Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Clay Phạm
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7 theo Nghĩa Tịnh: hai loại bình đựng nước
Nguyễn Cung Thông[1]
Phần này bàn về chương hay mục 6 trong cuốn Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện của pháp sư Nghĩa Tịnh, tựa đề chương 6 là 水有二瓶 thủy hữu nhị bình (~ nước có hai bình): người viết phỏng dịch là hai loại bình đựng nước. Chương này có tất cả 483 chữ Hán, khi dịch ra tiếng Anh thì có khoảng 775 chữ (bản dịch của Takakusu, sđd), hay khoảng 772 chữ (bản dịch của Li Rongxi, sđd); hay số chữ tiếng Anh dùng tăng 60% so với nguyên bản Hán văn. Khi dịch ra tiếng Việt hiện đại cho tạm thời rõ nghĩa thì cần khoảng 753 chữ (xem phần sau) hay số chữ tiếng Việt dùng tăng 56% so với nguyên bản Hán văn. Tuy nhiên, cần thận trọng khi đọc các tài liệu cổ đại vì Hán văn vào thời trung cổ có khác hơn ngày nay, có lúc ý nghĩa không rõ ràng hay tối nghĩa, không như ý của tác giả, dẫn đến cách hiểu khác nhau: td. ít người biết xúc 觸 còn có nghĩa là dơ dáy, hay xem mục 3.3 phần dưới về các câu khó hiểu/tối nghĩa. Ngoài ra, tiếng Hán trung cổ cũng phản ánh thời kỳ phát triển khác biệt: td. âm vận thời nhà Đường so với âm vận thời nhà Hán, thời nhà Minh; đây là chưa kể đến việc soạn giả dịch lầm hay tam sao thất bản: thí dụ trong chương 6: chữ duy 唯 viết thành chuẩn 准 (bản thời Tống, Nguyên, Minh); chữ ủng 擁 viết thành quán 罐; chữ quải 掛 viết thành quải 挂... Một kết quả quan trọng là giao lưu văn hóa/tôn giáo và ngôn ngữ với Phạn ngữ đã làm vốn từ Hán gia tăng vượt bực, cũng như ngữ pháp cùng các tài liệu âm vận học mà ít người biết đến, không chỉ giới hạn trong thuật ngữ Phật giáo như niết bàn, nghiệp, kiếp, Giác Thụ (cây Bồ đề)… Thí dụ như trong chương 6 ngắn ngủi, Phạm tăng và Tây phương tăng được dùng để chỉ nhà sư Ấn Độ, phản ánh mức độ phong phú của ngôn ngữ khi dùng các từ phiên âm trực tiếp từ tiếng Phạn hay phiên nghĩa trong tiếng bản địa. Người đọc sẽ thấy các dữ kiện này xuất hiện thường xuyên trong bài viết này. Các chữ viết tắt trong bài là NCT (Nguyễn Cung Thông), PG (Phật giáo), HV (Hán Việt), VN (Việt Nam), A (tiếng Anh) NHKQNPT (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện).
1. Pháp sư Nghĩa Tịnh và Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện
Pháp sư Nghĩa Tịnh 義淨, tên tục là Trương Văn Minh 张文明, sinh năm 635 ở Tế Châu (Sơn Đông, Trung Quốc) và xuất gia năm 14 tuổi. Ngài đã nghe tiếng thiền sư Pháp Hiển và Huyền Trang hành hương xứ Phật, nên nhất định theo đuổi ý định này để tìm hiểu Phật pháp thấu đáo hơn. Tới năm 37 tuổi, ngài mới có cơ hội đi tàu Ba Tư[2] từ Quảng Châu (Trung Quốc) qua Srivijaya, bây giờ là Palembang ở Sumatra, từng là một trung tâm Phật giáo lớn trong vùng Đông Nam Á vào thời trung cổ; ở đây 6 tháng học tiếng Phạn và tiếng Mã Lai, sau đó đi tàu sang Ấn Độ. Sau khi đậu ‘kì thi nhập học’ rất cam go, ngài được nhận vào chùa[3] (tu viện, tự viện) Nalanda với 12 năm tu học, so với 25 năm sống ở hải ngoại và thăm viếng được hơn 30 quốc gia. Ngài đem về nước khoảng 400 bộ kinh luận tiếng Phạn, cùng khoảng 300 viên ngọc xá lợi. Cho đến cuối đời vào năm 713, ngài luôn chăm chú dịch kinh từ tiếng Phạn (được hơn 50 bộ kinh). Một số tác phẩm nổi tiếng của Nghĩa Tịnh là Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, Trọng Quy Nam Hải Truyện, Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện, Phạn Ngữ Thiên Tự Văn 梵語千字文 còn gọi là Phạm Đường Thiên Tự Văn, Đường Tự Thiên Man Thánh Ngữ 梵唐千字文, 唐字千鬘聖語, v.v.
Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện gồm 4 quyển: phần đầu giới thiệu hoàn cảnh ra đi, các nơi tạm trú cùng 40 điều khoản (chương/mục) được coi như là nội quy cho các sa môn (tăng sĩ hay ni cô Phật giáo) phải noi theo kèm theo các lý do và phê bình chi tiết của pháp sư Nghĩa Tịnh. Một số điều khoản trong NHKQNPT tiêu biểu:
1) Phá hạ phi tiểu 破夏非小 (phá hạ[4] không phải là chuyện nhỏ - tạm dỉch/NCT)
2) Đối tôn chi nghi 對尊之儀 (cách ứng xử với đức Phật Tổ)
3) Thực toạ tiểu sàng 食坐小床 (ngồi ghế nhỏ trong bữa ăn)
4) Xan phân tịnh xúc 餐分淨觸 (phân biệt thức ăn sạch và dơ)
5) Thực bãi khứ uế 食罷去穢 (vệ sinh sau bữa ăn)
6) Thủy hữu nhị bình 水有二瓶 (hai loại bình đựng nước)
7) Thần đán quan trùng 晨旦觀蟲 (kiểm tra phẩm chất nước vào sáng sớm)
8) Triêu tước xỉ mộc 朝嚼齒木(sáng sớm phải nhai/chà răng bằng xỉ mộc)
9) Thụ trai quỹ tắc 受齋軌則 (lề luật về ăn chay)
...
16) Thi trợ hợp phủ 匙筯合否 (tục dùng thìa[5]/muỗng và đũa[6] có phù hợp không?)
17) Tri thì nhi lễ 知時而禮 (biết lúc nào đảnh lễ)
18) Tiện lợi[7] chi sự 便利之事 (cách thức vệ sinh cá nhân)
…
20) Tẩy dục tùy thì 洗浴隨時 (tắm rửa vào lúc nào)
…
38) Thiêu thân bất hợp 燒身不合 (thiêu xác thân là không hợp lẽ trong PG)
39) Bàng nhân hoạch tội 傍人獲罪 (người ngoài cuộc mắc tội)
40) Cổ đức bất vi 古德不為 (các điều sa môn cao tuổi và đạo đức không làm)
2. Chương 6 "Hai loại bình đựng nước"
Trích từ trang này https://cbetaonline.dila.edu.tw/zh/T2125_001

Phỏng dịch/NCT "Chương 6 - Hai loại bình đựng nước. Nước thường được phân thành hai loại: sạch (tịnh - để uống) và không sạch (xúc - để rửa), cho nên có hai loại bình chứa nước riêng biệt. Nước sạch thì đựng trong bình bằng sứ hay đất nung, còn nước rửa thì đựng trong bình bằng đồng hay sắt. Nước sạch dùng để uống lúc nào cần thiết, còn nước rửa dùng sau khi đi vệ sinh. Phải dùng tay sạch cho bình đựng nước sạch và đặt bình ở một chỗ sạch; dùng tay không cần sạch cho bình đựng nước rửa và đặt ở nơi không cần sạch. Nước trong bình sạch có thể uống bất kỳ lúc nào, nước ở trong các bình khác thì tùy thời gian đã quy định mà dùng. Uống nước trước hay trong giờ ngọ (từ 11:00 đến 13:00 giữa trưa) thì không sao, nhưng không được (phép) uống sau giờ ngọ. Nắp bình phải vừa với miệng (để dễ uống/NCT), phần trên nắp phải cao khoảng hai ‘chiều ngang ngón tay’ với một lỗ đủ lớn để cho một chiếc đũa đồng lọt qua: nước uống phải đựng trong loại bình như trên. Cạnh bình có một lỗ lớn khoảng một đồng tiền nhỏ, cao khoảng hai 'chiều ngang ngón tay' so với miệng bình (miệng để uống nước/NCT). Lỗ này để đổ nước vào bình, dung tích có thể hai hay ba ‘thăng’ (~ hai hay ba lít nước) - không ai dùng loại bình có dung tích nhỏ hơn. Nếu sợ côn trùng hay bụi bặm có thể nhập vào nước uống trong bình qua hai lỗ thông ở trên, thì có thể bao/bọc hay bít kín hai lỗ này bằng vật liệu như gỗ, tre, vải hay lá cây. Các nhà sư Ấn Độ thường làm bình nước uống theo cách trên. Trước khi uống nước, bình cần được rửa cho sạch để không còn bụi bẩn, sau đó đổ nước mới và sạch vào bình. Làm sao mà có thể uống nước trong bình mà không biết sạch hay dơ? Hay dùng một bình đồng nhỏ đựng nước (hàm ý nước chỉ dùng để rửa/NCT)? Hay đổ nước khi nắp còn đóng, làm cho nước tung tóe khắp nơi? Không nên dùng bình trong các trường hợp này vì không biết nước sạch hay bẩn, hay dung tích quá ít - như chỉ có 'một thăng hai cáp/hợp' - để được dùng một cách hữu hiệu. Một tấm vải (bông) dài hai ‘xích’, rộng khoảng một ‘xích’, gấp lại và hai đầu khâu lại để nối liền làm thành bao vải; một sợi dây dài một 'trách' dùng để cột hai góc của bao vải lại - bao vải này đeo trên vai với bình nước ở bên trong khi di chuyển. Hình dạng của bao (bị) cho bát đi khất thực cũng giống như bao vải trên, đủ che miệng bát để không bị bụi bẩn, phần dưới bao nhọn nên bát khất thực không bị dao động khi di chuyển; bao (bị) cho bát khất thực thì khác với bao cho bình nước như đã ghi nhận ở phần khác trong tài liệu này. Nhà sư khi đi bộ thì đeo trên vai bị/bao đựng bình nước, bát và y phục với áo cà sa phủ lên trên, tay cầm dù: đây là nghi thức du hành của người xuất gia theo đạo Phật. Nếu có thể, nhà sư còn mang theo một bình nước để rửa, bọc đựng giầy da, và cầm một trượng sắt và di chuyển một cách thoải mái như đã nói đến trong Kinh về trăng và quạ (?). Các nơi hành hương là Vương Thành (Vương Xá Thành ~ Rajagriha), Giác thụ (bodhi-druma ~ cây Bồ Đề ở Bồ Đề Đạo Tràng), Lộc Viên (Lộc Uyển ~ Mṛgadāva), Thứu Lĩnh (Linh Sơn - Gṛdhrakūṭa), thánh địa nơi những cây tha la biến thành màu trắng như đàn hạc, hay hang núi Kê Túc (kukkutapada) tiêu điều. Vào thời kỳ hành hương, hành ngày có hàng ngàn nhà sư từ khắp nơi tụ tập ở các thánh địa trên và di chuyển giống như đã nói bên trên. Các vị đại đức và cao tăng từ tu viện Nalanda thường đi kiệu chứ không bao giờ đi ngựa, cũng như các nhà sư từ tu viện Maharaja, các vật dụng cần thiết khác thì có người khiêng phụ đi theo hay giao cho các đồng tử (đứa bé) giúp việc. Đây là tập tục của các nhà sư Ấn Độ".
3. Các cách dùng Hán Việt và kí âm tiếng Phạn trong chương 6
3.1 Phi thời (phi thì)
Thuật ngữ phi thời 非時 xuất hiện hai lần trong chương 6 (có 483 chữ Hán tất cả). Đây là một cách dịch nghĩa của từ Phạn vikāla विकाल, lại gồm có tiền tố vi- वि hàm ý phủ định, tách ra khỏi (không, phi HV) và kāla काल nghĩa là thời gian (thì/thời HV). Thời[8] là thuật ngữ Phật giáo chỉ thời gian từ sáng sớm đến trưa (ngọ, khi mặt trời đứng bóng), tương phản với phi thời là từ giờ trưa (ngọ) đến hết đêm. Tiếng Việt, tiếng Hán thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập (isolating/analytic language/A) thường không có cấu trúc kết hợp tiền tố hay hậu tố như loại hình ngôn ngữ hòa kết (inflectional/fusional language/A) của tiếng Phạn. Cấu trúc phi thời HV cũng tương ứng với cấu trúc phi pháp (trái phép), phi nhân (không phải loài người như dạ xoa, ác quỷ, trời...), phi lý, phi nghĩa, v.v. Nhìn rộng ra hơn, đạo Phật và kinh kệ, tài liệu như NHKQNPT đã làm cho vốn từ Hán trở nên rất phong phú. Có những học giả Trung Quốc[9], như GS Peter Hu (Đại Học Jiangsu) trong bài viết "Adapting English to Chinese" (Cambridge University Press, 2004), từng ước tính vốn từ Hán (Cổ) tăng thêm khoảng 35000 chữ mượn từ tiếng Phạn và kinh Phật! Xem thêm chi tiết trong mục 3.5 phần sau khi bàn về địa danh với các phương thức phiên âm, phiên nghĩa và cấu trúc phiên [âm tiếng Phạn + nghĩa], để cho thấy tính chất đa dạng, phong phú và uyển chuyển của Hán văn từ quá trình giao lưu văn hóa với Phạn văn, đặc biệt khi qua con đường Phật giáo. Kết quả giao lưu Phạn Hán trên hai ngàn năm đã làm giàu vốn từ Hán đáng kể!
Chương 6 cho thấy cần phải để ý khi uống nước sau giờ ngọ, tuy không đề cập trực tiếp đến việc không tiêu thụ thức ăn sau giờ ngọ. Nên nhắc lại ở đây một giới quan trọng cho người xuất gia theo Phật giáo nguyên thủy (Theravada), thường hay ghi là quá ngọ bất thực hay bất phi thời thực ~ tiếng Phạn vikālabhojana विकालभोजन, chữ này lại có cấu trúc gồm tiền tố vi- là không đúng/phi, kāla- là thời gian/thì và bhojana là tiêu thụ/thức ăn/thực: hàm ý không ăn sau giờ ngọ (sau giờ ngọ là phi thời).
3.2 Phạm tăng ~ Tây phương tăng
Phạm hàm ý Ấn Độ: chữ phạn/phạm HV 梵 có gốc cũng như gọi tắt của tiếng Sanskrit (Phạn) ब्रह्मन् brahman chỉ thần tối cao (tạo hoá) của Ấn Độ giáo, các âm dịch khác là 梵摩 phạm ma, 婆羅賀摩 bà la hạ mạ 梵覽摩 phạm lãm ma, 勃[口藍]摩 bột[ khẩu lam] ma, 沒羅憾摩 một la hám ma, v.v. Phạm tăng chỉ nhà sư Ấn Độ, Phạm quốc hay Phạm thổ chỉ nước (cổ) Ấn Độ: trong đoạn cuối chương 6, Nghĩa Tịnh dùng cụm danh từ Tây phương để chỉ Ấn Độ, phản ánh nhiều cách gọi tên cổ Ấn Độ như Tây phương, Tây thổ, Tây quốc, Tây vực, Phạm quốc, Phạm thổ, Thiên Trúc, Thân Độc, Phật quốc, Phật thổ, Ngũ Thiên, v.v. Mỗi cách dùng đều có một nguồn gốc thú vị, và có những tên nước do người ngoài đặt, nhưng người trong nước/bản địa lại dùng tên khác - td. tên nước Ấn Độ, Trung Quốc - Chi Na – Cathay, v.v. Tham khảo thêm chi tiết trong bài viết “Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: tục dùng thìa (muỗng) và đũa – pháp sư Nghĩa Tịnh” cùng tác giả (NCT).
3.3 Các cách hiểu khác nhau
3.3.1 Trích một đoạn từ chương 6: 中前受飲即是無愆,若於午後飲便有過 trung tiền thụ ẩm tức thị vô khiên, nhược ư ngọ hậu ẩm tiện hữu quá - một câu khá tối nghĩa. Theo học giả Takakusu (1896, sđd), đoạn này có nghĩa là "Uống nước bằng cách cầm bình dựng thẳng đứng và trước mặt thì không sao (không có lỗi), nhưng uống sau giờ ngọ thì không được phép". Người viết (NCT) dịch là "Uống nước trước hay trong giờ ngọ (từ 11:00 đến 13:00 giữa trưa) thì không sao, nhưng không được (phép) uống sau giờ ngọ". Trung và tiền HV hàm ý trong và trước giờ ngọ (hệ quy chiếu là thời gian), thì hợp với văn cảnh toàn câu hơn; học giả Li Rongxi (2000, sđd) và học giả Zhang Jingting (2018, sđd) cũng giải thích giống như người viết (NCT). Học giả Takakusu thì giải thích trung và tiền HV theo lăng kính của hệ quy chiếu không gian, hàm ý bình để trước mặt (dựng đứng) để uống.
3.3.2 Câu 蕭條鵲封之處 tiêu điều thước phong chi xứ, để ý thước HV là con chim bồ các, chim khách - một câu khá tối nghĩa. Theo học giả Li Rongxi câu trên nghĩa là Kê Túc Sơn 鶏足山 tiêu điều. Kê Túc Sơn là một cách dịch nghĩa tiếng Phạn Kukkutapada कुक्कुटपाद gồm có chữ kukkuta là con gà, pada là chân. Đây là nơi ngài Ca Diếp canh giữ y bát của đức Phật Tổ ở Ma Kiệt Đà. Tuy nhiên, học giả Takakusu lại dịch là Rừng sóc tiêu điều, Rừng sóc là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn Kalandakanivapa कलन्दकनिवाप gồm có chữ kalandaka nghĩa là con sóc, nivapa là nơi cho ăn, nơi mà đức Phật Tổ đã từng đến trú ngụ và thiền định trong mùa mưa. Người viết (NCT) dịch theo Li Rongxi vì là nơi pháp sư Nghĩa Tịnh từng đi qua trước khi trở về Na Lan Đà để tu học.
3.3.3 Một câu khá tối nghĩa khác trong chương 6 là 鳥喻月經雅當其況 điểu dụ nguyệt kinh nhã đương kì huống: người viết (NCT) đặt dấu hỏi về nghĩa chính xác của câu này, tuy là đã dịch cùng một ý như Li Rongxi: hang núi Kê Túc (kukkutapada) tiêu điều. Học giả Takakusu cũng đặt vấn đề về câu này và nhận xét thêm là nếu bỏ câu tối nghĩa này ra thì nghĩa toàn đoạn văn không bị ảnh hưởng hay không đổi nghĩa.
3.4 Các đơn vị đo lường cổ đại
3.4.1 Chỉ (ngón tay/chân)
Chỉ bộ thủ HV 指 nghĩa là ngón tay hay chân, mở rộng nghĩa để chỉ đơn vị chiều dài cổ đại, tương tự như bàn chân (foot tiếng Anh) cũng được dùng để chỉ chiều dài khoảng 0.3048 m (mét), hay khuỷu tay (hasta tiếng Phạn) dài khoảng 45.7 cm chẳng hạn. Các đơn vị cổ đại dùng bộ phận con người làm đơn vị đo lường thường không chính xác vì chủ quan hay tùy thuộc vào mỗi người và thời đại, như ngón tay thì dùng ngón tay nào? ngón tay của ai? nam hay nữ? già - trẻ - gầy hay mập?... Một chỉ hay chiều ngang ngón tay, cần phân biệt với chiều dài ngón tay và đốt hay lóng ngón tay, tương ứng với angula tiếng Phạn अङ्गुल nghĩa là ngón tay, mở rộng nghĩa cho chiều dài hay rộng một cách tổng quát khoảng 1.9 cm hay 2 cm (khoảng chiều ngang ngón tay). Angula là đơn vị chiều dài/rộng thời cổ Ấn Độ (Vedic era/A), các đơn vị chiều dài liên hệ trong tiếng Phạn - trích từ Sanskrit-English Dictionary by Monier-Williams, (c) 1899
Một (1) hasta = 1 kara = 1 aratni = 24 angulas = 2 vitastis ~ 45.7 cm
Trong chương 6, cao lưỡng chỉ hàm ý cao khoảng hai 'chiều ngang ngón tay' hay khoảng 4 cm. Người viết (NCT) thử đo hai chiều ngang hai ngón tay mình thi được khoảng 4 cm. Các đơn vị đo lường chiều dài/rộng/cao trong chương 6 là chỉ, xích và trách.
3.4.2 Trách
Trách[10] HV 磔 là một cách dịch nghĩa của một gang tay (hand span/A) tiếng Phạn vitasti वितस्ति, tương đương với 12 angulas (xem bảng tóm tắt trong mục 3.4.1 ở trên) hay khoảng 23 cm (Takakusu ghi là 7.5 inches hay khoảng 19 cm). Người viết (NCT) thử đo gang bàn tay mình, từ đầu ngón cái đến đầu ngón út khi dang ra tối đa, thì khoảng 22 cm; giá trị này không quá khác kết quả đã ghi trên.
3.4.3 Xích
Xích HV 尺 là âm Hán trung cổ[11], theo các tác giả như Baxter-Sagart, Zhengzhang thì một dạng âm thượng cổ phục nguyên là *tʰjaɡ so với âm thước còn bảo lưu trong tiếng Việt. Trích từ tài liệu Luật Lịch Chí (viết về các loại nhạc ống, lịch và các đơn vị đo lường thời Hán): 【前漢·律歷志】度量衡皆起於黃鐘之律,一黍爲分,十分爲寸,十寸爲尺【 Tiền Hán· Luật Lịch Chí】 độ lượng hành giai khởi ư hoàng chung chi luật, nhất thử vi phân, thập phân vi thốn, thập thốn vi xích - tạm dịch/NCT: đo lường đều bắt nguồn từ Hoàng Chung (chuông vàng, luật đầu tiên trong 12 luật nhạc cổ đại Trung Hoa). Đầu tiên là một phân, 10 phân là một thốn, 10 thốn là một xích.
Xích là một đơn vị đo chiều dài/rộng/cao cổ đại, bằng 10 thốn hay 100 phân theo Luật Lịch Chí. Một xích có giá trị thay đổi theo một số học giả[12] như từ 23.1 cm đến 24.3 cm thời nhà Hán cho đến thời Tam Quốc. Để ý là vào thời nhà Thương (1600 - 1045 TCN) một xích dao động từ 0.1675 m đến 0.1690 m, so với thời Đường thì một xích dao động từ 0.2645 m đến 0.2955 m. Đến thời nhà Thanh thì một xích dài hơn so với trước và dao động từ 0.3080 m đến 0.3352 m chẳng hạn. Nếu xem một xích vào thời NHKQNPT bằng khoảng 25 cm cho dễ tính toán, thì bịt/bao mang bình nước có thể dài tối đa 2 xích (~ 50 cm) hay tối thiểu là 1 xích (~ 25 cm) tùy theo cách xếp/gấp vải, như ghi lại trong chương 6, với chiều rộng khoảng 1 xích (~ 25 cm). Kích thước của bịt/bao vải như trên là không có gì quá đáng.
3.4.4 Thăng và cáp/hợp
Vào đời nhà Tùy (581-618) và nhà Đường ( 618-907) vào thời Nghĩa Tịnh - có thể kể đến cả đến thời nhà Hán - các đơn vị đo dung tích là
Một (1) hộc 斛 = 10 đấu 斗 = 100 thăng 升 = 1000 cáp (hợp) 合
Tuy nhiên, giá trị của một thăng có thể là 200 ml (tiểu 小 hệ, cũng thông dụng vào thời Hán) hay 600 ml (đại 大 hệ) thời Đường. Học giả Li Rongxi (sđd) dịch một thăng là một lít (~1000 ml), còn học giả Takakusu lại dịch một thăng là một gallon (khoảng 3.875 lít). Không thấy học giả Zhang Jingting (sđd) bàn về vấn đề này, tuy nhiên nếu một thăng mà bằng gần 4 lít nước thì có lẽ không thích hợp - vì một bình nước với hai hay ba thăng có thể nặng đến 12 kí lô - thì hành trang đeo trên vai trở nên rất nặng nề khi kể thêm các vật dụng cần thiết khác bình nước để rửa, bát khất thực, quần áo, giày da, v.v.
Đơn vị dung tích thăng ở Trung Quốc bây giờ tương đương với 1 lít, so với Nhật Bản[13] thì một sho (thăng - sheng đọc rút gọn thành sho trong tiếng Nhật) bằng 1.8039 lit; còn Hàn quốc thì một seung (thăng) bằng 1.8 lít.
3.5 Các thánh tích Phật giáo trong chương 6
Pháp sư Nghĩa Tịnh đã ghi lại sự đông đảo nhộn nhịp của người xuất gia đi hành hương đến thánh tích Phật giáo vào TK 7, không khác gì các địa danh nổi tiếng hiện đại, như
- Lộc viên 鹿園, trong chương 23 Kinh hành thiểu bệnh, Nghĩa Tịnh dùng Lộc uyển 鹿苑 là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn मृगदाव Mṛgadāva (vườn hươu hay nai, tiếng Anh Deer Park). Vườn hươu hay nai là nơi đức Phật Tổ lần đầu tiên giảng kinh Chuyển Pháp Luân cho 5 anh em Kiều Trần Như sau khi ngài thành đạo. Các tên gọi khác là Lộc Dã Uyển, Lộc Lâm, Tiên Nhân Đoạn Xứ, Tiên Nhân Lộc Viên, Tiên Nhân Luận Xứ, Tiên Nhân Trụ Xứ, Thí Lộc Viên, Tiên Nhân Viên, Tiên Viên, v.v.
- Giác thụ 覺樹 là một dạng dịch nghĩa của tiếng Phạn बोधिद्रुम, bodhidrumaḥ (bodhi - Bồ đề, druma - cây) ~ cây Bồ đề. Giác thụ cũng xuất hiện một lần trong chương 23 Kinh hành thiểu bệnh. Bồ đề tiếng Phạn hàm ý tỉnh thức, ngộ ra, trí tuệ hay giác HV, druma là cây hay thụ HV: đây là nơi đức Phật Tổ đã chứng được Vô thượng chính giác và thành đạo dưới cây này. Các tên khác của Giác Thụ là Bồ đề thụ, Đạo thụ, Đạo tràng thụ, Tư duy thụ, Phật thụ … Các dạng phiên âm là A phái đa la thụ 阿沛多羅樹 (Pháp uyển châu lâm), Bối đa thụ 貝多樹 (Pháp Hiển), Tất bát la thụ 畢缽羅樹 (Tây Vực Kí), v.v.
- Vương thành 王城 là một dạng dịch nghĩa của tiếng Phạn Rajagriha राजगृह: raja là vua/vương, griha là chỗ ở/thành; địa danh này xuất hiện một lần trong chương 23 Kinh hành thiểu bệnh. Còn dịch là Vương xá thành 王舍城, so với các tên phiên âm và nghĩa như La Duyệt Thành 羅閲城, La Việt Kỳ Thành 羅越祇城, v.v. Vương thành là kinh đô của vương quốc Ma Kiệt Đà (Magadha) nơi đức Phật Tổ an cư và dành nhiều thời gian hoằng pháp. Ở nơi đây cũng có Tịnh xá Trúc Lâm (Venuvana वेणुवन gồm có chữ venu nghĩa là tre/trúc và vana nghĩa là rừng hay lâm HV); đây là tu viện/tịnh xá đầu tiên được vua Tần Bà Sa La (Bimbisāra) cúng dường cho đức Phật Tổ.
- Thứu lĩnh 鷲嶺 (đỉnh kên kên) là một cách dịch nghĩa của tiếng Phạn Gṛdhrakūṭa, là chữ ghép của grudhrah गृध्रः là con kên kên (~ thứu HV 鷲) và kuta कूट là đỉnh núi (~ sơn HV 山 hay lĩnh HV 嶺), tiếng Pali là Gijjhakuta. Pháp sư Nghĩa Tịnh ghi là Thứu sơn 鷲山 trong chương 23 Kinh hành thiểu bệnh. Các cách gọi khác là Linh Thứu sơn, Linh sơn, Thứu sơn, Thứu Phong sơn (td. Thứu phong kệ là kinh Pháp Hoa) so với dạng kí âm HV là Kì Đồ Quật sơn 耆闍崛山. Tương truyền là hình đỉnh núi giống con kên kên và khu vực này cũng là nơi tập trung của loài chim này vào thời đức Phật Tổ. Chính nơi này đức Thế Tôn đã làm hương thất, cũng như là am thất của các đệ tử như Xá-lợi-phất (Sariputta), Ma-ha-ca-diếp (Maha Kassapa), Mục-kiền-liên (Moggallana) và A nan (Ananda)... Đức Thế Tôn cũng từng giảng các kinh như Liên Hoa, A Hàm, kinh Vô Lượng Thọ, kinh Bát Nhã ở đây. Các nhà sư Huyền Trang, Pháp Hiển và Nghĩa Tịnh đều đã ghé thăm thánh địa này của Phật giáo và ghi chép lại trải nghiệm của mình.
- Na Lạn/Lan đà 那爛陀 là một ngôi chùa/tu viện ở vương quốc Ma Kiệt Đà (Magadha), được các đời sau sửa sang và tu bổ để trở thành tịnh xá (tự viện, tu viện) lớn nhất ở Thiên Trúc vào thời trung cổ, cũng từng là nơi các cao tăng khắp nơi đến du học (du tăng cầu đạo) như Huyền Trang, Nghĩa Tịnh... Na Lan Đà xuất hiện 10 lần trong NHKQNPT, đây là một dạng kí âm khá dễ nhận ra: một chữ Phạn kép (compound/A) ghép ba chữ Phạn là na ना alam अलम् và da दा nghĩa là (nơi) trí tuệ cho ra không ngừng nghỉ – thí vô yếm 施無厭 – nên (chùa, tu viện) Nalanda còn gọi là thí vô yếm tự 施無厭寺 (thí ~ cho, vô yếm ~ không giới hạn, không ngừng). Ngoài cách giải thích Na Lan Đà là thí vô yếm, ngài Huyền Trang còn ghi lại khả năng tên Na Lan Đà có thể từ truyền thuyết con rồng (long HV 龍 – naga नाग tiếng Phạn) từng sống trong ao địa phương này. Nghĩa Tịnh giải thích nguồn gốc tên Na Lan Đà là lấy từ tên con rồng ở gần đó, tên là 那伽爛陀 na *cà[32] lan đà (trích từ cuốn (Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, quyển hạ). Kí âm Hán ngữ của Nalanda là 那爛陀 na lạn/lan đà – 爛 có hai cách đọc là lạn/khứ thanh hay lan/bình thanh. Nalanda còn được coi như là đại học chính quy đầu tiên trên thế giới và có cả kí túc xá cho sinh viên (tăng lữ) từ TK 5 cho đến TK 13. Theo ngài Huyền Trang thì nơi đây có thể chứa hơn 10000 sinh viên và 2000 giảng sư vào thời cực thịnh. Pháp sư Nghĩa Tịnh ghi lại khoảng 3000 đến 3500 tăng lữ khi đang tu học ở đây. Tăng lữ khắp nơi đến đây tu học, td. từ Trung Hoa, Nhật, Cao Li, Inđonêsia, Việt Nam (Giao Chỉ), Ba Tư, Thổ Nhĩ Kì, v.v. Tuy không phải là 'thánh tích' vào thời Nghĩa Tịnh, nhưng địa danh Na Lan Đà ngày nay trở thành di sản thế giới được UNESCO công nhận.
- Sa la 娑羅 là một dạng kí âm tiếng Phạn शाल - sa la có nhiều nghĩa như cái nhà, hàng rào, tường; loài cây Shorea robusta đặc thù của bán đảo Ấn Độ, chỉ bất kỳ cây nào (các nét nghĩa này có liên hệ với nhau – td. tính chất kiên cố của gỗ dùng làm hàng rào, tường hay nhà), một loài cá, v.v. Câu sa la hạc biến chi sở trong chương 6 hàm ý địa điểm đức Phật Tổ nhập niết bàn ở Kushinagar (Câu Thi Na hay Giác thành, Mao thành), Kinh Niết Bàn có nhắc đến chuyện khi nhập niết bàn, đức Phật Tổ nằm giữa hai cây sa la (Sa la song thụ) và hai cây này biến ra như đôi hạc trắng, nên còn có tên là cây Hạc.
3.6 Lễ chế để
Lễ chế để là một cách phiên nghĩa và âm tiếng Phạn caityavandana चैत्यवन्दन gồm có chữ caitya/kaitya चैत्य hợp với chữ vandana वन्दन; caitya là chỗ/tháp thờ, đài kỷ niệm mà Nghĩa Tịnh kí âm là chế để 制底, còn vandana là tôn kính, đảnh lễ. Do đó, lễ chế để là một cách dịch tiếng Phạn[14] caityavandana: để ý là cách dùng chế để thường gặp trong các tài liệu Phật giáo nguyên thủy (Theravada) và phổ biến qua dạng Chedi/Chedey/Cetyi ở Thái Lan và Cambodia, Zedi ở Myanmar - so với tháp ở Trung Hoa và Việt Nam. Tham khảo thêm chi tiết trong bài "Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: đi bộ (kinh hành) theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh" cùng tác giả (NCT).
3.7 Đại vương tự
Đại vương tự 大王寺 chỉ xuất hiện một lần trong NHKQNPT, trong chương 6 này, nên không rõ nghĩa cho lắm theo nhận xét của người viết (NCT). Theo học giả Takakusu thì Đại vương tự là tu viện Maharaga[15] (Li Rongxi ghi là Maharaja), có lẽ là chùa Đại Giác ở Bồ Đề Đạo Tràng nơi đức Phật Tổ thành đạo, cũng thuộc vương quốc Ma Kiệt Đà cách tu viện Na Lan Đà khoảng 7 trạm đường. Chương 6 cho thấy có ít nhất hai tu viện[16] (tự viện ~ Mahavihara महाविहार) nổi tiếng, nơi nhiều xuất phát nhiều cao tăng đi hành hương các thánh địa Phật giáo vào TK 7.
3.8 Phục dựng bình đựng nước từ ghi chép của Nghĩa Tịnh
Chương 6 cho thấy vài tính chất của bình chứa nước theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh: từ vật liệu làm bình thì bằng sứ hay đất nung cho bình đựng nước uống, còn bình chứa nước rửa thì bằng đồng hay bằng sắt. Hình dạng của loại bình này cũng đáng chú ý, nhất là khi so sánh với các loại bình nước được giới khảo cổ khai quật từ cùng một thời kỳ. Hai học giả Ananda Kentish Coomaraswamy và Francis Stewart Kershaw (1928, sđd) đã dùng các dữ kiện từ chương 6 và bình cổ được khai quật để phục dựng lại bình nước mà các nhà sư sử dụng vào TK 7; xem ra thì rất phù hợp với một số bình nước cổ khác được tìm thấy. Hình chụp bên dưới là bình nước cổ dùng vào thời Đường bởi các nhà sư, được trưng bày ở Khu trưng bày Minneapolis Institute of Art - so sánh bình nước cổ này với hình vẽ các kiểu bình nước được phục dựng từ chương 6 NHKQNPT ở
Phụ Trương

Loại bình này cũng phổ thông trong xã hội Ấn Độ thời trung cổ, gọi là kundi कुण्डी (hay kundika) chỉ bình nước, bát - nhập vào tiếng Java hay Bali trở thành kunda - tiếng Indonesia là kendi. Để ý miệng bình cao và thon lại để dễ dốc nước (thành vòi) xuống miệng uống mà không cần phải ngậm đầu miệng - đây là một hoạt động rất vệ sinh vì tránh sự đụng chạm hay tiếp xúc (tạo cơ hội lan truyền vi khuẩn và sinh bệnh tật/dịch) - ngoài ra, ai cũng có thể uống được mà không sợ lây bệnh cho hay từ người khác; xem hình vẽ số 2 trong Phụ trương. Cách chế tạo và sử dụng bình nước uống này cũng cần thiết cho tập đoàn chư tăng, nhất là khi sống chung đụng trong một không gian giới hạn như tu viện Na Lan Đà, đóng góp tích cực cho sức khỏe cộng đồng (public health/A), và dĩ nhiên dẫn đến các hệ quả tinh thần tốt đẹp khác. Cũng theo tài liệu[17] từ Minneapolis Institute of Art thì một bình nước tương tự như hình chụp đã được tìm thấy trong mộ của nhà sư Thần Hội 神會 (khoảng 668-760) ở Long Môn gần Lạc Dương. Thiền sư Thần Hội là Tổ khai sáng của tông Hà Trạch nên còn được gọi là Hà Trạch Đại Sư, truyền thuyết cho rằng ngài là đệ tử chân truyền của Huệ Năng (Lục Tổ).
4. Tiểu kết
Chương 6 "Thủy hữu nhị bình" cho thấy tăng đoàn ở Na Lan Đà, vào TK 7, sử dụng hai loại bình đựng nước: để uống (nước sạch) và để rửa (nước không sạch). Đây là một tập tục rất khoa học/tích cực cho vệ sinh cá nhân nói riêng và cho cả môi trường chung quanh, hay sức khỏe cộng đồng (public health/A); đặc biệt là khi có một số đông sống chung đụng trong một không gian giới hạn như chùa chiền, tu viện - các tập tục này giúp phòng chống sự lây lan dịch bệnh. Cách dùng chữ xúc[18] 觸: động từ hàm ý đụng, chạm, tính từ nghĩa là ô (dơ) hay không sạch theo Tăng Vận - đối lập với tịnh 淨 là tính từ hàm ý sạch sẽ, rất chính xác vì đụng chạm đến thức ăn thức uống có thể làm chúng hư nhanh hơn. Nguyên nhân chính là sự lây lan vi khuẩn hay vi sinh vật có hại đến sức khỏe. Các tiêu chuẩn vệ sinh rất cao (nội quy tăng đoàn) về nước dùng còn được ghi lại trong chương 7 "Thần đán quan trùng" hàm ý xem xét phẩm chất nước nôi vào sáng sớm, chương 18 “Tiện lợi chi sự” chỉ cách thức vệ sinh cá nhân hay chương 20 "Tẩy dục tùy thì" cho thấy quy luật về thời gian tắm rửa, v.v. Ngoài vấn đề thực dụng và lợi ích y tế, hai loại bình nước còn phản ảnh xã hội truyền thống cổ Ấn Độ, td. phong tục từ đạo Bà La Môn, không giới hạn trong hoạt động Phật giáo như tục dùng xỉ mộc (cây chà răng) và bình nước. Loại bình bằng sứ hay đất nung thì dùng để chứa nước uống (sạch) so với loại bình chứa bằng đồng hay sắt đựng nước rửa (không sạch). Cách dùng này rất phù hợp với nguyên tắc khoa học (y khoa): các chất kim loại thường có thể tạo phản ứng hóa học với nước, td. cho ra các chất oxide (ốc-xít) có hại cho cơ thể con người và gây một vị có chất sắt trong nước chứa (metallic taste/A) - đặc biệt khi nước uống có tính acid (acidic) như nước chanh/cam, cà phê chẳng hạn. Vào TK 7, chưa có kỹ thuật chế tạo hợp kim như loại thép không gỉ (stainless steel/A), cho nên loại bình bằng sứ hay đất nung, thường không có khả năng tạo phản ứng hóa học (inert/A) có nhiều ưu điểm y tế hơn. Pháp sư Nghĩa Tịnh cũng mô tả hình dạng và kích thước của bình nước khá chi tiết: các dữ kiện này rất bổ ích cho quá trình nghiên cứu lịch sử, khảo cổ khi phân tích các dụng cụ hàng ngày của tăng đoàn Phật giáo vào thời trung cổ. Phương pháp đo lường cổ đại thường là cụ thể và thực tế như dùng ‘chiều ngang ngón tay’ (angula tiếng Phạn), khuỷu tay hay đường kính chiếc đũa. Hệ thống đo lường cổ đại cho chiều rộng/dài/cao là trách, xích so với đơn vị dung tích thăng, cáp: tất cả có 5 đơn vị đo lường trong chương 6. Chương 18 "Tiện lợi chi sự" ghi lại 2 đơn vị đo lường là trửu (khuỷu tay) và thạch (khoảng 100 lít), còn chương 23 “Kinh hành thiểu bệnh” chỉ có 2 đơn vị đo lường độ dài/rộng là trửu (khuỷu tay) và xích (thước cổ). Đây là một chủ đề thú vị và cần tra cứu thêm chi tiết, nhất là khi có nhiều dao động của giá trị theo lăng kính thời gian (nhà Hán, nhà Đường, nhà Thanh...) hay theo lăng kính không gian (Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam...).
Chương 6 còn chỉ cho ta các địa điểm nổi tiếng của Phật giáo, thu hút rất đông người xuất gia đến để hành hương lễ bái vào TK 7: Lộc viên (~ Lộc uyển trong chương 23 Kinh hành thiểu bênh), Vương thành, Giác Thụ (cây Bồ Đề), Na Lan Đà, Thứu lĩnh (hay Thứu sơn trong chương 23 Kinh hành thiểu bệnh). Hơn 1300 năm sau, các địa danh này vẫn là thánh tích được công nhận và là trung tâm du lịch cho Phật tử trên khắp thế giới thăm viếng và đảnh lễ.
Một điều nên nhắc lại ở đây là tóm tắt kết quả quan sát cách dùng Hán Việt qua cấu trúc thuật ngữ Phật giáo như a) phiên âm trực tiếp từ tiếng Phạn (td. Bồ Đề, Niết Bàn, Phạm tăng...) b) phiên âm hợp với phiên nghĩa (td. tăng đoàn, Phạm quốc, Hằng hà...) c) phiên nghĩa hoàn toàn (td. Giác thụ, phi thì...). Đây là chưa kể đến cấu trúc rộng hơn như thành ngữ gồm nhiều chữ, ngữ pháp, các cách đặt vần, thanh điệu và nguyên âm/phụ âm trước/sau dựa vào âm vận học của Phạn ngữ: ảnh hưởng của tiếng Phạn và tài liệu/kinh kệ Phật giáo thật là rất đáng kể trong quá trình hình thành ngôn ngữ văn hóa Trung Hoa sau hơn hai ngàn năm giao lưu. Đây cũng là một chủ đề thú vi và cần được khai thác thêm sâu xa vì vết tích của ảnh hưởng tiếng Phan và Phật giáo cũng để lại dấu ấn ngay trong tiếng Việt. Hi vọng bài viết này sẽ là động lực cho bạn đọc - nếu quan tâm đến lịch sử Phật giáo nói riêng, và quá trình hình thành tiếng Việt nói chung - sẽ cùng tìm hiểu sâu xa hơn và khám phá nhiều kết quả ngoạn mục hơn nữa.
5. Tài liệu tham khảo chính
1) Ananda Kentish Coomaraswamy/Francis Stewart Kershaw (1928) "A Chinese Buddhist Water Vessel and Its Indian Prototype" đăng trong tạp chí Artibus Asiae (1928–1929) MCMXXVIV No.2/3 pp.123-143
2) Ann Heirman/Mathieu Torck (2012) "A Pure Mind in a Clean Body: Bodily Care in the Buddhist Monasteries of Ancient India and China" NXB Academia Press, Gent (Belgium).
3) Li Rongxi (2000) "Buddhist Monastic Traditions of Southern Asia: A Record of the Inner Law Sent Home from the South Seas" NXB Numata Center for Buddhist Translation and Research, Berkeley (California, USA) - bản dịch ra tiếng Anh từ cuốn 南海寄歸內法傳 (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện - soạn giả Nghĩa Tịnh).
4) Nghĩa Tịnh (TK 7) Phật thuyết lược giáo giới kinh 佛說略教誡經 - có thể tham khảo toàn bài trên trang này chẳng hạn https://cbetaonline.dila.edu.tw/zh/T0799...
5) Nguyễn Cung Thông (2011) "A Di Đà Phật hay A Mi Đà Phật?" - có thể tham khảo bài viết này trên mạng như https://thuvienhoasen.org/a13186/a-di-da-phat-hay-a-mi-da-phat. Loạt bài viết (2025) "Đời sống tăng đoàn ở Nalanda thế kỉ 7: Cây xỉa/chà răng theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh", "Phật giáo thế kỉ 7: Các tục lệ 'ngược ngạo' - ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh", "Đời sống tăng đoàn ở Nalanda (Ấn Độ) vào thế kỉ 7: đi bộ (kinh hành) theo ghi chép của pháp sư Nghĩa Tịnh" trên trang này chẳng hạn https://vandoanviet.blogspot.com/2025/02/oi-song-tang-oan-o-nalanda-o-vao-ki-7-i.html, v.v. Tham khảo thêm bài viếr "Vì sao tiếng Trung dùng từ “筷”, còn tiếng Việt dùng từ “箸”?" (2022) trong tạp chí Khoa Học Đại Học Đông Á - tập 1 số 3; hay tham khảo toàn bài trên trang này https://nghiencuulichsu.com/2021/02/01/tan-man-ve-tieng-viet-va-han-viet-tai-sao-trung-quoc-dung-danh-tu-khoai-%E7%AD%B7-con-viet-nam-dung-dua-tro-%E7%AE%B8/, v.v.
6) Phan Văn Phú (2018) "Giáo Trình Địa Danh Học: Tổng Quan và Nghiên Cứu Việt Nam" - Khoa Địa Lý - Trường Đại học Sư phạm Thành phố HCM.
7) Samuel N. C. Lieu (2024) "From Qin (Ch'in) to Cathay: Names for China and the Chinese on the Silk Road" Sage Journal The Medieval History Journal, Volume 27/Issue1
8) Sascha Priewe (2012) "Ritual and Revelry: The Art of Drinking in Asia’: An Exhibition at the British Museum" đăng trên trang Academia.edu chẳng hạn …
9) Takakusu Junjiro (1896) “A Record of the Buddhist Religion as Practised in India and the Malay Archipelago” NXB Clarendon Press (London) bản dịch ra tiếng Anh từ cuốn 南海寄歸內法傳 (Nam Hải Kí Quy Nội Pháp Truyện - soạn giả Nghĩa Tịnh).
“The Essentials of Buddhist Philosophy” (1947 Asia Publishing House) - in lại nhiều lần từ các NXB khác nhau...
10) Tansen Sen (2018) "Yijing and the Buddhist Cosmopolis of the Seventh Century" bài viết đăng trong chương 13 cuốn "Texts and Transformations - Essays in Honor of the 75th Birthday of Victor H. Mair" chủ biên Haun Saussy - NXB Cambria Press (2018).
11) Từ Nguyên 辭源 (2004) NXB Thương Vụ Ấn Thư Quán – Bắc Kinh (2004)
12) Zhang Jingting (2018) "The Buddhist Sangha life in the seventh century: based on a record of the Inner Law sent home from the South Seas of Yijing" luận án tiến sĩ - Graduate school - Mahachulalongkornrajavidyalaya University (Thái Lan).
Phụ Trương
Phục dựng cấu trúc bình nước TK 7: hình vẽ bên dưới là các kiểu bình chứa nước từ chương 6 của NHKQNPT bởi các học giả Ananda Kentish Coomaraswamy và Francis Stewart Kershaw, từ bài viết "A Chinese Buddhist Water Vessel and Its Indian Prototype" (sđd, 1928). Các hình vẽ dựa một phần vào các tài liệu và bình cổ được tìm thấy vào thời trung cổ ở Trung Hoa, Nhật Bản và Hàn Quốc. Để ý cách uống nước từ bình (hình vẽ đánh số 2) không khác gì so với một số vòi nước uống công cộng hiện đại - với mục đích rõ ràng là khi uống không cần phải đụng/chạm vào miệng vòi nước. So sánh bình nước được phục dựng với bình nước cổ được trưng bày ở Minneapolis Institute of Art (mục 3.8 bên trên). Tham khảo thêm a) Bài viết "南北朝墓葬所见铜礼佛用具" Nam Bắc triều mộ táng sở kiến đồng lễ Phật dụng cụ - tác giả Phạm Giai Nam 范佳楠, đăng trong 故宫博物院院刊 Cố cung bác vật viện viện san - Palace Museum Journal, vol.189, n°1 (2017) b) Triển lãm bình sứ đen đời Đường A BURNISHED BLACK POTTERY BUDDHIST RITUAL VESSEL (KUNDIKA) năm 2010 bởi công ty J.J. Lally (New York) - tham khảo trang này https://www.jjlally.com/exhibitions/chinese-ceramics-in-black-and-white/a-burnished-black-pottery-buddhist-ritual-vessel-kundika/description/, v.v.

Trích từ bài "A Chinese Buddhist Water Vessel and Its Indian Prototype" sđd.
Thêm vài chi tiết đáng chú ý về bình nước của tăng đoàn Phật giáo ở xứ Phật vào TK 7:
a) Học giả Takakusu (sđd) đã chú thích trong bản dịch NHKQNPT là hai loại bình nước có tên Phạn là kundi và kalasa, tuy Nghĩa Tịnh không thấy dùng các dạng (kí âm) liên hệ - xem chi tiết trong mục b). Danh từ tiếng Phạn kundi कुण्डी - thường là dạng phương ngữ - chỉ bình chứa nước trong văn hóa cổ Ấn Độ, cũng như danh từ kundika कुण्डिक (bình nước) với hậu tố -ka क hàm ý nhỏ. Tăng đoàn Phật giáo thường mang theo bình nước kundi chứa nước sạch để uống, Kalaśa कलश hay kalash cũng là một loại bình chứa nước và dùng cho nghi thức lễ bái trong văn hóa cổ Ấn Độ.
b) Bình nước uống kundi là thứ nhất trong 18 pháp khí hay vật dụng (thập bát vật chi nhất) mà các nhà tu khất sĩ hay theo hạnh đầu đà đem theo trong mình khi vân du. Chương 6 của NHKQNPT liệt kê một số vật dụng cần thiết như bình nước, bát khất thực, y phục và tích trượng. Kundi có các dạng kí âm là 君持, 君遲, 軍遲 ~ quân trì HV, 軍挺 ~ quân đĩnh HV, 捃稚迦 ~ quấn trĩ giả HV, 据稚迦 ~ cư trĩ già... Âm quân là cận âm của kun-, trì/trĩ là cận âm của đi (tương quan cổ đại của phụ âm đầu tr - đ), cho nên *quan *tri là kí âm của kundi - có thể dùng âm cư cận âm của kun; ngoài ra ka là âm cổ của *gia HV, cho nên quấn trĩ giả, cư trĩ già là các dạng kí âm của kundika.
c) Các dạng kí âm của kundi từng xuất hiện trong Đại Đường Tây Vực Kí, pháp sư Huyền Trang soạn vào năm 646, trong quyển thứ 10 - trích một đoạn liên hệ 次南石上則有佛置捃稚迦(即澡瓶也。舊曰軍持,訛略也。)跡,深寸餘。作八出花文 thứ nam thạch thượng tắc hữu phật trí quấn trĩ già( tức táo bình dã。 cựu viết quân trì, ngoa lược dã。) tích, thâm thốn[19] dư。 tác bát xuất hoa văn - tạm dịch/NCT "đến bên phía nam trên mặt đá có dấu tích đức Phật Tổ để bình đựng nước (kundika ~ quấn trĩ già, hay bình nước - trước đọc là quân trì là sai[20]), lún sâu hơn một thốn, và có hình tám nụ hoa". Sau này, ta còn thấy Bồ Tát Quan Thế Âm tay trái dùng bình ngọc thanh tịnh chứa nước cam lồ - biểu tượng lòng từ bi, cứu độ chúng sanh như giải trừ bệnh tật, phiền não, v.v.
[1] Nghiên cứu tiếng Việt độc lập (Melbourne, Australia) - địa chỉ email nguyencungthong@gmail.com
[2] Đường hàng hải từ Quảng Châu đến Mã Lai là một phần của Đường Biển Tơ Lụa (~ con đường tơ lụa trên biển - Maritime Silk Road/A) thời trung cổ. Thương thuyền ngoại quốc như của Ba Tư thường chuyên chở các hàng hóa gồm có dược phẩm, thức ăn/gia vị, châu báo... NHKQNPT cho thấy giao thông bằng đường biển ở ĐNA vào TK 7 khá ổn định và phồn thịnh tuy nguy hiểm, đặc biệt là có ghé ngang bán đảo Mã Lai; thành ra không ngạc nhiên khi ngài ghi lại các địa danh về phía bắc Mã Lai như Phù Nam, Lâm Ấp - Chiêm Ba (Champa - để ý là hai địa danh cùng hiện diện vào thời này/NCT), Hoan Châu đã hiện diện vào thời này theo Nghĩa Tịnh. Đây là những dữ kiện cần được khai thác sâu xa hơn để hiểu lịch sử ĐNA thêm chính xác.
[3] Trong Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện, Nghĩa Tịnh phê bình là tự 寺 (chùa) là cách phiên/dùng không chuẩn (不是正翻 bất thị chính phiên), so với cách dùng 毘訶羅 bì ha la (phiên âm tiếng Phạn vihara विहार là nơi thờ thần/Phật, chùa, tu viện …). Tuy nhiên ở đây ngài vẫn dùng tự (~ chùa) cho Na Lan Đà. Chùa còn có thể bao gồm bảo tháp, tu viện, thư viện, nơi ở của tăng đoàn - không khác gì cấu trúc 'mở' của chùa vào thời đại này (TK 21 - so với cấu trúc nhà thờ truyền thống của đạo Ki Tô).
[4] Hạ 夏 có nhiều nghĩa (td. mùa hè, nhà lớn, Trung Hoa...): ở đây nghĩa là thời gian ba tháng hay khoảng 9 tuần (nhất hạ cửu tuần) mùa mưa - tăng lữ ở một chỗ (an cư) như chùa, nhà nhỏ, gốc cây mà không được đi đâu. Thành ra có nhiều cách dùng liên hệ như sơ hạ (đầu hạ), hạ thủ (夏首 là ngày đầu hạ - không phải hạ thủ 下手 là ra tay), mãn hạ, kết hạ, phá hạ, v.v.
[5] Chữ thi 匙 (thanh mẫu thường 常 vận mẫu chi 支 bình thanh, khai khẩu tam đẳng) có các cách đọc theo phiên thiết 是支切 thị chi thiết (TVGT, ĐV, QV) - TVGT ghi chủy dã 匕也, 是支乀 thị chi phật (TNTTĐTA 精嚴新集大藏音), 上支切 thượng chi thiết (NT, TTTH), 常支切 thường chi thiết (TV, VH, LT, TG 字鑑), 辰之切 thần chi thiết (CV), TNAV ghi vận bộ 支思 chi tư (dương bình), CV ghi cùng vần/bình thanh 時 旹 塒 蒔 漦 鰣 匙 提 (thì đề). Giọng BK bây giờ là chí shi (theo pinyin hiện đa,i) so với giọng Quảng Đông ci4 si3 và các giọng Mân Nam 客家话 [客英字典] shi2 [客语拼音字汇] ci2 si2 [梅县腔] she2 shi2 chii2 chi2 [宝安腔] ci2 | si2 [海陆腔] shi2 [台湾四县腔] sii2 [沙头角腔] si2 ci2 [东莞腔] ci2 [陆丰腔] shi3 潮州话 si5 (sî), tiếng Nhật (Kan-on) shi và tiếng Hàn si. Thi cho ra dạng thìa tiếng Việt cũng như ly - lìa, chi - chia, bi - bia, bì - bìa, bí - bịa... Chìa (td. chìa khóa) là âm cổ hơn so với thìa.
[6] Các cách đọc chữ trợ HV 箸 著 櫡 筯 là 遲倨切 trì cứ thiết (TVGT, QV), 除魚切 trừ ngư thiết (NT), 遲據切 trì cứ thiết (TV, LT, VH), 陟據反 trắc cứ phản (LKTG), 直據反 trực cứ phản (LKTG), 直據切 trực cứ thiết (TTTH), 陟慮切 trắc lự thiết (TVGT, QV, LT, CV) – TVGT, Hán Thư/TVi ghi trợ là dùng để ăn cơm (食所用也 thực sở dụng dã) … 丁吕切 đinh lữ thiết (QV) – đây là một cách đọc cho thấy âm cổ có phụ âm đầu là âm tắc/đầu lưỡi/hữu thanh, dẫn đến một dạng âm cổ phục nguyên là *ȡʱi̯wo đọc gần như âm đũa tiếng Việt.
[7] Tiện lợi HV ở đây hàm ý đi vệ sinh cá nhân như trong các cách dùng HV tiểu tiện (đi đái), đại tiện (đi ỉa), phẩn tiện (cứt đái)... Tiếng Nhật còn duy trì nét nghĩa cổ này qua danh từ benjo 便所 (tiện sở HV) nghĩa là nhà/phòng vệ sinh, cầu tiêu (toilet/restroom/A).
[8] Thời (thì HV 時 > thời, giờ, chừ, giây...) xuất hiện từ rất lâu, trong tiếng Việt - td. ‘có thời’, 'gặp thời’ - còn mang nét nghĩa mở rộng chỉ cơ hội tốt, thời gian hay hoàn cảnh thuận lợi để làm việc, hoạt động để đạt được mục tiêu đặt ra dẫn đến kết quả/thành công. Đây là phạm trù nghĩa tích cực của chữ thời cũng như thuật ngữ Phật giáo dùng trong bài này.
[9] Ảnh hưởng của tiếng Phạn và Phật giáo trong tiếng Hán rất lớn (enormous/A) theo bài viết "Buddhist Impact on Chinese language" của GS Guang Xing (đại học Hong Kong): từ ngữ pháp đến phạm trù nghĩa và số vốn từ thêm phong phú, v.v. Đăng trong tạp chí Journal of the Centre for Buddhist Studies, Sri Lanka, 2012 - V10 - pp 155-176. Tham khảo thêm bài viết "The Influence of Buddhist Sanskrit on Chinese" tác giả Xiandong Shi đăng trong cuốn The Oxford Handbook of Chinese Linguistics, 2015 - Chủ biên William S-Y. Wang, Chaofen Sun - td. bài viết chỉ ra cách dùng mở rộng của thị 是 và khởi đầu Đẳng Vận Học 等韵学 từ tiếng Phạn Phật giáo, v.v.
[10] Trách HV thường hiểu là hình phạt phân thây hay trách hình, hay lăng trì - ít người biết đây là một đơn vị đo lường cổ đại tương đương với 8 thốn (khoảng 23 hay 24 cm). Có lẽ liên hệ đến kích thước của cơ thể khi bị phân thây hay chặt thịt (thú) thành từng đoạn? So sánh cách dùng HV thốn trảm, trách hình 寸斬, 磔刑...
[11] Xích đọc theo phiên thiết là 昌石切 xương thạch thiết (TVGT, QV, TV, VH, LT, CV). Tham khảo các dạng âm trung cổ và thượng cổ phục nguyên của xích trên trang này chẳng hạn https://www.zdic.net/zd/yy/sgy/%E5%B0%BA, v.v.
[12] Trích từ cuốn The nine chapters on the mathematical art: companion and commentary với các tác giả Shen, Kangshen; Crossley, John N.; Lun, Anthony Wah-Cheung; Liu, Hui (1999).Oxford University Press. p. 8. ISBN 0-19-853936-3.
[13] Tham khảo bài viết "Weights and Measures in Japan" tác giả Iwata, Shigeo trong cuốn Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures (chủ biên Helaine Saline -NXB Springer 2008).
[14] Lễ chế để Caityavandana là một tập tục cổ đại Ấn Độ, hiện diện trong Kì Na giáo chẳng hạn. Hàng ngày, người theo đạo Kì Na đến thờ cúng trong chùa và niệm kinh kệ để tâm hồn thanh tịnh hơn, v.v.
[15] Tiếng Phạn Maharaja महाराज gồm tiền tố maha nghĩa là lớn (đại HV), và raja là người cai trị/vua (vương HV); do đó Maharaja dịch là Đại vương 大王.
[16] Tiếng Phạn Mahavihara महाविहार gồm tiền tố maha- nghĩa là to, lớn (đại HV) hợp với chữ vihara hàm ý tu viện, chùa (tự HV), do đó Mahavihara còn được dịch nghĩa là Đại tự 大寺, một dạng kí âm là 摩訶毘訶羅 ma ha bì ha la. Tham khảo thêm chi tiết bài viết (dịch ra tiếng Việt) "Mahāvihāra (tự viện) Trung tâm đào tạo bậc cao giáo pháp và giới luật phật học" của GS Bimalendra Kumar, Mai Thị Minh Hằng dịch - Phạm Thị Thanh An hiệu đính. Bài đăng trong Các Bài Tham Luận Hội Thảo Vesak 2014, có thể tham khảo trên trang này chẳng hạn https://thuvienhoasen.org/a19299/vesak-2014-cac-bai-tham-luan-hoi-thao, v.v.
[17] Tham khảo trang này https://collections.artsmia.org/art/61724/buddhist-ritual-water-bottle-china.
[18] Liên hệ giữa các từ xúc 觸 và húc (đụng, va chạm mạnh), thúc hay thốc (gió thốc) và giục đáng chú ý so với một dạng âm cổ phục nguyên của xúc là *thuk hay *thok. Các tự điển thường không ghi nghĩa xúc là ô 洿 (nhơ - dơ) theo Tăng Vận, xúc là dơ còn dùng trong chương 4 chẳng hạn qua tựa đề “Xan phân tịnh xúc” 餐分淨觸 (phân biệt thức ăn sạch và dơ). Xúc chỉ 觸指 là ngón tay thứ 4 và thứ 5 của bàn tay trái, theo tục lệ Ấn Độ dùng để rửa hậu môn, so với tay trái dùng cho các hoạt động phàm tục, dơ dáy, ô uế như đi vệ sinh, tắm rửa còn tay phải dùng cho các hoạt động ăn uống, tôn kính, lịch sự, v.v.
[19] Tham khảo các đơn vị đo lường cổ đại thốn, xích trong mục 3.4.3 - nên cẩn thận khi dịch thốn là tấc!
[20] Có lẽ pháp sư Huyền Trang phân biệt tiếng Phạn 'chuẩn' kundika cũng dùng cho nghi thức lễ bái trang trọng so với dạng phương ngữ kundi. Ngoài ra loại bình nước uống (có vòi cao như trong hình bên trên) không có ở Trung Hoa, nên là một trong 5 tiêu chuẩn phải kí âm chứ không phiên dịch, cho nên mới dùng dạng quấn trĩ già so với thủy bình, tịnh bình… Hình dạng của bình nước kundika thường cao, vòi nhỏ ở giữa để uống hay rắc nước trong nghi lễ trang trọng so với lỗ lớn hơn ở bên cạnh để đổ nước vào. So với kundi hay kendi (ấm nước) thường thấp và lỗ lớn ở giữa để đổ nước vào và vòi nhỏ bên cạnh để đổ nước ra.