bốc hơi / Và nhớ nhé ta đợi chờ em đó ...
Lần hai:
Ðã hái nhành kia một buổi nào / Ngậm ngùi thạch thảo chết từ bao / Thu còn sống sót đâu chăng nữa / Người sẽ xa nhau suốt điệu chào / Anh nhớ em quên và em cũng / Quên rồi khoảnh khắc rộng xuân xanh / Thời gian đất nhạt mờ năm tháng / Tuế nguyệt hoa đà nhị hoán tam.
Lần ba:
Mùa thu chiết liễu nhớ chăng em? / Ðã chết xuân xanh suốt bóng thềm / Ðất lạnh quy hồi thôi hết dịp / Chờ nhau trong Vĩnh Viễn nguôi quên / Thấp thoáng thiều quang mỏng mảnh dường / Nhành hoang thạch thảo ngậm mùi vương / Chờ nhau chín kiếp tam sinh tại / Thạch thượng khuê đầu nguyệt diểu mang / Xa nhau trùng điệp quan san / Một lần ly biệt nhuộm vàng cỏ cây / Mùi hương tuế nguyệt bên ngày / Phù du như mộng liễu dài như mơ / Nét mi sầu tỏa hai bờ / Ai về cố quận ai ngờ ai đi / Tôi hồi tưởng lại thanh kỳ / Tuổi thơ giọt nước lương thì ngủ yên.
Trong ba bài dịch trên, bài đầu có lẽ được nhiều người nhớ nhất. Vì nó tương đối ngắn, dễ nhớ, đã đành. Nhưng, điều chính, là vì nó rất hay. Thơ mộng và đẹp. Câu “Em nhớ cho, mùa thu đã chết rồi” đã được Phạm Duy lấy nguyên văn để đưa vào bài “Mùa Thu Chết” của ông.
Tự phân tích thái độ dịch đi dịch lại của chính mình và, có lẽ, cũng để giải minh, trần tình, chia sẻ đôi điều với người đọc, Bùi Giáng viết trong Thi ca tư tưởng (Sổ đoạn trường - Tức ‘Đi vào cõi thơ cuốn II’): "Bài thơ chỉ vỏn vẹn 5 câu. 5 câu phiêu hốt mang thiên nhiên nằm giữa nền thi ca Tây Phương Hiện Đại – 5 câu cũng đồ sộ như toàn khối Đường Thi Trung Hoa hay mấy vần tứ tuyệt của một Thôi Hộ.” Dịch, như Bùi Giáng, tôi nghĩ, là một lối thử nghiệm, cũng là một cái thú, cái thú được sống nhiều lần với cùng một bài thơ, được đi tới đi lui trong cái khí hậu, cái “tâm cảnh” của bài thơ. Dù sao, ông hiểu, dịch, bất cứ dịch điều gì, văn chương hay thi ca, hay là… dịch cuộc đời, luôn luôn có những điều bất như ý, thậm chí bất khả. Làm cho kẻ “ở giữa dòng” trong điệu dịch có nhiều lúc cảm thấy bị ấm ách, trói buộc. Bởi thế, ông lại viết: "Vậy nên kẻ biết dịch là kẻ biết nhảy lùi. Vì dịch là tư tưởng một cách nghiêm mật. Kẻ tư tưởng thâm viễn bao giờ cũng nhảy lùi. Kẻ biết dịch tối cao, là kẻ không bao giờ chịu dịch. Trường hợp buộc phải dịch, thì đành cưỡng bức. Cưỡng bức để đưa tới đề huề. Trường hợp không thể đưa tới đề huề, thì đành tái điệp nhảy lùi, song trùng bỏ cuộc. Bỏ cuộc thì kể cũng đìu hiu. Bèn nhảy vô cuộc trở lại. Rốt cuộc? Rốt cuộc, con người tẩu hỏa nhập ma sa vào giữa một vòng lẩn quẩn kỳ quặc".
Tôi nghĩ, đây là một trong những định nghĩa kinh điển nhất của Bùi Giáng về dịch thuật. Theo ông, ngôn ngữ của nguyên tác là một khối tinh thể độc nhất. Người dịch giỏi không phải là người cố gắng bám sát từng chữ để chuyển nghĩa (dịch thô), mà phải biết "nhảy lùi". Lùi lại để chiêm ngưỡng, thấu suốt tư tưởng của tác giả.
Chính vì thế, Bùi Giáng vẫn dịch. Và, giống như ông, còn biết bao kẻ trên đời vẫn không thoát khỏi việc bị cuốn hút vào những cuộc dịch. Miên man như thế. Và, nhờ vậy, văn chương nhân loại càng nở hoa, bát ngát và phiêu bồng. Con người chúng ta, đặc biệt những kẻ đọc sách, luôn phải biết ơn và trân trọng những người đã đâm đầu vào cuộc ấy. Cái dịch, nó làm nở hoa mọi sự.
Bây giờ, ta sẽ thử bàn sâu về cái dịch và phong cách dịch của Bùi Giáng với bài thơ của Baudelaire.
Bản dịch bài thơ "La Géante" của Charles Baudelaire qua tay Bùi Giáng (với nhan đề "Nương tử khổng lồ") không chỉ là một tác phẩm dịch thuật, mà là một cuộc hóa thân ngôn ngữ. Bùi Giáng không "dịch" từng chữ (literal translation), mà ông nhập thể vào tinh thần của Baudelaire, dùng thứ tiếng Việt diệu vợi, bay nhảy và kiêu hãnh của mình để dựng lại một kiệt tác.
1. Sự chuyển đổi thể thơ: Từ Sonnet cổ điển Pháp sang thể điệu Thơ Mới đậm chất Bùi Giáng
Thể thơ gốc của Baudelaire: Bài thơ "La Géante" viết theo thể Sonnet (Thơ 14 câu) chuẩn mực của Pháp, gồm 2 khổ 4 câu (quatrains) và 2 khổ 3 câu (tercets), viết bằng thể Alexandrin (mỗi câu 12 âm tiết, nhịp 6/6 rất nghiêm ngặt).
Sự chuyển đổi của Bùi Giáng: Bùi Giáng đã phá vỡ hoàn toàn khuôn khổ 14 câu để kéo giãn bài thơ thành 40 câu thơ mới mang nhịp điệu biến tấu linh hoạt, phảng phất âm vang Hán-Việt và vần điệu của thơ hiện đại, có những lúc vang ngân như một khúc hát. Việc mở rộng số câu cho phép Bùi Giáng "thở" cùng nhịp thở của người nữ khổng lồ. Nếu Baudelaire bị dồn nén trong 14 câu Sonnet cô đọng, thì Bùi Giáng tạo ra một không gian miên man, dàn trải, phản ánh đúng sự "bao la", "lồng lộng" của nhân vật.
2. Thần tình trong ngôn ngữ, hình ảnh và sự "bay nhảy" trong tiếng Việt của Bùi Giáng
Bùi Giáng nổi tiếng với khả năng "chơi đùa" với tiếng Việt. Ở bài dịch này, sự tài hoa thể hiện qua các điểm sáng:
A. Cách dùng từ đặc biệt và sáng tạo từ vựng
Nhập từ Hán-Việt cổ điển với từ nôm na, bình dân: Bùi Giáng dùng những từ rất sang trọng: nương tử, thể phách, tinh anh, càn khôn, tĩnh tịch, nhưng ngay bên cạnh lại đặt những từ cực kỳ chân chất, nôm na: to con, trẻ tuổi, suốt buổi, đó ạ, bò leo, quanh quẩn. Sự sóng đôi này không làm bài thơ phàm tục đi, mà tạo ra sự đối lập giữa sự nhỏ bé, nhún nhường của nhà thơ và vẻ đồ sộ, thoát tục của Nương tử.
Những kết hợp từ "độc nhất vô nhị": Nguyên tác Baudelaire nói về bầu ngực và hông, Bùi Giáng dịch thành: “sườn hông đồn lãng nhũ ba dồn”. Cụm từ "đồn lãng nhũ ba dồn" này là một sáng tạo từ ngữ cực kỳ táo bạo và giàu tính tạo hình. Tôi sẽ nói thêm về hình ảnh này ở một đoạn sau.
“Những cuộc đùa kỳ diệu quỷ ôm ma”: Bùi Giáng dùng hình ảnh "quỷ ôm ma" để diễn tả cái monstrueux (kỳ dị/quái vật) của Baudelaire, nhưng mang đậm màu sắc tâm linh Đông Phương.
B. Phối âm, phối chữ và nhịp điệu
Điệp từ và nhịp điệu thiết tha: Bùi Giáng lặp lại cụm từ "Tôi ắt muốn / Tôi ắt đã" nhiều lần. Từ "ắt" chứa đựng một sự quả quyết vừa thành kính, vừa tuyệt vọng – một sắc thái mà từ "J'eusse aimé" (Tôi đã ước) trong tiếng Pháp khó lòng lột tả hết sự tha thiết bằng.
Âm điệu du dương, ma mị ở đoạn kết:
“Tôi xin ngủ miên man bên cồn lạnh
Cạnh thôn làng dưới chân núi nguy nga
Nằm tĩnh tịch vô ngôn đêm ngất tạnh
Nghe vầng trăng về thụ động giang hà”
Chuỗi từ láy, từ biểu cảm, và từ Hán-Việt miên man - tĩnh tịch - vô ngôn - ngất tạnh - thụ động - giang hà tạo nên một trường âm thanh vô cùng êm ái, tịch mịch. Bùi Giáng đã biến cái kết của Baudelaire thành một trạng thái Thiền định/Hòa nhập vũ trụ.
3. Làm bật tài năng dịch thuật và thơ ca xuất thần của Bùi Giáng
Bùi Giáng không coi dịch thuật là công việc "phiên dịch ngôn ngữ", mà là "trò chuyện giữa hai tâm hồn". Ông dịch bằng cái thần của một nhà thơ thiên tài.
Ta hãy đối chiếu với nguyên tác để thấy sự "vượt thoát":
Baudelaire viết: “Comme aux pieds d'une reine un chat voluptueux” (Như một con mèo dâm dật dưới chân nữ hoàng). Bùi Giáng dịch: “Tôi nem nép bên thân nàng suốt buổi / Như con mèo bên bắp vế nữ vương”. Từ "nem nép" tả thực cái thần thái khúm núm, yêu thương, tự thu nhỏ mình của nhà thơ trước nương tử-thiên nhiên vĩ đại, khổng lồ.
Baudelaire viết: “Dormir nonchalamment à l'ombre de ses seins / Comme un paisible village au pied d'une montagne”. Bùi Giáng nâng tầm: ông không dừng lại ở "ngôi làng bình yên", ông viết thêm câu kết tuyệt tác không có trong nguyên bản nhưng lại vô cùng hợp cảnh: "Nghe vầng trăng về thụ động giang hà". Đây là cú nhảy về mặt ngôn ngữ, đưa bài thơ Baudelaire chạm vào cõi hư vô của triết học Đông Phương.
Nhìn từ một góc độ khác, bản dịch của Bùi Giáng là một cuộc tái sinh (re-creation) của nguyên tác trong tiếng Việt.
Nếu chỉ dùng tiêu chuẩn "dịch đúng", ta sẽ thấy Bùi Giáng có nhiều chỗ "đi rất xa". Nhưng nếu nhìn từ lịch sử dịch thơ thế giới (Pound, Robert Lowell, Borges, Yves Bonnefoy...), thì đây là một trong những trường hợp hiếm hoi mà người dịch đạt tới tư cách của một đồng tác giả (co-creator).
Ta hãy thử phân tích thêm.

Bài thơ “Nương Tử Khổng Lồ” in trong quyển “Con Người Phản Kháng” (nhà xuất bản Võ Tánh, 1968).
Thể thơ gốc của Baudelaire và sự chuyển hóa của Bùi Giáng
Bài “La Géante” trong tập Les Fleurs du Mal được viết theo thể Alexandrin classique. Đây là thể thơ cổ điển quan trọng nhất của Pháp. Đặc điểm của nó là: mỗi câu 12 âm tiết, chia làm hai vế 6 + 6 (gọi là césure), gieo vần chéo hoặc ôm, nhạc điệu cân xứng như kiến trúc cổ điển.
Thơ Pháp tạo nhạc bằng số âm tiết, trọng âm cuối nhóm và sự đối xứng cú pháp. Nó không tạo nhạc bằng thanh bằng trắc như tiếng Việt.
Bùi Giáng không dịch theo Alexandrin
Ông không làm như thế vì giản dị là “không thể”. Alexandrin tồn tại nhờ trọng âm tiếng Pháp, sự hiện diện của những âm câm (e muet), và nhịp ngắt 6/6. Tiếng Việt không có những yếu tố ấy. Nếu cố giữ 12 âm tiết thì sẽ thành một bài văn có nhịp đều chứ không còn thơ. Bùi Giáng hiểu điều này. Ông không dịch hình thức. Ông dịch năng lượng của hình thức.
Và đây là tài năng của một “diệu thủ”, không phải ai cũng làm được.
Ông thay nó bằng một thứ nhạc điệu của Thơ Mới, với một nhịp điệu riêng rất Bùi Giáng. Như đã nói, đây là thơ 8 chữ, nhưng có câu số chữ lại tăng lên thành 9.
Nhịp thơ ông chuyển động, thay đổi theo từng đoạn mạch. Hãy thử xem xét 8 câu đầu:
Thuở vạn vật / bừng bừng / cơn nhiệt khí
Sinh hằng ngày / những quái dị đứa con
Tôi ắt đã thích vô ngần / hiện thị
Sống bên mình / một kỳ nữ / to con
Một nương tử / khổng lồ / còn trẻ tuổi
Ôi mùi thơm / thân thể / bốc hương rờn
Tôi xin sống / bên mép miền / mát rượi
Của sườn hông / đồn lãng nhũ ba dồn
Như thế, chỉ trong 8 câu trên, ta đã thấy nhip thơ đi rất biển đổi, có phần ảo diệu: 3/2/3 // 3/5 // 6/2 // 3/3/2 // 3/2/3 // 3/2/3 // 3/3/2 // 3/5.
Ông thay nhạc tính đối xứng của Baudelaire bằng nhạc tính của hơi thở.
Đó là nhạc tính Việt Nam.
______________
Chú thích:
[4] Dù sao, trong quá trình phát triển của tiếng Việt, hai vần này không đứng yên mà xảy ra sự giao thoa tự do do thói quen phát âm của từng vùng miền (phương ngữ), tạo ra hiện tượng "biến đổi qua lại". Chẳng hạn:
Chiều ƯƠNG ➔ ANG (Do nói trại/Kỵ húy/Phương ngữ): Người miền Trung và miền Nam có xu hướng mở rộng khẩu hình. Đôi khi họ kéo vần ương thành vần ang.
* Chữ Hướng (向) nói trại thành Hàng (trong hàng lối).
* Chữ Hoang đường (荒唐) đọc trại thành Hoang đàng.
Chiều ANG ➔ ƯƠNG (Do quý phái hóa/Hán hóa): Ngược lại, có những từ thuần Việt vần ang, nhưng khi đưa vào văn chương, người ta cố tình "ương" hóa nó để nghe cho có vẻ trang trọng, quý phái hơn.
* Từ Nàng dân gian được nâng cấp thành Cô nương, Mị nương.
Như thế, về mặt gốc rễ lịch sử: Vần ANG có tuổi đời cổ hơn vần ƯƠNG trong hệ thống tiếp xúc ngôn ngữ. Nhưng trong đời sống ngôn ngữ hiện tại, do sự đan xen giữa các vùng miền, tiếng Việt chấp nhận cả hai vần này tồn tại song song, cho phép chúng biến đổi qua lại để làm giàu thêm sắc thái ý nghĩa (Từ nào vần ƯƠNG nghe sẽ trang trọng, sách vở hơn; từ nào vần ANG nghe sẽ mộc mạc, dân gian và gần gũi hơn).
[5] Về nghĩa “cạnh sườn” của từ “nương long” (có khi được ghi là “nương lung”), ta thấy có lý giải cho rằng người xưa dùng chữ này như một chữ mượn đồng âm (mượn âm đọc) để ghi lại từ "nương" trong tiếng Việt thuần túy. Từ "nương" này mang tính chất của một động từ/tính từ chỉ sự kề bên, áp sát, nương tựa vào (như trong "nương tựa", "nương náu"). Còn chữ “long” (龍) được dùng làm thành phần biểu âm. Nó dùng để chỉ phần lồng ngực hoặc khoang bụng. Vậy, ý nghĩa tổng hợp của “nương long” là Nương (áp sát, kề bên) + Long/Lung (lồng ngực) = Phần áp sát/nằm cạnh bên lồng ngực.
Bản dịch Nôm cổ của cuốn Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh (thế kỷ 18) cũng dùng cụm từ "chắp nương" để chỉ hành động khép hai cánh tay áp sát vào cạnh sườn. Trong các sách kinh cổ thời thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các nhà truyền giáo và các học giả Công giáo Việt Nam thường dùng chữ Nôm "nương long" để dịch cụm từ Latinh “Latus” (Cạnh sườn). Trong văn bản Chặng Đàng Thánh Giá (hoặc Kinh Cầu Cổ), ở phần suy gẫm khi Đức Chúa Giêsu đã sinh thì (mất), có ghi: "...bị lưỡi đòng đâm thấu cạnh nương long" hoặc "Chúa Giê-su chịu đâm nơi nương long". Trong kinh linh hồn (Anima Christi - Lạy linh hồn Chúa Kitô): Bản dịch cổ có câu: "Lạy nước bởi nương long Chúa Kitô, xin tẩy rửa con" (Bản dịch hiện đại đổi thành: "Lạy nước chảy ra từ cạnh sườn Chúa Kitô...").
Chính cấu trúc lắp ghép từ ngữ này giải thích vì sao các từ điển cổ như Đại Nam Quấc Âm Tự Vị hay Từ điển Việt-Bồ-La (của linh mục Alexandre de Rhodes) lại định nghĩa từ này là "cạnh sườn" hoặc "mạn sườn".