Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Clay Phạm
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Truyện Việt Nam cho giới trẻ (Stories from Vietnam for the youth) - kỳ 1
Tuyển dịch bởi Nguyên Giác
Selected & translated by Nguyên Giác
…. o ….
Phạm vi công cộng. Xin tự do sử dụng.
Public domain. Free to use.
…. o ….
MỤC LỤC
Lời thưa
- Cha rồng, mẹ tiên
- Phật Tử Việt Nam Đầu Tiên
- An Tiêm: Sự tích trái dưa hấu
- Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Ăn khế, trả vàng
- Trương Chi và Mỵ Nương: Ca khúc say tình
- Cây tre trăm đốt
- Thần Của Nghề Đúc Đồng: Thiền Sư Không Lộ
- Thánh Gióng: Cậu bé anh hùng
- Thạch Sanh
- Tấm và Cám: Chị em oan nghiệt
- Bánh Chưng, Bánh Giầy
- Cây nêu ngày Tết
- Hai Bà Trưng: Chiến đấu vì tự do
- Bát Nàn Tướng Quân
- Bà Triệu Cưỡi Voi Đánh Giặc
- Khương Tăng Hội: Sơ Tổ Thiền VN
- Đinh Tiên Hoàng: vị vua bổ nhiệm vị Tăng Thống đầu tiên
- Lý Công Uẩn: vị vua sinh trưởng trong chùa
- Trần Thái Tông: vị vua trốn lên núi, xin xuất gia
- Vua Trần Thái Tông đề cao Phật giáo, Khổng giáo, và năm giới cấm
- Trần Nhân Tông: vị vua sáng lập dòng Thiền Trúc Lâm
- Tuệ Trung Thượng Sĩ: sống trong đời, vui với đạo
- Tổ Cáy: Từ bi với chúng sinh
- Ngô Thì Nhậm: Hải Lượng Thiền Sư
- Nguyễn Du: nhà thơ thiên tài
- Nguyễn Đình Chiểu: nhà thơ của đạo lý
.... o ....
TABLE OF CONTENTS
Preface
- Dragon Father, Fairy Mother
- The First Vietnamese Buddhist Disciple
- An Tiêm: The Legend of the Watermelon
- Sơn Tinh and Thủy Tinh: Lords of Mountain and Sea
- The Starfruit Tree and the Golden Debt
- Trương Chi and Mỵ Nương: A Tale of Love and Song
- The Hundred-Knot Bamboo
- The Patron Saint of Bronze Casting: Zen Master Không Lộ
- Saint Gióng: The Boy Who Became a Hero
- Thạch Sanh
- Tấm and Cám: The Ill-fated Sisters
- Bánh Chưng and Bánh Giày
- The Tết Bamboo Pole
- The Trưng Sisters: Warriors of Freedom
- General Bát Nàn: The Woman of Valor
- Lady Triệu: Riding an Elephant into Battle
- Khương Tăng Hội: The First Patriarch of Vietnamese Zen
- Đinh Tiên Hoàng: The King Who Appointed the First Patriarch
- Lý Công Uẩn: The King Raised in a Temple
- Trần Thái Tông: The King Who Fled to the Mountains Seeking Ordination
- Trần Thái Tông: A Monarch Who Honored Buddhism, Confucianism, and the Five Precepts
- Trần Nhân Tong: The King Who Founded the Truc Lam Zen School
- Tuệ Trung Thượng Sĩ: Living in the World, Joyful in the Way
- Tổ Cáy: Compassion for All Beings
- Ngô Thì Nhậm: The Zen Master of Vast Seas
- Nguyễn Du: The Genius Poet of Vietnam
- Nguyễn Đình Chiểu: The Poet of Morality
.... o ....
LỜI THƯA
Các truyện trong sách này dựa vào văn học truyền khẩu, và các sách chính sử ghi lại từ nhiều đời vua, bây giờ phần lớn đã đưa vào Wikipedia. Bản song ngữ thực hiện bởi Nguyên Giác Phan Tấn Hải vì lợi ích cho giới trẻ. Người viết không giữ bản quyền. Bất kỳ ai cũng có quyền in ấn, phổ biến toàn phần hay một phần trong mọi phương tiện khả dụng. Bố cục các truyện sẽ đi từ huyền thoại sang lịch sử, và văn hóa, trang bị cho giới trẻ cái nhìn tổng quan thích nghi, trước khi họ có thể tự nghiên cứu sâu hơn về đất nước, con người và Phật giáo Việt Nam.
.... o ....
PREFACE
The stories in this book are drawn from oral traditions and from historical records preserved across many dynasties—now largely accessible through Wikipedia. This bilingual edition has been prepared by Nguyên Giác Phan Tấn Hải for the benefit of the youth. The author claims no copyright. Anyone is free to print, share, or reproduce these stories, in whole or in part, through any available medium. The arrangement of the tales moves from legend to history, and then to culture, offering young readers a broad and adaptive overview—before they embark on deeper explorations of Vietnam’s land, its people, and its Buddhist heritage.
.... o ....
- CHA RỒNG, MẸ TIÊN
Truyện này ghi lại huyền thoại về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những bộ tộc có tên cổ là Bách Việt, hình thành từ nhiều nhóm dân cổ đại ở nơi bây giờ là Miền Bắc Việt Nam. Con số 100 sắc tộc Việt chỉ là ước lệ. Truyện kể rằng 100 người con có cùng cha là rồng, mẹ là tiên để kêu gọi tất cả mọi người nơi cõi này hãy nuôi dưỡng lòng từ bi, yêu thương nhau, như là anh em ruột.
Ngày xưa, Âu Cơ là một nàng tiên xinh đẹp sống ở trên những ngọn núi cao. Nàng đã kết hôn với Lạc Long Quân là giống rồng, sinh ra 100 người con và đó là nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau này.
Truyện kể rằng, Âu Cơ là một tiên nữ, con gái của vị vua cõi tiên. Nàng đi khắp bốn phương để giúp đỡ và chữa trị cho những người đang lâm bệnh và gặp khó khăn. Nàng có lòng từ bi và có tài về y thuật.
Một ngày nọ, một con quái vật làm nàng sợ hãi. Nàng liền biến thành phượng hoàng mà bay đi. Lạc Long Quân, là thần rồng từ biển cả, thấy nàng đang gặp nguy hiểm liền cầm lấy cục đá và giết quái vật.
Lạc Long Quân thấy Âu Cơ xinh đẹp nên đã đem lòng yêu mến. Ông bèn hóa thành một trang thiếu niên phong tư tú lệ, tả hữu kẻ hầu người hạ đông đúc, vừa đi vừa ca hát đánh trống. Cung điện tự nhiên dựng lên. Âu Cơ thấy thế vui mừng e thẹn, bèn bằng lòng cùng Lạc Long quân đến Long Đài, sinh sống cùng nhau.
Vua cõi tiên không thấy Âu Cơ, sai quần thần đi tìm khắp thiên hạ. Lạc Long Quân có phép thần thông biến hóa thành trăm hình vạn trạng yêu tinh, quỷ sứ, rồng, rắn, hổ, voi... làm cho bọn lính đi tìm đều sợ hãi không dám sục sạo. Lâu sau, Âu Cơ đẻ ra một cái bọc. Sau bảy ngày, bọc vỡ ra một trăm quả trứng, mỗi trứng nở ra một con trai. Không phải bú mớm, các con tự lớn lên, trông đẹp đẽ kỳ dị, người nào cũng trí dũng song toàn, người người đều kính trọng, cho là phi thường.
Một ngày nọ, Lạc Long Quân nói với nàng rằng vì hai người đến từ hai chủng tộc và môi trường rất khác nhau nên không thể chung sống với nhau trọn đời được. Họ bèn chia nhau mỗi người 50 đứa con, 50 theo mẹ, 50 theo cha. 50 người con theo mẹ đi đến ở Phong Châu, người anh cả trở thành vua Hùng Vương của nước Văn Lang.
Đền mẫu Âu Cơ là nơi thờ Mẹ Âu Cơ, được xây dựng từ thời Hậu Lê, nằm trên địa phận xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Tương truyền, Âu Cơ tới đây, cho các con cháu khai hoang, lập ấp, dạy dân cấy lúa, trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải. Khi trang ấp ở Hiền Lương đã ổn định, phát triển, bà Âu Cơ lại cùng các con cháu đi khai phá các vùng đất mới. Sau này, bà đã quyết định trở về sống tại xã Hiền Lương, nơi gắn bó nhất với cả cuộc đời bà.
Tương truyền, ngày 25 tháng 12 năm Nhâm Thìn, Bà Âu Cơ cùng bày tiên nữ đã bay về trời để lại dưới gốc đa một dải yếm lụa. Sau này, nhân dân trong vùng đã dựng lên một ngôi miếu thờ phụng, đời đời hương khói tưởng nhớ công ơn của bà đối với toàn dân tộc Việt Nam. Ngày lễ chính của đền Mẫu Âu Cơ là ngày Tiên giáng mùng 7 tháng Giêng mỗi năm.
Sau khi chia tay với Quốc mẫu Âu Cơ, Lạc Long Quân cùng 50 người con còn lại xuôi đường lần ra Nam Hải. Đến đất Bình Đà (bây giờ là huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội) cách biển không xa, sông nước mênh mang, Lạc Long Quân truyền cho các con dừng chân dựng trại, nổi lửa nấu ăn. Đi dạo khắp vùng một lượt, thấy thế đất nơi đây màu mỡ, sông suối lượn quanh, nhiều thềm đất cao mang dáng long chầu hổ phục, bèn quyết định chọn đất này làm nơi dựng xây cơ nghiệp. Ngày ngày, Lạc Long Quân cùng quần thần văn võ dạy dân trồng dâu nuôi tằm dệt vải, đuổi diệt thú dữ. Lại truyền cho các con lựa chọn dân chúng khỏe mạnh, tỏa đi khắp vùng duyên hải khai khẩn đất hoang, lấn biển mở mang bờ cõi...
Chẳng bao lâu, cả vùng đất với trung tâm là xã Bảo Cựu, cuộc sống dân lành đã trở nên trù phú, mọi thảo khấu trong vùng bị dẹp tan. Ruộng đồng, làng xóm ngày một mở rộng, hình thành nên những làng xóm đầu tiên của châu thổ sông Hồng sau này. Lúc ấy, dân sống ở ven biển, xuống nước đánh cá thường bị giống giao long làm hại, bèn nói với vua. Đáp: "Giống sơn man và giống thủy tộc có thù với nhau, thường ghét nhau cho nên hại nhau đó". Khiến người đời lấy mực xăm vào mình theo hình Long Quân, theo dạng thủy quái. Từ đó, dân không bị tai họa giao long làm hại nữa. Tục xăm mình của dân Bách Việt cũng bắt đầu từ đấy. Từ truyện này, người dân Việt thường nhắc nhau hãy yêu thương nhau như anh em ruột trong nhà.
.... o ....
- DRAGON FATHER, FAIRY MOTHER
This tale preserves the ancient legend of the origins of the Vietnamese people, once known collectively as the Bách Việt (the Hundred Việt tribes), formed from many ancient groups in what is now Northern Vietnam. The number “one hundred” is symbolic. The story tells of one hundred children born of a dragon father and a fairy mother, reminding all who dwell in this land to nurture compassion and love one another as true brothers and sisters.
Long ago, Âu Cơ was a beautiful fairy who lived high in the mountains. She married Lạc Long Quân, a dragon lord from the sea, and together they gave birth to one hundred children—the ancestors of the Vietnamese nation.
Âu Cơ was said to be the daughter of the King of the Fairy Realm. She wandered across the four directions, healing the sick and aiding those in distress. Her heart was filled with compassion, and she possessed great skill in medicine.
One day, a fearsome monster frightened her. She transformed into a phoenix and flew away. Lạc Long Quân, the dragon god of the seas, saw her in danger, seized a stone, and slew the beast.
Captivated by Âu Cơ’s beauty, Lạc Long Quân fell in love. He transformed into a handsome young adult, surrounded by attendants, singing and beating drums as palaces rose magically around him. Âu Cơ, both joyful and shy, agreed to dwell with him at Long Dai.
When the Fairy King discovered Âu Cơ missing, he sent his soldiers to search the world. But Lạc Long Quân wielded his powers, transforming into countless spirits, demons, dragons, serpents, tigers, and elephants, terrifying the searchers until they dared not continue.
In time, Âu Cơ gave birth to a magical pouch. After seven days, it burst open, revealing one hundred eggs. Each egg hatched into a son. They needed no nursing; they grew swiftly, handsome and extraordinary, each gifted with both wisdom and courage.
One day, Lạc Long Quân told Âu Cơ that because they came from different realms—the mountains and the seas—they could not remain together forever. They divided their children: fifty followed their mother to Phong Chau, where the eldest became Hung Vuong, the first king of Van Lang; fifty followed their father to the southern seas.
The Temple of Mother Âu Cơ, built during the Later Le dynasty, still stands in Hien Luong village, Ha Hoa district, Phu Tho province. Legend says Âu Cơ came here with her children, teaching them to cultivate rice, plant mulberry, raise silkworms, and weave cloth. When the land prospered, she led them to settle new regions, but eventually returned to Hien Luong, the place closest to her heart.
It is told that on the 25th day of the 12th lunar month in the Year of the Dragon, Âu Cơ and her fairy maidens ascended to heaven, leaving behind a silk sash beneath a banyan tree. The people built a shrine there, honoring her for generations. The temple’s main festival is held annually on the 7th day of the first lunar month, known as the Day of the Fairy’s Descent.
After parting from Mother Âu Cơ, Lạc Long Quân led his fifty sons southward to the Nam Hai. They reached Bình Đa (now Thanh Oai district, Hanoi), a fertile land near the sea. There he taught his children to build homes, weave cloth, and tame wild beasts. He sent them across the coastal plains to reclaim land and expand the borders.
Soon, the region flourished. Villages spread across the Red River Delta, and bandits were driven away. Yet fishermen near the sea were often attacked by sea monsters. Lạc Long Quân explained: “The mountain tribes and the water tribes are enemies; they harm each other.” He taught the people to tattoo their bodies with dragon and sea-creature designs, so the monsters would no longer attack. Thus began the tattooing tradition of the Hundred Viet tribes.
From this legend, the Vietnamese people remind one another: love each other as siblings, children of the same dragon father and fairy mother.
.... o ....
- PHẬT TỬ VIỆT NAM ĐẦU TIÊN
Vào thế kỷ thứ 3 trước Tây lịch, có chàng trai Chử Đồng Tử rất nghèo, gia sản không có cả áo quần, vì cái khố cũng cuối cùng chôn theo người cha quá cố. Nhờ tâm ly tham, và nhờ lòng hiếu thảo, do vậy phước đức sinh, Chử Đồng Tử cưới được công chúa. Hai vợ chồng bị vua đuổi đi, khi mua bán ngoài biển thì gặp một nhà sư, và họ trở thành những Phật tử Việt Nam đầu tiên.
Chử Đồng Tử là người Phật tử Việt Nam đầu tiên. Chử Đồng Tử sống cùng cha là Chử Cù Vân tại Hưng Yên trong thế kỷ thứ 3 trước Tây lịch. Một hôm, nhà cháy, chỉ còn chiếc khố, nên hai cha con thay nhau mặc. Khi rời nhà, Chử Đồng Tử mặc khố và cha phải ở nhà, và ngược lại.
Trong giờ hấp hối, người cha dặn con phải giữ lấy khố để mặc. Thương cha, Chử Đồng Tử cãi lời, liệm khố chôn theo cha. Chử Đồng Tử câu cá ban đêm, ban ngày bơi theo thuyền buôn để đổi thực phẩm.
Lúc đó, vua Hùng Vương thứ ba có con gái tên là Tiên Dung, cô thích đi thuyền du lịch khắp nước. Một hôm, công chúa và đoàn hầu tới Hưng Yên. Thấy đoàn thuyền rồng tới, Chử Đồng Tử vùi mình vào cát ẩn thân.
Tiên Dung quây màn quanh một bờ lau để tắm, không ngờ gần Chử Đồng Tử. Cô xối nước tắm, làm lộ thân hình Chử Đồng Tử dưới cát. Ngạc nhiên và mắc cỡ, Tiên Dung hỏi sự tình. Rồi suy nghĩ kỹ, công chúa xin kết hôn với Chử Đồng Tử.
Buồn bực và giận dữ, Vua Hùng Hương cấm công chúa về cung. Cặp vợ chồng mới dọn về Hà Thám, mở chợ, buôn bán hàng để mưu sinh. Dân địa phương kính thờ Chử Đồng Tử và Tiên Dung làm chúa, để tỏ lòng mang ơn hai người làm cho khu vực trở nên thịnh vượng.
Chử Đồng Tử và bạn thương buôn thường du hành để mua bán. Một hôm, nhìn thấy ngọn núi Quỳnh Tiên của huyền thoại, Chử lên núi, gặp vị sư tên Phật Quang (nghĩa: ánh sáng Đức Phật) tu ở một ngôi chùa. Sau khi nghe sư thuyết pháp, Chử Đồng Tử giao hết tiền cho bạn thương buôn để ở lại học Phật Pháp với nhà sư.
Khi bạn thương buôn quay thuyền lại đón, Chử Đồng Tử được Phật Quang tặng một cây gậy và một chiếc nón lá thần thông. Chử Đồng Tử về nhà, kể cho vợ về giáo pháp giải thoát. Hai người bỏ việc buôn bán, lên đường tìm thầy học đạo.
Một hôm, hai vợ chồng thấy mệt, nên ngừng nghỉ giữa đồng, cắm gậy úp nón lên trên. Bỗng nửa đêm, thành quách, cung điện vàng hiện lên cùng với lính gác, người hầu. Dân chúng trong vùng kinh ngạc, tới dâng hương và trái cây, xin làm thần dân của hai người. Nơi này trở nên phồn thịnh và độc lập như một nước riêng.
Vua Hùng Vương nghĩ là dân vùng này có ý tạo phản, nên ra lệnh cho lính tới dẹp. Khi lính nhà vua tới, dân chúng xin ra trận chống cự nhưng Tiên Dung chỉ cười và nói mọi người hãy bình yên.
Trời tối, quân nhà vua đóng trại bên kia sông, ở bãi Tự Nhiên. Đến nửa đêm, bỗng nhiên bão to gió lớn nổi lên, lay động khắp vùng. Thành trì, cung điện, Tiên Dung, Chử Đồng Tử, lính gác và thần dân bay lên trời. Đất sụp xuống và trở thành một cái đầm lớn. Cho đó là điều linh dị, nhân dân bèn lập miếu thờ hai người, gọi đầm đó là đầm Nhất Dạ Trạch (Đầm Một Đêm).
Truyện vừa kể trên là từ văn học truyền khẩu. Nhưng hiện nay đang có ít nhất bốn ngôi đền cổ ở tỉnh Hưng Yên, nơi dân chúng tôn thờ Chử Đồng Tử và Tiên Dung. Vào thế kỷ thứ 6, Tướng Triệu Quang Phục đưa binh đoàn trú đóng trong Đầm Dạ Trạch để mai phục quân Trung Quốc xâm lăng. Đó là cuộc chiến du kích đầu tiên tại Việt Nam. Bản doanh chiến khu này bây giờ là xã Dạ Trạch, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Nhiều làng thuộc các tỉnh nằm ở hạ lưu châu thổ sông Hồng như Hưng Yên, Hà Nội, Hà Nam đều có thờ đức thánh Chử Đồng Tử, và Tiên Dung. Riêng ở Hưng Yên là có nhiều đền nhất, có 45 làng cùng thờ. Hằng năm vào ngày 10, 12/2 âm lịch, lễ hội Chử Đồng Tử-Tiên Dung lại được diễn ra.
.... o ....
- THE FIRST VIETNAMESE BUDDHIST DISCIPLE
In the 3rd century BCE, there lived a poor young man named Chử Đồng Tử. He owned nothing—not even clothes—for the last loincloth had been buried with his deceased father. Yet through his detachment from greed and his filial devotion, blessings arose: Chử Đồng Tử married a princess. Banished by the king, the couple lived by trading near the sea, where they encountered a monk and became the first Vietnamese Buddhists.
Chử Đồng Tử lived with his father, Chử Cù Vân, in Hưng Yên. One day, their house burned down, leaving only a single loincloth. Father and son took turns wearing it—one stayed home while the other ventured out. On his deathbed, the father urged his son to keep the cloth, but out of love, Chử Đồng Tử buried it with him. He survived by fishing at night and swimming after merchant boats by day to barter for food.
At that time, the third Hung King had a daughter named Tiên Dung, who loved to travel by boat across the land. One day, her royal fleet arrived in Hưng Yên. Seeing the dragon boats approach, Chử Đồng Tử buried himself in the sand to hide.
Tiên Dung set up a screen by the reeds to bathe, unaware that Chử lay hidden nearby. As she poured water, his body was revealed beneath the sand. Surprised and embarrassed, she questioned him, then, after reflection, chose to marry him.
Angered, the king forbade his daughter from returning to the palace. The couple settled in Ha Tham, opened a market, and prospered. The local people revered Chử Đồng Tử and Tiên Dung as their lords, grateful for the prosperity they brought.
Chử Đồng Tử often traveled with merchants. One day, he climbed the legendary Quỳnh Tiên Mountain and met a monk named Phat Quang (“Light of the Buddha”), who lived in a temple. After hearing the Dharma, Chu entrusted his wealth to his companions and remained to study.
When the merchants returned, Phật Quang gifted Chử Đồng Tử a staff and a magical conical hat. Chử returned home, shared the teachings of liberation with his wife, and together they abandoned trade to seek the Way.
One night, weary from travel, they rested in a field, planting the staff and covering it with the hat. At midnight, a golden palace arose, complete with guards and attendants. The astonished villagers offered incense and fruit, pledging themselves as subjects. The land flourished, independent like a kingdom of its own.
The Hung King suspected rebellion and sent troops. The villagers prepared to resist, but Tiên Dung only smiled, urging peace. That night, as the royal army camped across the river at Tu Nhien, a storm arose. The palace, guards, subjects, and the couple themselves ascended to heaven, while the earth collapsed into a vast lake. The people built a shrine, naming it Nhất Dạ Trạch Lake (“The One-Night Lake”).
This legend comes from oral tradition. Today, at least four ancient temples in Hưng Yên honor Chử Đồng Tử and Tiên Dung. In the 6th century, General Trieu Quang Phuc stationed his troops at Dạ Trạch Lake to ambush invading Chinese forces—Vietnam’s first guerrilla campaign. The site is now Dạ Trạch commune, Khoái Châu district, Hưng Yên province.
Many villages across the Red River Delta—Hưng Yên, Hanoi, Ha Nam—worship Saint Chử Đồng Tử and Princess Tiên Dung. Hưng Yên alone has 45 villages with temples dedicated to them. Each year, on the 10th and 12th days of the second lunar month, the Chử Đồng Tử–Tiên Dung Festival is celebrated.
.... o ....
- AN TIÊM: SỰ TÍCH TRÁI DƯA HẤU
An Tiêm và vợ con bị vua đày ra đảo vắng, nhưng lòng tin vào luật nhân quả đã cho họ niềm tin là sẽ không bị chết đói. Một hôm, chim mang hạt lạ tới đảo, rồi dưa hấu mọc lên đầy khắp. Khái niệm Trời trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam xưa cổ có thể dịch là nghiệp, tức là những ý nghĩ và hành động thiện hay ác sẽ dẫn tới những hoàn cảnh tương ưng. Chữ Trời trong truyện cổ Việt Nam tương ưng với hình ảnh Vua Trời Sakka trong Bản Sanh Truyện của Phật Giáo.
Ngày xưa, Vua Hùng Vương thứ 18 có nuôi một đứa trẻ thông minh khôi ngô, đặt tên là Mai Yển, hiệu là An Tiêm. Lớn lên, vua cưới vợ cho An Tiêm, và tin dùng ở triều đình. An Tiêm nói rằng tự sức mình tài giỏi mới gây dựng được sự nghiệp, chứ chẳng nhờ ai. Lời nói này đến tai vua. Vua cho là An Tiêm là kẻ vô ơn, bèn đầy An Tiêm cùng vợ con ra một hòn đảo xa, ở ngoài biển Nga Sơn (tỉnh Thanh Hóa, Bắc Việt). An Tiêm bình thản nói: "Trời đã sinh ra ta, sống chết là ở Trời và ở ta, việc gì phải lo".
Hai vợ chồng An Tiêm cùng đứa con sống hiu quạnh ở một bãi cát, trên hoang đảo. Họ ra sức khai khẩn, trồng trọt để kiếm sống. Một ngày kia, vào mùa hạ, có một con chim lạ từ phương tây bay đến đậu trên một gò cát. Chim nhả mấy hạt gì xuống đất. Được ít lâu, thì hạt nẩy mầm, mọc dây lá cây lan rộng.
Cây nở hoa, kết thành trái to. Rất nhiều trái vỏ xanh, ruột đỏ. An Tiêm bảo vợ: "Giống cây này tự nhiên không trồng mà có. Tức là vật của Trời nuôi ta đó". Rồi An Tiêm hái nếm thử, thấy vỏ xanh, ruột đỏ, hột đen, mùi vị thơm và ngon ngọt, mát dịu. An Tiêm bèn lấy hột gieo trồng khắp nơi, sau đó mọc lan ra rất nhiều.
Một ngày kia, có một chiếc tàu bị bão dạt vào cù lao. Mọi người lên bãi cát, thấy có nhiều quả lạ, ngon. Họ đua nhau đổi thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Rồi từ đó, tiếng đồn đi là có một giống dưa rất ngon ở trên đảo. Các tàu buôn tấp nập ghé đến đổi chác đủ thứ vật dụng và thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Nhờ đó mà gia đình bé nhỏ của An Tiêm trở nên đầy đủ, cuộc sống phong lưu.
Vì chim đã mang hột dưa đến từ phương Tây, nên An Tiêm đặt tên cho thứ trái cây này là Tây Quạ. Người Trung Hoa ăn thấy ngon, khen là "hẩu", nên về sau người ta gọi trại đi là Dưa Hấu.
Ít lâu sau, Vua sai người ra cù lao ngoài biển Nga Sơn dò xét xem gia đình An Tiêm ra làm sao, sống hay chết. Sứ thần về kể lại cảnh sống sung túc và nhàn nhã của vợ chồng An Tiêm, nhà vua ngẫm nghĩ thấy thầm phục đứa con nuôi, bèn cho triệu An Tiêm về phục lại chức vị cũ trong triều đình.
An Tiêm đem về dâng cho Vua giống dưa hấu mà mình may mắn có được. Rồi phân phát hột dưa cho dân chúng trồng ở những chỗ đất cát, làm giầu thêm cho xứ Việt một thứ trái cây danh tiếng. Hòn đảo mà An Tiêm ở, được gọi là Châu An Tiêm.
Ngày nay, tại xã Nga Phú, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, có một dãy núi mang tên Mai An Tiêm, tương truyền chính là hòn đảo xưa kia vợ chồng An Tiêm đi đày. Dưới chân núi này có đền thờ ông và được nhân dân địa phương tổ chức lễ hội vào ngày 12 đến 15 tháng Ba âm lịch hàng năm.
.... o ....
- AN TIÊM: THE LEGEND OF THE WATERMELON
An Tiêm and his family were exiled to a deserted island by the king. Yet their faith in the law of cause and effect gave them confidence that they would not starve. One day, a bird brought strange seeds to the island, and soon watermelons grew in abundance. In ancient Vietnamese belief, “Heaven” (Trời) can be understood as karma—the idea that wholesome or unwholesome thoughts and actions lead to corresponding circumstances. In Buddhist tradition, this image of Heaven resembles King Sakka in the Jataka tales.
Long ago, the eighteenth Hung King raised a bright and handsome boy named Mai Yen, later known as An Tiêm. When grown, the king gave him a wife and trusted him at court. But An Tiêm declared that his success came from his own abilities, not from others. The king, hearing this, judged him ungrateful and banished him with his family to a distant island off Nga Son (Thanh Hóa province). Calmly, An Tiêm said: “Heaven gave me life; life and death lie with Heaven and with me—why should I worry?”
On the lonely sands of the island, An Tiêm and his family worked hard to survive. One summer day, a strange bird from the west landed on a dune and dropped seeds. Soon vines spread, blossomed, and bore large fruits—green on the outside, red within. An Tiêm told his wife: “This plant grows without our planting. It is Heaven’s gift to sustain us.” He tasted the fruit: green rind, red flesh, black seeds, fragrant and sweet, cool and refreshing. He sowed the seeds across the island, and watermelons flourished everywhere.
One day, a storm drove a merchant ship ashore. The sailors discovered the strange, delicious fruit and eagerly traded food for An Tiêm’s harvest. Word spread of the wondrous melons, and soon ships came regularly, exchanging goods and provisions. The family prospered, living in abundance.
Because the bird had brought seeds from the west, An Tiêm named the fruit Tay Qua (“Western Gourd”). The Chinese, tasting it, praised it as hao (“good”), and over time the name became dua hau—watermelon.
Later, the king sent envoys to see whether An Tiêm’s family had survived. They reported a life of comfort and plenty. The king, impressed, recalled his foster son to court. An Tiêm presented the king with watermelons and shared the seeds with the people, who planted them in sandy soils. Thus Vietnam gained a famous fruit. The island where An Tiêm lived became known as Chau An Tiêm.
Today, in Nga Phu commune, Nga Son district, Thanh Hoa province, there is a mountain range named Mai An Tiêm, said to be the very island of exile. At its foot stands a temple to An Tiêm, where each year, from the 12th to the 15th day of the third lunar month, a festival is held in his honor.
.... o ....
- SƠN TINH VÀ THỦY TINH
Vua Hùng Vương thứ 8 gả công chúa cho Sơn Tinh, vị thần núi. Thủy Tinh, vị thần nước, tới cầu hôn trễ, nên nổi giận, gây mưa lụt hàng năm. Nhưng nước lụt dâng cao tới đâu, Sơn Tinh cho núi mọc cao hơn để chống lại. Truyền thuyết này đề cao sức mạnh của cộng đồng người Việt cổ trong công cuộc đắp đê, trị thủy, cho thấy sức chịu đựng và mạnh con người trước thiên tai khắc nghiệt. Truyện cho thấy tâm tham dẫn tới tâm sân hận, và hai tâm đều là cội nguồn bất thiện, dẫn tới hư hoại.
Sách sử chép rằng Vua Hùng thứ 18 có một Công chúa rất xinh đẹp tên là Mỵ Nương. Vua mới ban truyền trong nhân gian tìm nhân tài kén làm phò mã. Sau có hai chàng trai đến xin hỏi cưới. Cả hai đều rất tài giỏi. Một là Sơn Tinh, hai là Thủy Tinh.
Sơn Tinh còn được gọi là Tản Viên Sơn Thánh, thần cai quản vùng núi. Sơn Tinh chỉ tay đến đâu núi rừng mọc lên đến đấy, muông thú đầy đàn. Thủy Tinh là thần nước, khi vẫy tay thì nước dâng lên cao, thú dữ từ sông như ba ba, thuồng luồng nổi đầy mặt nước.
Nhà vua không biết nên chọn ai, bèn quyết định chỉ gả Mỵ Nương cho người nào đến trước với sính lễ là một trăm ván cơm nếp, một trăm xấp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.
Hôm sau, trời vừa hửng sáng, Sơn Tinh đã đến trước cổng thành với tất cả lể vật cầu hôn công chúa. Vua Hùng rất mừng bèn gả Mỵ Nương cho Sơn Tinh. Thủy Tinh đến trễ, và ngỡ ngàng khi biết Mỵ Nương đã theo chồng là Sơn Tinh. Thần lập tức đuổi theo và kêu binh tướng đánh Sơn Tinh để đòi lại Mỵ Nương.
Hai thần đánh nhau trời long đất lở. Thủy Tinh làm phép dâng nước định dìm chết Sơn Tinh, Sơn Tinh làm phép cho núi dâng cao cản nước. Thủy Tinh càng làm nước dâng cao, Sơn Tinh càng làm núi mình cao hơn. Sơn Tinh đã dùng phép thuật bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi để đắp đê, ngăn lũ lụt. Cuối cùng Thủy Tinh đánh không lại, chịu thua. Từ đó, Sơn Tinh và Mỵ Nương sống hạnh phúc bên nhau.
Tuy nhiên, hàng năm cứ vào khoảng tháng 7 âm lịch, Thủy Tinh lại nhớ đến thù xưa và dâng nước lên đánh Sơn Tinh. Nhưng lần nào cũng bị Sơn Tinh đánh bại.
Người dân mang ơn Sơn Tinh đã giúp dân khai sơn, trị thuỷ, làm nông nghiệp. Họ gọi ngài là thần núi Tản Viên, hàng năm mở lễ hội ở Đền Thượng trên núi Ba Vì, Hà Nội.
.... o ....
- SƠN TINH AND THỦY TINH: LORDS OF MOUNTAIN AND SEA
The eighth Hung King gave his daughter in marriage to Sơn Tinh, the Mountain God. Thủy Tinh, the Water God, arrived late to propose and, enraged, unleashed floods year after year. Yet whenever the waters rose, Sơn Tinh raised the mountains higher to resist. This legend celebrates the strength of the ancient Vietnamese people in building dikes and taming rivers, showing human resilience against harsh natural disasters. It also teaches that greed leads to anger, and both are roots of destruction.
History records that the eighteenth Hung King had a beautiful daughter named Mỵ Nương. The king announced a contest to find a worthy son-in-law. Two suitors appeared, both gifted: Sơn Tinh and Thủy Tinh.
Sơn Tinh, also called Tản Viên Son Thanh, ruled the mountains. Wherever he pointed, forests sprang up and animals gathered. Thủy Tinh, lord of the waters, raised rivers at a wave of his hand, filling them with fierce creatures—giant turtles and water dragons.
The king, uncertain whom to choose, declared that Mỵ Nương would wed the one who arrived first with the bridal gifts: one hundred trays of sticky rice, one hundred bundles of Bánh Chưng (square rice cakes), elephants with nine tusks, roosters with nine spurs, and horses with nine red manes—each in pairs.
At dawn the next day, Sơn Tinh arrived at the palace gates with all the gifts. The king rejoiced and gave Mỵ Nương to him. Thủy Tinh came too late, and upon learning she had wed Sơn Tinh, he pursued them with his army, demanding her return.
The two gods clashed, shaking heaven and earth. Thủy Tinh raised the waters to drown Sơn Tinh, but Sơn Tinh lifted the mountains higher. The more Thủy Tinh flooded, the higher Sơn Tinh raised the land. He moved hills and shifted ranges to build dikes and block the torrents. At last, Thủy Tinh was defeated, and Sơn Tinh lived happily with Mỵ Nương.
Yet each year, around the seventh lunar month, Thủy Tinh remembered his old grudge and sent floods to attack again. Each time, Sơn Tinh prevailed.
The people honored Sơn Tinh for teaching them to cultivate the land, tame the waters, and farm the valleys. They revered him as Tản Viên, the Mountain God, and each year they hold a festival at Đền Thượng Temple on Ba Vì Mountain, Hanoi.
.... o ....
- ĂN KHẾ, TRẢ VÀNG
Ngày xưa, có hai anh em chia gia tài. Khi người anh kết hôn, anh ta chiếm hết nhà cửa, ruộng vườn và gia súc, chỉ để lại cho người em một cây khế duy nhất. Một ngày nọ, một con chim lạ đến ăn quả, rồi đưa người em đến một hòn đảo xa xôi đầy vàng bạc châu báu. Người anh thấy em mình giàu có, liền đòi đổi nhà cửa ruộng vườn lấy cây khế. Khi con chim đến lần nữa và đưa anh ta đi, lòng tham lam khiến anh ta lấy quá nhiều, và con chim nghiêng cánh, thả anh ta xuống một hòn đảo hoang vắng. Câu chuyện này dạy rằng: đừng tham lam – hãy sống biết đủ, và hạnh phúc sẽ đến.
Truyện kể rằng, người em, dù nghèo khó, vẫn chăm sóc cây khế chu đáo và làm thuê kiếm sống. Năm đó, cây khế ra quả vàng trĩu trịt. Một con phượng hoàng hạ xuống ăn, và người em khóc: “Chim ơi, cây này là tất cả những gì tôi có. Nếu chim ăn hết, gia đình tôi sẽ sống sao đây?”
Con chim đáp: “Mỗi quả ngươi cho ta, ta sẽ trả lại bằng vàng. Hãy may một cái túi rộng ba gang tay, rồi mang theo.”
Người em làm theo. Chim phượng hoàng đưa anh ta vượt qua núi non biển cả đến một hòn đảo kỳ diệu đầy châu báu. Anh chỉ lấy đầy cái túi ba gang tay, không lấy thêm nữa. Trở về nhà, anh làm ăn phát đạt và chia sẻ của cải cho người nghèo.
Người anh nghe chuyện, liền đòi cây khế. Mùa sau, chim phượng hoàng lại đến. Người anh giả vờ khóc, và con chim lặp lại lời hứa. Tham lam, anh ta sai may một cái túi rộng mười hai gang tay. Trên đảo, anh ta nhét đầy túi và giấu vàng trong quần áo. Chim phượng hoàng khó khăn lắm mới bay được, thúc giục anh ta vứt bớt đi, nhưng anh ta từ chối. Cuối cùng, con chim nghiêng cánh, và anh ta rơi xuống biển.
Người anh sống sót, trôi dạt vào một hòn đảo hoang vắng, cho đến khi ngư dân cứu được anh ta nhiều năm sau đó. Xấu hổ, anh trở về và xin lỗi em trai. Từ đó, hai anh em cùng nhau làm việc chăm chỉ, sống hạnh phúc bên nhau. Họ học được cách sống biết đủ, không tham lam và biết ơn những gì mình có.
.... o ....
- THE STARFRUIT TREE AND THE GOLDEN DEBT
Long ago, two brothers divided their inheritance. When the elder married, he seized all the houses, fields, and cattle, leaving only a single starfruit tree for his younger brother. One day, a strange bird came to eat the fruit, then carried the younger brother to a faraway island filled with gold and jewels. The elder, seeing his brother grow rich, demanded to exchange his house and fields for the starfruit tree. When the bird came again and carried him away, his greed made him take too much, and the bird tilted its wings, dropping him on a deserted island. This story teaches: do not be greedy—live with contentment, and happiness will follow.
The younger brother, though poor, tended the starfruit tree faithfully and worked as a hired laborer. That year, the tree bore golden fruit in abundance. A phoenix descended to eat, and the brother wept: “Bird, this tree is all I have. If you eat it all, how will my family survive?”
The bird replied: “For every fruit you give, I repay with gold. Sew a bag three handspans wide, and bring it along.”
The brother obeyed. The phoenix carried him across mountains and seas to a wondrous island of treasures. He filled his three-span bag, but took no more. Returning home, he prospered and shared his wealth with the poor.
The elder, hearing of this, demanded the starfruit tree. The next season, the phoenix came again. The elder pretended to weep, and the bird repeated its promise. Greedy, he ordered a bag twelve spans wide. On the island, he stuffed it full and hid gold in his clothes. The phoenix struggled to fly, urging him to discard some, but he refused. At last, the bird tilted its wings, and he fell into the sea.
He survived, cast upon a deserted island, until fishermen rescued him years later. Ashamed, he returned and apologized to his brother. From then on, the two worked diligently, living happily together. They learned to be content, free from greed, and grateful for what they had.
.... o ....
- TRƯƠNG CHI VÀ MỴ NƯƠNG
Ngày xưa, có một thiếu nữ tên là Mỵ Nương, con gái của một vị quan lớn. Nàng vô cùng xinh đẹp, nhưng cuộc sống của nàng lại giống như một con chim bị nhốt trong chiếc lồng rộng lớn – chính là dinh thự nguy nga của cha nàng. Thấy nàng buồn bã, cha nàng đã xây một cái đình nhỏ bên bờ sông để nàng có thể nghỉ ngơi và tìm thấy niềm vui.
Ở đó, nàng dành cả ngày để thêu thùa, đọc sách và lắng nghe tiếng sáo du dương vọng lại từ phía bên kia sông. Tiếng sáo ấy là của Trương Chi, một người đánh cá nghèo ở làng ven sông. Tiếng sáo của anh trong trẻo và da diết, nhưng vẻ ngoài của anh lại vô cùng xấu xí và thô kệch.
Một mùa nọ, tiếng sáo bỗng im bặt. Mỵ Nương, nhớ nhung tiếng sáo ấy, lâm bệnh. Các thầy thuốc đến chữa trị nhưng không ai chữa khỏi. Cuối cùng, cha nàng phát hiện ra rằng tiếng sáo của Trương Chi chính là nguyên nhân khiến nàng nhớ nhung. Ông cho gọi chàng trai đến thổi sáo. Nhưng khi nhìn thấy vẻ ngoài xấu xí của anh, ông ra lệnh cho Trương Chi đứng ngoài sân, chỉ được thổi sáo từ xa. Nghe thấy những giai điệu quen thuộc, Mỵ Nương nhanh chóng khỏi bệnh. Nàng muốn gặp người thổi sáo, và cha nàng miễn cưỡng đồng ý. Nhưng khi nhìn thấy Trương Chi, sự thất vọng tràn ngập trái tim nàng. Khuôn mặt anh quá thô kệch, và nàng trở nên lạnh lùng, đuổi anh đi. Phép màu của tiếng sáo đã tan biến.
Tuy nhiên, Trương Chi đã yêu Mỵ Nương sâu đậm. Anh thổ lộ tình cảm của mình, nhưng nàng từ chối. Đau khổ, xấu hổ vì sự nghèo khó và vẻ ngoài của mình, anh suy sụp – mất ngủ, không còn niềm vui, cho đến khi qua đời. Những người đánh cá cùng làng chôn cất anh bên bờ sông. Sau đó, khi họ mở mộ, họ không tìm thấy thi thể mà chỉ thấy một quả cầu pha lê, trong suốt như ngọc, to bằng quả cam. Họ gắn nó vào bên cạnh chiếc thuyền cũ của anh.
Một ngày nọ, cha của Mỵ Nương nhìn thấy viên ngọc sáng lấp lánh và mua nó. Ông cho người khắc thành một chiếc tách trà tinh xảo. Nghe nói về chiếc tách đẹp, Mỵ Nương muốn dùng thử. Nhưng khi nàng rót trà, hình ảnh của Trương Chi hiện lên bên trong, và những nốt nhạc buồn bã của tiếng sáo lại vang lên, như một lời than thở. Trái tim nàng dâng trào nỗi buồn và sự hối tiếc. Một giọt nước mắt rơi xuống tách trà – và ngay lập tức, viên pha lê tan chảy thành nước.
Truyện này cho thấy rằng bị mê hoặc bởi hình sắc và âm thanh sẽ mang lại đau khổ; những gì chúng ta mơ tưởng không phải lúc nào cũng phản ánh thực tế. Tự do thực sự chỉ đến khi chúng ta biết buông bỏ.
.... o ....
- TRƯƠNG CHI AND MỴ NƯƠNG
Long ago, there was a maiden named Mỵ Nương, daughter of a high official. She was exquisitely beautiful, yet her life felt like that of a bird trapped in a vast cage—the grand mansion of her father. Seeing her sadness, he built a small riverside pavilion where she could rest and find joy.
There, she spent her days embroidering, reading, and listening to the enchanting sound of a flute drifting across the water. The music came from Trương Chi, a poor fisherman of the riverside village. His flute was pure and haunting, yet his appearance was painfully plain and homely.
One season, the flute fell silent. Mỵ Nương, longing for its melody, grew ill. Physicians came, but none could cure her. At last, her father discovered that the music of Trương Chi was the source of her yearning. He summoned the young man to play. But seeing his ugliness, he ordered that Trương Chi remain outside, playing only from the courtyard. Hearing the familiar notes, Mỵ Nương recovered swiftly. She asked to meet the musician, and reluctantly her father agreed. Yet when she saw Trương Chi, disappointment filled her heart. His face was too coarse, and she turned cold, sending him away. The spell of the flute was broken.
Trương Chi, however, had already fallen deeply in love with Mỵ Nương. He confessed his feelings, but she rejected him. Heartbroken, ashamed of his poverty and appearance, he wasted away—sleepless, joyless, fading until he died. His fellow fishermen buried him by the river. When they later opened his grave, they found not a body, but a crystal sphere, clear as jade, the size of an orange. They fastened it to the side of his old boat.
One day, Mỵ Nương’s father saw the shining gem and purchased it. He had it carved into a delicate teacup. Hearing of the beautiful cup, Mỵ Nương asked to use it. But as she poured tea, the image of Trương Chi appeared within, and the flute’s mournful notes rose again, like a lament. Her heart stirred with sorrow and regret. A single tear fell into the cup—and at once, the crystal melted away into water.
This story teaches us that being captivated by appearances and sounds can bring pain; our dreams do not always reflect reality. True freedom comes only when we learn to let go.
.... o ....
- CÂY TRE TRĂM ĐỐT
Ngày xưa, một người nông dân nghèo tin vào lời hứa của một địa chủ giàu có: nếu anh ta làm việc chăm chỉ trong ba năm, anh ta sẽ được gả con gái của người phú hộ. Đến hạn, địa chủ yêu cầu người nông dân phải mang về một cây tre có một trăm đốt – một nhiệm vụ bất khả thi, vì không có cây tre nào mọc dài đến vậy. Trong tuyệt vọng, người nông dân lang thang trong rừng cho đến khi một vị hiền triết già xuất hiện, dạy anh ta một câu thần chú để nối một trăm đoạn tre thành một thân cây duy nhất. Câu chuyện nhắc nhở chúng ta: những người sống với trái tim trong sáng sẽ luôn được chư thiên bảo vệ.
Trong một ngôi làng, một người giàu có thuê một người nông dân khỏe mạnh nhưng nghèo khó để cày ruộng cho mình. Địa chủ giàu có về lúa gạo và bạc, nhưng lại keo kiệt về tinh thần. Để tránh phải trả tiền công, ông ta nghĩ ra một kế hoạch: “Hãy làm việc trên ruộng của ta trong ba năm, rồi ngươi có thể cưới con gái ta.”
Người nông dân, trung thực và tin tưởng, đã đồng ý. Dưới nắng mưa, hết mùa này đến mùa khác, anh ta làm việc không ngừng nghỉ. Mỗi vụ thu hoạch mang lại cho địa chủ nhiều lúa hơn, và sự giàu có của ông ta càng tăng lên.
Ba năm trôi qua. Người nông dân trở về, mong chờ cuộc hôn nhân đã hứa. Nhưng địa chủ, không muốn gả con gái cho một người nghèo, lại bày mưu tính kế. Ông ta nói: “Ngươi sẽ được cưới con gái ta – nếu ngươi mang đến cho ta một cây tre có một trăm đốt, để làm đũa cho bữa tiệc cưới.”
Người nông dân cầm rìu lên đường, tìm kiếm trong rừng. Anh ta chặt hết cây tre này đến cây tre khác, đếm từng đốt, nhưng không cây nào đạt đến một trăm đốt. Ngay cả những cây cao nhất cũng chỉ có bốn mươi đốt. Kiệt sức, bị gai đâm, anh ta ngồi xuống và khóc.
Đột nhiên, một ông lão tóc bạc, mặt hồng hào xuất hiện. “Sao con lại khóc, con trai?” ông hỏi. Người nông dân kể lại hoàn cảnh của mình. Vị hiền triết trả lời: “Hãy chặt một trăm đoạn tre và mang chúng đến đây. Ta sẽ giúp con.”
Người nông dân làm theo. Vị hiền triết chỉ vào đống tre và nói: “Hãy nói ba lần: ‘Nối lại với nhau, nối lại với nhau.’”
Một cách kỳ diệu, một trăm đoạn tre hợp lại thành một thân cây cao vút. Sau đó, vị hiền triết dạy: “Khi con muốn tách chúng ra lần nữa, hãy nói ba lần: ‘Tách ra, tách ra.’”
Nói xong, vị hiền triết biến mất. Người nông dân mang bó tre trở về làng. Tại đó, người nông dân phát hiện ra rằng chủ đất đã gả con gái mình cho một người giàu có khác, đang tổ chức tiệc tùng linh đình với bò, heo và rượu.
Người nông dân lặng lẽ đặt những đoạn tre xuống sân. Chủ đất chế giễu: “Ta yêu cầu một cây tre có trăm đốt, chứ không phải một trăm đoạn tre!”
Người nông dân thì thầm: “Nối lại, nối lại.” Ngay lập tức, các đoạn tre nối lại thành một cây tre duy nhất. Kinh ngạc, chủ đất chạm vào nó. Người nông dân lại niệm chú, và chủ đất bị dính chặt vào cây tre.
Những người giàu có khác vội vàng đến giúp đỡ, nhưng mỗi lần người nông dân niệm chú—“Nối lại, nối lại”—họ cũng bị dính chặt vào cây tre. Hoảng sợ, chủ đất cầu xin: “Hãy thả chúng tôi ra! Ngươi sẽ được cưới con gái ta, và ta sẽ không bao giờ lừa dối ngươi nữa!”
Chỉ khi đó, người nông dân mới bình tĩnh niệm chú: “Tách ra, tách ra.” Những người đàn ông được giải thoát. Đúng như lời hứa, chủ đất đã gả con gái mình cho người nông dân. Và thế là người đàn ông trung thực và vợ của anh ta sống hạnh phúc mãi mãi về sau.
.... o ....
- THE HUNDRED-KNOT BAMBOO
Long ago, a poor farmer trusted the promise of a wealthy landowner: if he worked faithfully for three years, he would be given the landowner’s daughter in marriage. When the time came, the landowner demanded that the farmer bring back a bamboo stalk with one hundred joints—an impossible task, for no bamboo grows so long. In despair, the farmer wandered the forest until an old sage appeared, teaching him a magic chant to bind one hundred bamboo segments into a single stalk. The story reminds us: those who live with a pure heart will always be protected by the guardians of virtue.
In a village, a rich man hired a strong but poor farmer to plow his fields. The landowner was wealthy in rice and silver, yet miserly in spirit. To avoid paying wages, he devised a scheme: “Work my fields for three years, and then you may marry my daughter.”
The farmer, honest and trusting, agreed. Through sun and rain, season after season, he labored tirelessly. Each harvest brought the landowner more grain, and his wealth grew greater still.
Three years passed. The farmer returned, expecting the promised marriage. But the landowner, unwilling to give his daughter to a poor man, plotted again. He said: “You shall have my daughter—if you bring me a bamboo stalk with one hundred knots, to make chopsticks for the wedding feast.”
The farmer set out with his axe, searching the forest. He cut bamboo after bamboo, counting each joint, but none reached one hundred. Even the tallest stalks had only forty. Exhausted, torn by thorns, he sat and wept.
Suddenly, an old man with silver hair and rosy face appeared. “Why do you cry, child?” he asked. The farmer explained his plight. The sage replied: “Cut one hundred bamboo segments and bring them here. I will help you.”
The farmer obeyed. The sage pointed to the pile and said: “Say three times: ‘Join together, join together.’”
Miraculously, the hundred pieces fused into one towering stalk. Then the sage taught: “When you wish to separate them again, say three times: ‘Separate apart, separate apart.’”
With that, the sage vanished. The farmer carried the bundles back to the village. There he discovered the landowner had already married his daughter to another rich man, feasting with oxen, pigs, and wine.
Quietly, the farmer laid the bamboo pieces in the courtyard. The landowner scoffed: “I asked for one bamboo stalk of a hundred knots, not a hundred pieces!”
The farmer whispered: “Join together, join together.” At once, the pieces joined into a single stalk. Astonished, the landowner touched it. The farmer chanted again, and the landowner stuck fast to the bamboo.
Other wealthy men rushed to help, but with each chant—“Join together, join together”—they too became bound to the stalk. Terrified, the landowner begged: “Release us! You shall marry my daughter, and I will never deceive you again!”
Only then did the farmer calmly chant: “Separate apart, separate apart.” The men fell free. True to his word, the landowner gave his daughter to the farmer. And so the honest man and his bride lived happily ever after.
.... o ....
- THẦN CỦA NGHỀ ĐÚC ĐỒNG: THIỀN SƯ KHÔNG LỘ
Truyện này kể về Thiền sư Không Lộ (1016-1094), một vị sư có thật trong lịch sử Việt Nam nhưng cuộc đời mang nhiều tính huyền thoại qua lời kể dân gian vì được tin là ngài có những thần thông kỳ bí.
Ngày xưa, một nhà sư Việt Nam đã tới gặp vua Trung Quốc, mang tất cả đồng trong kho vị vua này về Việt Nam, và sau đó trở thành vị thần bảo hộ cho thợ nghề đúc đồng. Ngài có họ là Dương. Pháp danh là Không Lộ, nghĩa là Lối Đi Tánh Không. Khi một số dân làng phát âm khác đi, pháp danh này có nghĩa là “Khổng Lồ.”
Không Lộ (1016-1094) sinh ở huyện Hải Thanh, tỉnh Nam Định. Xuất gia theo học với Thiền sư Lôi Hà Trạch, ngài tu thiền rất chuyên cần. Ngài có nhiều thần thông – như bay trên không, bước trên mặt sông, hay hàng phục cọp. Ngài có một túi xách, trông bình thường nhưng có thể chứa nhiều vật lớn. Ngài cũng có một cây gậy rất nặng.
Một hôm, nhà vua Việt Nam nói với Không Lộ, “Thưa Thiền Sư, ta muốn trang bị phẩm vật cho tất cả các chùa trong nước; nhưng trong nước không có nguyên liệu đồng đen. Ta nghe rằng vua Trung Quốc là Phật tử nhiệt tâm, và thường cúng dường các sư. Ta muốn thỉnh sư sang gặp vua Trung Quốc và lạc quyên đồng về.”
Sau nhiều ngày đi bộ vượt núi, xuyên rừng và qua sông, Không Lộ tới thủ đô Trung Quốc. Khi nhà sư khổng lồ xuất hiện ở cung điện, vua Trung Quốc hỏi, “Bạch Hòa thượng, ngài từ đâu tới? Ta có thể cúng dường gì cho ngài?”
Không Lộ trả lời, “Sư muốn có một ít đồng đen đề về đúc làm phẩm vật cho các chùa Việt Nam.”
Nghĩ rằng nhà sư mang theo nhiều người, vua hỏi, “Bạch Hòa Thượng, quý quốc cần bao nhiêu đồng? Thầy mang theo bao nhiêu người?”
Sư Không Lộ nói, “Sư tới đây một mình, và chỉ xin đồng cho đủ túi xách này.”
Vua Trung Quốc nhìn chiếc túi xách nhỏ, và nói, “Thầy có mang cả trăm túi xách, ta cũng sẵn sàng để Thầy lấy đồng đủ cả trăm túi.”
Vua ra lệnh một nội thị dẫn nhà sư tới kho vua với lời hứa rằng Sư Không Lộ có thể lấy bao nhiêu tùy sức mang về. Trên đường vào nhà kho, có một sân rất rộng trên đó có một tượng trâu vàng, lớn như ngôi nhà và sáng chói như mặt trời.
Quan giữ kho chỉ vào trâu vàng và nói giỡn với nhà sư, “Kính thưa Thiền Sư, ngài có cần trâu vàng này không?”
Không Lộ nói, “Không. Ta chỉ cần một ít đồng đen thôi.”
Trong khi viên quan kinh ngạc nhìn, Không Lộ đưa tất cả đồng đen trong kho vua rất lớn vào túi xách của sư, móc vào đầu gậy và bước ra. Quan giữ kho vội vã trình báo lên vua rằng đồng bị lấy cả rồi. Vua Trung Quốc không bao giờ ngờ có chuyện như thế; vua hối tiếc, ra lệnh 500 chiến binh phóng ngựa chạy theo chận để bắt nhà sư.
Sau khi vượt 300 dặm với túi nặng trên vai, Không Lộ nghe tiếng lính kỵ binh Trung Quốc hò hét từ phía sau. Tới một dòng sông lớn, nhà sư nhìn lại, thấy đoàn lính phóng ngựa gần tới giữa đám mây bụi mịt mù.
Không Lộ bước đi trên mặt sông; tới giữa sông, nhà sư quay lưng lại, nói với các chiến binh vừa dừng ngựa ở bờ sông, “Ta muốn gửi lời cảm ơn tới Vua Trung Quốc, và ta hy vọng đã không làm phiền tới quý vị.”
Trở về thủ đô Việt Nam, Không Lộ kể cho nhà vua về chuyến đi. Vua Việt Nam yêu cầu sư lấy đồng để làm bốn bảo khí Phật Giáo có thể trường tồn nhiều ngàn năm. Không Lộ mời các thợ đồng giỏi nhất nước tới làm việc, và chia đồng làm bốn phần.
Trước tiên, Không Lộ xây một tháp chín tầng, đặt tên là tháp Bảo Thiên. Ngôi tháp đứng cao vút giữa thủ đô, dân nơi này từ các hướng đều thấy tháp rõ ràng. Kế tiếp, sư đắp một pho tượng Phật cao sáu trượng (khoảng 20 mét), và một chiếc đỉnh lớn với chu vi bằng 10 người ôm.
Sau khi dùng số đồng còn lại làm chuông, Không Lộ đánh chuông, nghe tiếng ngân đầu tiên vang xa, tới tận Trung Quốc. Đánh thức bởi tiếng chuông, tượng trâu vàng trước kho vua đứng chồm dậy và phóng về hướng nam nhiều ngàn dặm. Thấy chuông mới đúc xong, trâu vàng ngửi ngửi và nằm xuống kế bên chuông.
Không Lộ lo ngại chiến tranh có thể bùng nổ nếu vàng chảy vào Việt Nam. Thiền sư nói với nhà vua, và được phép ném quả chuông khổng lồ để tránh cuộc chiến có thể xảy ra.
Một hôm, Không Lộ xách quả chuông lên núi, ném chuông xuống Hồ Tây. Chuông bay cao lên không, và rơi ùm vào hồ. Nghe tiếng chuông bay, trâu vàng phóng theo tiếng chuông và nhảy vào Hồ Tây, nơi từ đó còn được gọi là Hồ Trâu Vàng.
Sau khi viên tịch, Thiền Sư Không Lộ được thờ như vị thần bảo hộ cho thợ đúc đồng.
Ngài để lại vài bài thơ, trong đó các câu sau thường được nhắc tới:
Ta đôi khi bước lên đỉnh núi cao
hét to một tiếng dài, làm cả bầu trời lạnh băng.
.... o ....
- THE PATRON SAINT OF BRONZE CASTING: ZEN MASTER KHÔNG LỘ
This tale tells of Zen Master Không Lộ (1016–1094), a historical monk of Vietnam whose life became legendary in folk tradition, for he was believed to possess wondrous supernatural powers.
Long ago, a Vietnamese monk journeyed to meet the Emperor of China. He carried back all the bronze from the emperor’s treasury to Vietnam, and later became the guardian spirit of bronze casters. His family name was Dương. His Dharma name was Không Lộ, meaning The Path of Emptiness. In local dialects, it was sometimes pronounced as Không Lộ—“The Giant.”
Không Lộ was born in Hai Thanh district, Nam Định province. He studied under Zen Master Lôi Hà Trạch, practicing meditation with great diligence. He was said to fly through the air, walk upon rivers, and subdue tigers. He carried a simple-looking bag that could hold vast objects, and a heavy staff of iron.
One day, the Vietnamese king said: “Venerable Master, I wish to provide sacred objects for all temples in the land. Yet we lack bronze. I hear the Emperor of China is a devout Buddhist who often donates to monks. I ask you to travel there and request bronze.”
After many days crossing mountains, forests, and rivers, Không Lộ reached the Chinese capital. The emperor asked: “Reverend monk, from where do you come? What offering may I give you?”
Không Lộ replied: “I seek only some bronze, to cast sacred objects for the temples of Vietnam.”
The emperor, thinking the monk had brought many companions, asked: “How much bronze does your country need? How many men have you brought?”
Không Lộ answered: “I came alone, and I ask only enough to fill this bag.”
The emperor laughed at the small bag: “If you carried a hundred such bags, I would gladly let you take enough bronze for them all.”
He ordered a courtier to lead the monk to the treasury. In the courtyard stood a golden buffalo, shining like the sun, as large as a house. The keeper jested: “Do you want this golden buffalo, Master?”
Không Lộ shook his head: “No. I need only bronze.”
Before the astonished keeper, Không Lộ poured all the bronze of the vast treasury into his bag, slung it upon his staff, and walked away. Alarmed, the keeper reported to the emperor, who dispatched five hundred horsemen to pursue him.
After three hundred miles, burdened with the heavy bag, Không Lộ heard the thunder of hooves behind him. Reaching a great river, he turned, saw the soldiers in a cloud of dust, and calmly walked across the water. Standing midstream, he bowed and said: “I thank the Emperor of China, and I hope I have caused no trouble.”
Returning to Vietnam, Không Lộ told the king of his journey. The king asked him to use the bronze to create four great Buddhist treasures that would endure for thousands of years. Không Lộ summoned the finest bronze casters and divided the metal into four parts.
First, he built a nine-story tower named Bao Thien, rising high above the capital, visible from every direction. Next, he cast a Buddha statue six trượng tall (about twenty meters), and a great cauldron with a circumference that ten men could encircle. Finally, he forged a colossal bell.
When Không Lộ struck the bell, its first resonance carried all the way to China. Awakened by the sound, the golden buffalo in the emperor’s courtyard leapt southward, galloping thousands of miles. Reaching Vietnam, it sniffed the new bell and lay beside it.
Fearing war if gold flowed into Vietnam, Không Lộ warned the king, who permitted him to cast the bell into the lake. One day, Không Lộ carried the bell up a mountain and hurled it into West Lake. Hearing the bell’s flight, the golden buffalo followed and plunged into the lake. From then on, the lake was called Golden Buffalo Lake (Ho Trau Vang).
After his passing, Zen Master Không Lộ was venerated as the patron saint of bronze casters. He left behind poems, among which these lines are often remembered:
At times I climb the mountain peak,
Shouting once, so loud, the sky itself turns cold.