Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Clay Phạm
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hồng Phúc
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gérard Noiriel
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
“A Châu đã bảo ta giữ đường này cho bộ đội, thì ta giữ đường này cho bộ đội” (“Nhớ” và “quên”, hay là sự tương tác giữa kí ức bản địa và hệ tư tưởng quốc gia)
Lã Nguyên
1. Giới thuyết vấn đề
Sự tương tác giữa kí ức bản địa và hệ tư tưởng quốc gia là vấn đề vô cùng phức tạp, có phạm vi nghiên cứu rất rộng, cho nên chúng tôi cần giới thuyết một số điểm mấu chốt sau đây:
Thứ nhất, chúng tôi chỉ thảo luận về kí ức bản địa ở bình diện kí ức văn hóa và kí ức văn hóa thì được tiếp cận chủ yếu từ góc độ kí hiệu học.
Thứ hai, từ góc độ kí hiệu học, văn hóa được xem là một trí tuệ tập thể và kí ức tập thể, tức là một cơ chế phi cá nhân có chức năng lưu trữ và truyền đạt một số thông điệp (văn bản), cũng như tạo ra những thông điệp mới (văn bản mới). Theo nghĩa này, không gian văn hóa bản địa có thể được hiểu như là không gian của một kí ức cộng đồng nào đó, tức là không gian mà ở đây một số văn bản của cộng đồng có thể được lưu trữ và thường xuyên được kích hoạt, tái hiện, làm sống lại. Việc làm sống lại này diễn ra trong giới hạn của một cấu trúc ngữ nghĩa tương đối ổn định, cho phép ta biết chắc, rằng trong bối cảnh của thời đại này, văn bản của các thời đại khác vẫn giữ được sự đồng nhất với chính nó, bất chấp các biến thể trong cách diễn giải.
Thứ ba, chúng tôi tạm chia kí ức văn hóa một cách ước lệ thành hai loại: kí ức thông tin, một loại cơ chế chủ yếu lưu trữ kết quả của một hoạt động nhận thức nào đó, ví như trong hoạt động kĩ thuật, công nghệ, và kí ức sáng tạo trong sáng tác văn học nghệ thuật. Trong lĩnh vực công nghệ, người ta luôn cố gắng sử dụng kỹ thuật của thời đại mình, tức là kỹ thuật tiên tiến nhất, nếu vì lý do nào đó mà không thể làm được như thế, họ sẽ bị xem là “tụt hậu”. Cho nên, trong kí ức thông tin, lớp văn bản thực sự hoạt động, xét về mặt thời gian, bao giờ cũng là lớp văn bản cuối cùng. Đây là loại kí ức “phẳng”. Nó tồn tại trong thời gian một chiều và tuân theo qui luật về tính trình tự của thời gian.
Kí ức sáng tạo trong sáng tác văn học nghệ thuật hoạt động theo cơ chế khác. Ở đây mọi lớp văn bản đều tiềm tàng khả năng hoạt động. Có thể dẫn ra rất nhiều thí dụ chứng tỏ, văn học nghệ thuật hiện đại thường sử dụng, tái cấu trúc nhiều lớp văn bản từ thời cổ đại, thậm chí các sáng tác dân gian từ thời nguyên thủy. Dĩ nhiên, sự hoạt động của các lớp văn bản như thế luôn tuân theo những quy luật phức tạp gắn với sự phát triển của tổng thể văn hóa và không thể quy giản thành công thức “cái mới nhất là cái có giá trị nhất”. Kí ức văn hóa như một cơ chế sáng tạo không chỉ bao trùm, xuyên suốt thời gian, mà còn chống lại thời gian. Nó giữ lại quá khứ như cái đang hiện hữu, khiến cho quá khứ tựa như chưa bao giờ trôi qua. Lại nữa, ở những thời điểm có tính bước ngoặt, khi văn hóa có sự thay đổi trong tổng thể, nó tạo ra một tình huống kích hoạt cơ chế kí ức, khiến loại văn bản này thì được ghi nhớ, tái hiện, còn hàng loạt văn bản khác thì bị lãng quên. Lấy ngay thí dụ ở Việt Nam: sau Cách mạng tháng Tám, Thơ mới và văn xuôi lãng mạn trước 1945 từng bị phê phán là yếu đuối, bạc nhược, rồi bị lãng quên suốt thời gian dài trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ, nhưng đến sau năm 1986, trong cao trào Đổi mới, người ta lại đánh giá cao giá trị của chúng, tác phẩm của Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Hồ Dzếnh và nhiều tác giả khác được đưa vào chương trình dạy - học môn văn ở các cấp phổ thông. Tiểu luận của chúng tôi sẽ nghiên cứu kí ức văn hóa từ những tiền đề lí thuyết như thế.
Thứ tư, chất liệu được chúng tôi khảo sát trong tiểu luận chủ yếu là mảng văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa viết về đề tài miền núi của những tác giả lớn, ví như Tô Hoài, Nguyên Ngọc, Nguyễn Tuân, Ma Văn Kháng. Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa vốn có nguồn gốc từ văn thơ Công xã Paris, định hình ở Nga vào đầu những năm 1920, về sau thành một trào lưu, phát triển mạnh mẽ ở các nước xã hội chủ nghĩa. Nó được tiếp nhận vào nước ta cùng với cuộc các mạng dân tộc - dân chủ, phản đế, phản phong, tạo thành bước ngoặt văn hóa dân tộc trong tổng thể. Cho nên, văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa viết về đề tài miền núi là chất liệu lí tưởng giúp ta nhận ra sự tương tác giữa kí ức bản địa và hệ tư tưởng nhà nước trong viễn cảnh quốc tế hóa của nó.
2. “Bình cũ rượu mới” - cơ chế tương tác giữa tư tưởng quốc gia và kí ức bản địa
Ai cũng thấy, tôi đã lấy một câu nói của A Phủ, nhân vật chính trong truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, làm nhan đề của tiểu luận này. Câu nói ấy nhắc ta nhớ tới lễ ăn thề kết “làm anh em” giữa A Phủ và A Châu. Đây là đoạn văn mô tả chi tiết nghi lễ ăn thề này:
“… A Phủ vùng ngồi dậy, nắm chặt hai tay anh cán bộ: “Ta giống nhau thế thì làm anh làm em với nhau được”.
Nửa đêm mà vẫn thao thức chưa ngủ được, đồng chí cán bộ bảo A Phủ:
- Được rồi, tôi xin thề làm anh làm em cho thật bền với A Phủ.
[…]
Hôm sau, về đến nhà ngoài làng, A Phủ bắt một con gà trống mang lên giữa nhà để làm lễ ăn thề (ăn sung) nhận nhau làm anh em theo phong tục người Mèo.
A Châu treo lên vách một lá cờ đỏ sao vàng mà từ sáng sớm A Châu đã đi sang mượn được của một tiểu tổ du kích bên Phiềng Sa. A Phủ thắp lên mấy nén hương. Mùi hương thơm ngan ngát tỏa bay khiến cho đồng chí cán bộ miền xuôi ấy nhớ lại khi xưa còn ở làng, mỗi lần trong nhà có cúng giỗ. Bây giờ mình đã thoát li và trở nên một đảng viên cộng sản. Đảng đã phân công cho đi chiến đấu chống đế quốc phong kiến cùng các dân tộc anh em trên rừng núi, mà lại tự tay làm cái việc phong kiến này, anh thấy vừa buồn cười, vừa ngượng. Tuy nghĩ vậy nhưng anh vẫn lặng lẽ và nghiêm trang để nhích đầu lá cờ lên trên những nén hương, ngay đầu bếp.
A Phủ lầm rầm đứng giữa nhà, khấn vào bàn thờ cúng ma một lát rồi quay sang bên bếp, đứng trước nén hương và lá cờ, A Phủ cúi đầu thề:
- Tôi là Vừ A Phủ, tôi đã đem trình ma em tôi là Vừ A Châu, tôi thề suốt đời làm anh em với nó, ăn ở với nhau tốt mãi, bây giờ cũng thế, bao giờ được độc lập cũng thế, không bao giờ tôi hai lòng mà đi báo Tây hại nó. Nếu tôi làm sai lời thề thì trời làm cho chết vợ chồng, chết hết hạt giống nhà tôi.
A Châu giơ tay thề:
- Tôi là A Châu, tôi thề trước lá quốc kỳ, tôi suốt đời làm anh em với A Phủ, ai bắt nạt A Phủ thì cùng nhau đánh đứa thù, đánh thằng Tây, không bao giờ bỏ anh em, nếu tôi sai lời thì tôi sẽ chịu kỉ luật của Đảng.
Hai người thề xong, A Phủ kê con dao lên cắt cổ gà. Được lưng bát tiết, A Phủ quỳ xuống uống một nửa, A Châu quỳ, uống một nửa.
A Châu uống liền hai hơi hết bát tiết gà, không thấy tanh, cũng không thấy lợm gì cả. Ý nghĩa tinh thần lớn lao của công việc đã khiến người cán bộ vượt qua những điều ngần ngại lúc nãy. Từ lúc nghe A Phủ thề, nét mặt nghiêm, tin tưởng, rồi chính mình bước ra thề suốt đời làm anh em với A Phủ, cũng như với dân tộc Mèo, không bao giờ phản nhau, thì người cán bộ không còn ngượng và sợ mình phong kiến nữa, mà trước bàn thờ lúc này, anh chỉ thấy chói lọi một lòng trung thực thiết tha của hai người. Anh đã cảm động, thấm thía, điềm nhiên uống cạn bát tiết gà, không để ý gì khác.
Mỵ chạy từ trong bếp ra. Đàn bà không được ăn thề, nhưng Mỵ trông, Mỵ nghe hai người thề thì Mỵ không ngồi bếp được. Mỵ chạy ra quỳ trước cờ và mấy nén hương thắp dở, Mỵ bưng mặt khóc, A Phủ cũng bật khóc. Mỗi người nghĩ lại những ngày qua, cay đắng một cách khác?”[1].
Tôi trích dẫn đoạn văn nói trên để triển khai ý tưởng của tiểu luận vì ba lí do. Thứ nhất, “thệ”, nghĩa là “thề”, là hình thức thể loại có nguồn cội rất cổ xưa trong sáng tác dân gian và văn học cổ - trung đại. Bằng chứng là ở đây thể loại lời nói gắn chặt với thể loại nghi lễ. Ta biết, toàn bộ tri thức của loài người, từ tôn giáo, triết học đến nghệ thuật, đều bắt nguồn từ cái nôi văn hóa của nhân loại là khối nguyên hợp thần thoại - lễ nghi của người nguyên thủy. Đã có nhiều nhà folklore học chứng minh, lễ nghi, ở mặt này, và thần thoại, ở mặt kia, là nguồn gốc nguyên thủy của hình thức và nội dung văn học sau này[2]. Thứ hai, ở nửa đầu thế kỉ XX, cùng với quá trình hiện đại hóa của nền văn học Việt Nam, thệ văn, như một hình thức thể loại qui phạm, dường như hoàn toàn bị lãng quên. Nhưng trong thơ Tố Hữu từ trước Cách mạng tháng Tám và nhất là trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa sau 1945, nó được kích hoạt, tái sinh và trở thành hình thức diễn ngôn quan trọng bậc nhất, bên cạnh hịch văn, đại cáo và ca thi[3]. Từ ấy của Tố Hữu vừa là hịch văn kêu gọi tranh đấu, vừa là bản tuyên thệ “Dâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa”. Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh là đại cáo về một Việt Nam “đã thành một nước tự do, độc lập”, cũng là hịch văn, đồng thời là bản tuyên thệ “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Có thể dễ dàng chứng minh đặc trưng thể loại của thệ văn, hịch văn, ca thi và đại cáo trong Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận của Tố Hữu, trong thơ Chế Lan Viên, Xuân Diệu, Huy Cận, trong văn xuôi Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành) và nhiều tác giả hiện thực xã hội chủ nghĩa khác. Thứ ba, và đây là điểm quan trọng nhất, từ đoạn văn tôi trích dẫn ở trên, ta có thể quan sát và nhìn thấy rất rõ cơ chế tương tác giữa tư tưởng quốc gia và kí ức bản địa trong ý thức sáng tạo của nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa: cấp cho các mã văn hóa truyền thống một lớp ngữ nghĩa mới, thay thế lớp ngữ nghĩa đã định hình hàng nghìn năm trong tiến trình lịch sử.
Thật vậy, trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, hình tượng A Châu tuy mờ nhạt, nhưng ai cũng nhận ra A Châu và A Phủ là cặp nhân vật mang nhiều ý nghĩa biểu tượng. Trước hết đó là biểu tượng của mối quan hệ giữa “cán bộ” và “quần chúng”. A Phủ là nông dân, là quần chúng bị áp bức, sống giữa “cảnh cơ hàn trời đất tối tăm” (thơ Tố Hữu), mà không tìm ra đường giải thoát. A Châu là “đảng viên cộng sản”, là “cán bộ thoát ly”, hiện thân của sự đại giác ngộ, người nắm chắc con đường giải phóng nhân loại, được “đảng phân công cho đi chiến đấu chống đế quốc phong kiến cùng các dân tộc anh em trên rừng núi”. Với ý nghĩa như thế, cặp nhân vật A Châu và A Phủ còn là biểu tượng về mối quan hệ giữa miền xuôi và miền ngược, giữa đồng bào Thượng với người Kinh, giữa ý thức quốc gia và tinh thần giai cấp tương ái, tương thân với kí ức bản địa. Có thể tìm thấy các cặp nhân vật mang những ý nghĩa biểu tượng y hệt như vậy trong Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc, trong Việt Bắc của Tố Hữu, hay trong Vùng biên ải, Đồng bạc trắng hoa xòe của Ma Văn Kháng. Điều thú vị là trong Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài để cho A Phủ chủ động khởi xướng việc kết nghĩa anh em với A Châu, rồi cùng A Châu sửa lễ và thực hiện mọi nghi lễ của việc kết nghĩa này.
Trong nghi lễ kết nghĩa phụ - tử, huynh - đệ của người phương Đông có hai hành vi mang ý nghĩa biểu tượng tối quan trọng. Thứ nhất: uống máu ăn thề. Với người phương Đông, máu không chỉ là vật chất, mà còn là linh hồn, linh lực, là thứ chứa đựng sinh khí làm thành khí huyết. Mỗi gia tộc, dòng họ đều có khí huyết, dòng máu riêng, gọi là huyết thống. Cho nên, uống máu ăn thề là giúp tăng cường linh lực, khiến hai người khi kết thành huynh đệ có cùng dòng máu, chung huyết thống, không còn xa lạ như người dưng. Hành vi nghi lễ này còn có quan hệ mật thiết với hành vi nghi lễ khác: tuyên thệ trung tín trước sự chứng giám của quỷ thần, trời đất như một sức mạnh siêu hình. Ở đây, hành vi uống máu vừa là cách bảo chứng cho lời thề có giá trị thiêng liêng, quyết trung thành đến cùng với lời hứa, chứ không phải là lời nói suông, vừa thể hiện sự thành tâm trước trời đất, quỷ thần.
Ở đoạn văn đang được phân tích có một điểm đáng lưu ý: qua sự mô tả của Tô Hoài, ta thấy rất rõ, A Châu và A Phủ thực hiện các hành vi nghi lễ bằng hai cách và hai tâm thức khác nhau. A Phủ bắt gà trống mang lên nhà, thắp hương trên bàn thờ để ăn thề nhận nhau làm anh em “theo phong tục của người Mèo”. A Châu treo lên vách một lá cờ đỏ sao vàng, tổ chức nghi lễ kết giao huynh - đệ như nghi lễ kết nạp đảng viên mới. Trong lễ ăn thề, A Phủ đem A Châu trình ma, vì ma trên bàn thờ là sức mạnh siêu nhiên được viện ra để chứng giám lời tuyên thệ của mình. Sức mạnh siêu nhiên, tối thượng chứng giám lời thề của A Châu là Đảng và Tổ quốc. Có nhiều chi tiết được Tô Hoài mô tả hết sức tinh tế và thú vị. Chẳng hạn, A Phủ “khấn ma” để thề, còn A Châu thì “giơ tay thề”. Sau khi khấn khứa trước bàn thờ, đem A Châu trình ma, A Phủ “quay sang bếp, đứng trước nén hương và lá cờ” để nói lời tuyên thệ. A Châu, trước khi nói lời tuyên thệ thì “lặng lẽ và trang nghiêm nhích đầu lá cờ lên trên những nén hương, ngay đầu bếp”. A Phủ thề xong liền quỳ xuống, thản nhiên uống nửa bát tiết gà với “nét mặt nghiêm trang, tin tưởng”. A Châu cũng “uống liền hai hơi hết nửa bát tiết gà”, nhưng thoạt đầu anh thấy đó là “việc làm phong kiến”, “vừa buồn cười, vừa ngượng”. A Phủ tuyên thệ “nếu tôi làm sai lời thề thì trời làm cho chết vợ chồng, chết hết hạt giống nhà tôi”. A Châu tuyên thệ “nếu tôi sai lời thì tôi sẽ chịu kỉ luật của Đảng”. Có thể thấy A Châu được Tô Hoài mô tả như là đại diện cho thế giới quan vô thần của người cộng sản và hệ tư tưởng chính thống của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nhưng từ lúc nghe A Phủ thề, với nét mặt trang nghiêm, tin tưởng, rồi chính mình bước ra thề suốt đời làm anh em với A Phủ, cũng như với dân tộc Mèo, thì người cán bộ này “không còn ngượng và sợ mình phong kiến nữa, mà trước bàn thờ lúc này, anh chỉ thấy chói lọi một lòng trung thực thiết tha của hai người”. Ngược lại, nhờ A Châu giác ngộ, A Phủ thay đổi quan niệm về nòi giống, nhất quyết cho rằng cha con nhà Thống lí “không phải giống Mèo ta”, một lòng trung thành với lời hứa “giữ con đường cho bộ đội”.
Rõ ràng ta thấy hiện lên ở đây sự tương tác giữa hệ tư tưởng quốc gia và kí ức bản địa trong ý thức sáng tạo của nhà văn hiện thực xã hội. Sự tương tác này diễn ra theo định hướng truyền thống: sử dụng các mã văn hóa có nguồn gốc cổ xưa, cấp cho chúng lớp ngữ nghĩa mới để thay thế lớp ngữ nghĩa đã định hình hàng nghìn năm trong tiến trình lịch sử. Đây là cơ sở để suốt một thời gian dài, trong văn nghệ hiện thực xã hội chủ nghĩa xuất hiện nguyên tắc sáng tạo được gọi là “bình cũ rượu mới”.
3. Định hướng truyền thống và sự kích hoạt của “kí ức thể loại”
M. Bakhtin cho rằng, trong văn học nghệ thuật, kí ức văn hóa thể hiện rõ nhất ở kí ức thể loại. Theo ông, kí ức thể loại là khả năng bảo tồn dưới dạng rút gọn trong cấu trúc thể loại của tác phẩm văn học con đường mà nó đã đi qua nhờ không ngừng “đổi mới và hiện đại hóa cái cổ xưa”. Ông viết: “Từ trong bản chất của nó, thể loại văn học luôn phản ánh những xu hướng ổn định nhất, có tính chất “vĩnh cửu” trong sự phát triển của văn học. Những yếu tố cổ xưa bất diệt luôn được lưu giữ trong thể loại. Thật vậy, có thể nói, cái cổ xưa ấy được bảo tồn trong thể loại là nhờ vào sự đổi mới và hiện đại hóa không ngừng của nó. Thể loại bao giờ cũng vừa là nó, vừa không phải là nó, lúc nào cũng đồng thời vừa cũ, lại vừa mới. Ở mỗi giai đoạn phát triển mới của văn học, trong từng tác phẩm riêng lẻ thuộc một thể loại nào đó, thể loại luôn tái sinh và đổi mới. Đời sống của thể loại là như thế. Vì vậy, cái cổ xưa được bảo tồn trong thể loại không hề chết mà sống vĩnh viễn, tức là nó có khả năng đổi mới. Thể loại sống cuộc đời hiện tại, nhưng nó luôn nhớ cái quá khứ của nó, cái khởi đầu của nó. Thể loại là hiện thân của kí ức sáng tạo trong tiến trình phát triển văn học. Chính vì vậy, để hiểu đúng về thể loại, cần phải quay lại nguồn gốc của nó”[4].
Vậy trong ý thức sáng tạo của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mảng văn học viết về đề tài miền núi đã bảo tồn, kích hoạt hình thức thể loại nào? Có thể trả lời ngay: đó là sử thi. Sử thi là thể loại quan trọng nhất của dòng văn học chính thống ở tất cả các nước xã hội chủ nghĩa. Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kể cả mảng viết về đề tài miền núi cũng vậy, không có ngoại lệ. Truyện Tây Bắc (1953) của Tô Hoài, Đất nước đứng lên (1955), Rừng xà nu (1965) của Nguyên Ngọc, Sông Đà (1960) của Nguyễn Tuân, Đồng bạc trắng hoa xòe (1979), Vùng biên ải (1983) của Ma Văn Kháng…, tất cả những tác phẩm ấy đều thuộc văn học sử thi.
Ở đây cần tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi. Thứ nhất, những tác phẩm vừa kể trên có đúng là thuộc dòng văn học sử thi? Vấn đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu có uy tín phân tích kĩ, tôi sẽ không nhắc lại nữa. Thứ hai, cũng như người Hán, người Việt không có sử thi, chỉ có sử truyện. Vậy những nhà văn như Tô Hoài, Nguyễn Tuân, Nguyên Ngọc, Ma Văn Kháng tìm thấy kinh nghiệm sử thi ở đâu? Loại kí ức về sử thi nào đã được kích hoạt trong ý thức sáng tạo của họ? Tôi nghĩ, chắc không phải là những Ramayana, Mahabharata, hay Iliad, Odyssey. Bởi vì hoàn toàn không tìm thấy trong sáng tác của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam tinh thần khách quan tự sự như là đặc trưng cốt lõi tạo nên vẻ đẹp của sử thi cổ đại, theo đó cả Hector và Achilleus đều được xem là anh hùng, họ chiến đấu chống lại nhau chỉ vì danh dự. Tôi tạm giả định, rằng sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu ảnh hưởng từ hai nguồn chính: sử thi hiện đại trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Xô Viết và sử thi cổ điển của các dân tộc miền núi ở cả hai miền Nam, Bắc nước ta. Giả định này giúp tôi tìm lời giải đáp cho câu hỏi thứ ba, một câu hỏi chưa thấy ai đặt ra: so với sử thi Tây Nguyên hay mo Mường Đẻ đất đẻ nước, sử thi trong văn học hiện đại Việt Nam nói chung và trong mảng văn học viết về đề tài miền núi của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa nói riêng có gì khác biệt? Tôi cho rằng nhân tố làm nên sự khác biệt của sử thi hiện đại Việt Nam vẫn chính là sự tương tác giữa kí ức bản địa và hệ tư tưởng quốc gia theo nguyên tắc “bình cũ rượu mới” như đã nói ở trên. Chúng tôi sẽ làm sáng tỏ giả định này bằng kết quả phân tích tác phẩm ở ba cấp độ: tổ chức truyện kể, mô hình thế giới quan và phương thức phương tiện biểu hiện.
Ở cấp độ thứ nhất, có thể thấy, văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa đã lồng nội dung truyện kể hoàn toàn mới vào cấu trúc truyền thống của sử thi cổ điển. M. M. Bakhtin phân biệt sử thi và tiểu thuyết. Ông cho rằng động lực sáng tạo của tiểu thuyết là thực tiễn, ý thức cá nhân và hư cấu tự do. Động lực sáng tạo của sử thi là kí ức cộng đồng và truyền thuyết[5]. Như một hình thức thể loại tiền văn học, truyền thuyết không còn quan tâm tới nguồn gốc của vũ trụ như thần thoại, nhưng cũng chưa để ý tới chuyện phong tục - thế sự như cổ tích, càng không biết tới chuyện đời tư như giai thoại và tiểu thuyết sau này. Từ trong nguồn cội, truyền thuyết luôn là câu chuyện về lịch sử dân tộc được ghi nhớ trong kí ức cộng đồng như một tri thức khả tín bất kiểm chứng. Dĩ nhiên, truyền thuyết thời cổ xưa vẫn lưu giữ nhiều motif thần thoại. Nó cũng có thể kể chuyện sinh hoạt hay đời sống hôn nhân của các nhân vật. Nhưng bước vào truyền thuyết, tất cả những motif ấy chỉ giữ chức năng làm nổi bật các vấn đề dân tộc - lịch sử[6]. Chẳng hạn, đọc những Đăm Săn, Xinh Nhã, Đăm Kteh Mlan, Đăm Di(Êđê), H’Bia B’Đăp, Khan Po Tar, Khan Aih Yon (Jrai), Ot N’drong (M’nông), Hđăng (Bana), A Nga (Raglai)..., ta thấy dường như tác phẩm nào cũng có hai hành động sử thi: chiến tranh và hôn nhân của các tù trưởng hùng mạnh. Với hai hành động truyện kể chính yếu ấy, sử thi Tây Nguyên mở ra những trang về quá khứ hoàng kim, rạng rỡ của thời đại anh hùng như là thời đại hợp nhất các thị tộc, bộ lạc riêng rẽ, đồng thời cũng hé lộ quá trình rạn vỡ, phân rã, không thể đảo ngược của chế độ mẫu hệ. Đẻ đất đẻ nước trong mo Mường cũng vậy. Tác phẩm kết thúc bằng cảnh quan lang đưa dân chúng về kẻ chợ, dựng cung thất, định đô, lập ra “nước Mường”. Gọi là “nước” nhưng thực chất, nó vẫn chỉ là truyền thuyết về dân tộc.
Sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa viết về các dân tộc miền núi, nhưng không kể truyền thuyết về dân tộc. Nó kể một truyền thuyết khác, có nội dung rất mới. Xuyên suốt từ tác phẩm này đến tác phẩm kia là một hệ thống sự kiện hao hao giống nhau, tương đối thống nhất, có thể tóm tắt như sau: bị đế quốc thực dân xâm lược, cướp đất, cướp nhà, đốt làng, bắt nộp thuế, “đi xâu”, bị lang đạo, phìa tạo áp bức, bị thổ phỉ chống phá, bị ác ôn đánh đập, tra tấn dã man, đời sống của người dân ở vùng núi cao vô cùng tăm tối, tủi cực, nhờ sự dẫn dắt của các anh “cán bộ” “đảng viên” miền xuôi như A Châu, anh Cầm, anh Thế, các dân tộc vùng cao đã đứng lên chống đế quốc, phong kiến, diệt thổ phỉ, ác ôn, giành lại tự do, xây dựng đời sống mới ấm no, hạnh phúc. Với nội dung như thế, đây là truyền thuyết về Tổ quốc. Chẳng những thế, đó là Tổ quốc kiểu mới, không giống với An Nam, hay Đại Cồ Việt trong quá khứ. Tổ quốc này là Tổ quốc của giai cấp cần lao, miền núi đoàn kết với miền xuôi, toàn dân từ miền xuôi đến miền ngược gắn bó với chế độ mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ. Không phải ngẫu nhiên, Nguyên Ngọc viết tiểu thuyết về Tây Nguyên và anh hùng Núp mà ông lại đặt nhan đề là Đất nước đứng lên. Trong tiểu thuyết này, ảnh Bok Hồ được treo ở nhà rông, dân làng ai cũng hướng về miền Bắc nơi có Bok Hồ làm việc. Nhân vật Liêu, vợ Núp tâm niệm: Núp là “người Đảng”, Liêu là “vợ người Đảng”, Liêu phải làm thế nào để xứng đáng với “người Đảng”. Còn trong Vợ chồng A Phủ, khi làm lễ nhận nhau làm anh em với A Phủ, A Châu cố ý “nhích đầu lá cờ Tổ quốc lên trên những nén hương, ngay đầu bếp”.
Nếu tiểu thuyết là thể loại “trẻ”, những lực lượng cấu thành của nó đang hình thành “ngay trước mắt chúng ta, dưới ánh sáng thanh thiên bạch nhật”, thì sử thi là thể loại “già”, bộ xương thể loại của nó đã “đông kết” ngay từ thời cổ đại. Cho nên, ở mọi thời đại, trong mọi không gian địa lí, sử thi chỉ có một loại cấu trúc duy nhất[7]. Thế tức là, tuy đã đem truyền thuyết về Tổ quốc và về chế độ thế vào chỗ của truyền thuyết về dân tộc, sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa vẫn buộc phải kích hoạt, làm sống lại cái cấu trúc cổ xưa đã đông kết của nó. Loại cấu trúc này được tổ chức theo những nguyên tắc như sau.
Trước hết, nó tạo ra bức tranh thế giới của những vai trò, chức năng. Thường có ba nhóm nhân vật thực hiện ba nhóm chức năng theo thứ bậc trên - dưới, thấp - cao: Cha và chức năng mở đường, dẫn dắt; Mẹ và chức năng nuôi dưỡng, che chở; Chúng con và chức năng chiến đấu, hi sinh. Trong sử thi Tây Nguyên, tù trưởng (ví như Đăm Săn trong sử thi Đăm Săn) là Cha, vợ tù trưởng là Mẹ (ví như Hơ Nhí và Hơ Bhí, vợ Đăm Săn), tù trưởng và vợ tù trưởng gọi trai tráng và dân chúng trong buôn làng là Các con. Trong tiểu thuyết sử thi viết về đề tài miền núi của văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang phân tích, thì Cha là Đảng và lãnh tụ (“Người là cha, là bác, là anh“), những người phụ nữ nuôi quân là Mẹ, thường gọi là Mẹ chiến sĩ, quần chúng nhân dân là Chúng con. Lấy thí dụ, trong Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc, Bol Hồ là Cha, anh Cầm, anh Thế, Núp và dân làng là Con, mẹ Núp, Liêu, vợ Núp là Mẹ chiến sĩ.
Bức tranh thế giới phân vai chức năng nói trên sẽ được tiểu thuyết sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa đặt vào cái khung của sự kiện khởi đầu, biến toàn bộ hiện thực đương đại thành một quá khứ tuyệt đối. Thật vậy, tất cả các nhân vật trong Đất nước đứng lên, Rừng xà nu của Nguyên Ngọc, trong Truyện Tây Bắc của Tô Hoài, Vùng biên ải, Đồng bạc trắng hoa xòe của Ma Văn Kháng đều được mô tả như những người đi đầu trong công cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, hay công cuộc tiêu diệt ác ôn, tiễu trừ thổ phỉ. Dưới ngòi bút của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa, họ không chỉ là những người đầu tiên, người thứ nhất, mà còn là những người tuyệt đỉnh tuyệt vời, ưu tú nhất, giống hệt những Đăm Săn, Đăm Di trong sử thi Tây Nguyên, hay Lang Cun Cần, Lang Cun Khương trong mo Mường Đẻ đất đẻ nước. Những sự kiện khởi đầu về lịch sử dân tộc và Tổ quốc được nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa khuôn vào sơ đồ truyện kể ba thành phần mà ta có thể tạm đặt tên theo cách đặt tên cho ba phần trong tập Từ ấy của Tố Hữu ở lần tái bản (1959): Máu lửa (đất nước lầm than dưới sự áp bức, thống trị của phong kiến, đế quốc) - Xiềng xích (dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân vùng lên phá tan xiềng xích của đế quốc, phong kiến) - Giải phóng. Trong Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu, truyện kể cũng được dàn dựng theo sơ đồ ba phần như vậy: Hành Quân - Chiến dịch bao vây - Giải phóng. Sơ đồ truyện kể ba thành phần này hoàn toàn tương đương với sơ đồ ba thành phần của sử thi cổ điển mà khi xưa Olga Mikhailovna Freidenberg (1890 - 1955) đã đúc kết: Mất tích - Tìm kiếm - Tìm thấy[8]. Cũng như sử thi cổ điển, sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa đặt toàn bộ hiện thực đời sống được mô tả vào khu vực “quá khứ tuyệt đối”, sau khi sự kiện truyện kể được kết thúc một cách có hậu, nó không quan tâm tới thực tại ở thời của cái “đương đại đang tiếp diễn”.
Ở cấp độ thế giới quan, có thể thấy, sử thi ở mảng văn học mà chúng tôi đang thảo luận đã bảo tồn nguyên vẹn mô hình thế giới bổ đôi của sử thi cổ điển để thay vào đó một cặp đối lập nhị phân ngữ nghĩa hoàn toàn mới. Có một điểm cần thống nhất với nhau thế này: “không có tác phẩm văn học ngoài thể loại”, thể loại, chứ không phải trào lưu, hay phương pháp sáng tác, làm nên “số phận lớn của văn học” (M. Bakhtin). Sở dĩ thể loại có tầm quan trọng như thế, vì đó không phải là bình diện hình thức thuần túy như nhiều người vẫn nghĩ. G. D. Gachev gọi thể loại là “hình thức mang tính nội dung”, là “thế giới quan đã được định hình, rắn chắc”[9]. Ở thời cổ đại, thế giới quan thần thoại bao trùm hàng loạt thể loại, từ thần thoại, qua truyền thuyết, sử thi, đến cổ tích. Loại thế giới quan này thực ra chỉ là một hệ thống ý niệm tập thể (thuật ngữ của nhà xã hội học Emile Durkheim) được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác nhằm định hướng hành vi của con người và xã hội như những tiên đề, những chân lí hiển nhiên. Nó được hình thành theo lôgic đơn giản: dựa vào cặp nhị phân trái nghĩa để phân loại vạn vật và xác lập mô hình thế giới. Sẽ không có ý niệm về “ánh sáng” và “ban ngày” nếu không có ý niệm về “bóng tối” và “ban đêm”. Thí dụ đơn giản ấy cho thấy từ thời cổ xưa, ý niệm về thế giới xuất hiện trong tư duy phân loại theo cặp. Sử dụng các cặp trái nghĩa như một phương tiện phân loại, người nguyên thủy lần đầu tiên xác lập mô hình thế giới bổ đôi, nhị phân, hay “lưỡng nghi”, theo cách gọi của Trung Quốc. Qua các thời đại, ở các thể loại văn học khác nhau, mô hình bổ đôi này có sự tiến hóa đáng kể. Thế giới quan thần thoại dựa vào các cặp đối lập ngữ nghĩa về vũ trụ, như trong - ngoài, trên - dưới, âm - dương, thiêng - tục, để xác lập mô hình thế giới quan bổ đôi. Mô hình thế giới bổ đôi trong cổ tích được xác lập chủ yếu qua cặp nhị phân trái nghĩa về luân lí thiện - ác. Truyền thuyết và sử thi dựa vào cặp đối lập xã hội giữa các tộc người để chia thế giới thành chúng ta - chúng nó. Sử thi trong mảng văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa giữ nguyên cặp nhị phân chúng ta - chúng nó này, nhưng thay vào đó là cặp đối lập về giai cấp và chế độ xã hội. Trong Đất nước đứng lên, Rừng xà nu của Nguyên Ngọc, Truyện Tây Bắc của Tô Hoài, Sông Đà của Nguyễn Tuân, Đồng bạc trắng hoa xòe, Vùng biên ải của Ma Văn Kháng cũng như trong văn học hiện thực xã hội nói chung, “chúng ta” là “miền Bắc thiên đường”, là “miền Nam bất khuất”, là “muôn vạn công nông” với những anh Cầm, anh Thế, Núp, Liêu, T’nú và quần chúng cách mạng ở Tây Nguyên, là A Châu, A Phủ, Mị, Tâm, Chính, Kiến, Đắc, Pao, Seo Ly, Seo Cả và đồng bào bị áp bức ở Tây Bắc, là các nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa: Cu Ba, Liên Xô, Triều Tiên, Ba Lan, Trung Quốc với “Bên ni biên giới là mình/ Bên kia biên giới cũng tình quê hương”. Còn “chúng nó” là địch, là phong kiến, “đế quốc thực dân một bầy”, là “Bọn bán nước lột da dân nước”. Bản chất của sự đối lập giai cấp, đối lập chế độ xã hội này là đối lập địch - ta mang nội dung ý thức hệ.
Cuối cùng, ở bình diện phương thức biểu hiện, mảng sáng tác mà chúng ta đang thảo luận, cũng như văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa nói chung, sử dụng hệ thống ẩn dụ có sẵn và phương thức giao tiếp lời nói có sẵn của thần thoại và sử thi cổ điển. Với thần thoại, truyền thuyết, sử thi, ngôn ngữ hình tượng và hệ thống ẩn dụ thể hiện nguyên tắc mã hóa tự nhiên và xã hôi có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với việc biểu nghĩa. Đây là đoạn mở đầu Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc):
“Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn. Cạnh một cây xà nu mới gục ngã đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn như mũi tên lao thẳng lên bầu trời”[10].
Đọc đoạn văn, ta nhận ra ngay đó là lời văn tiêu biểu của sử thi: sử thi nói bằng ngôn ngữ chiến tranh, ngôn ngữ nhà binh. Với sử thi, mặt đất đâu cũng là chiến trường, cỏ cây đều là vũ khí.
Còn đây là những câu văn được trích từ Đất nước đứng lên: “Ba-lang trước nay cũng không chịu đi xâu, nộp thuế cho Pháp, Pháp đem máy bay đi tìm. Lũ người nhỏ không biết, chạy ra coi. Nó thả bom xuống. Bom nổ ra lửa. Lửa ăn cả rừng, cả người”. “Lửa cũng suy nghĩ, nó thấp ngọn xuống. Cả nhà rông im lặng”. “Qua khỏi suối Thi-om, cả đoàn dừng lại nghỉ. Núp đi sau cùng. Anh đứng trên một hòn đá giữa suối, để cho nước suối lanh tanh leo lên chân, lên gần tới đầu gối”. Thiên tiểu thuyết của Nguyên Ngọc đầy ắp những câu văn có hình ảnh nhân hóa như thế. Đó là ngôn ngữ thể hiện quan niệm vật linh (animism) của người cổ xưa, làm cho tác phẩm đậm chất sử thi cổ điển. Tôi đọc Đất nước đứng lên từ khi còn học phổ thông, sáu mươi năm đã qua, tôi vẫn không sao quên được cảnh làng Kông-hoa bị Pháp bao vây tứ phía qua cách mô tả của nhà văn: “Bây giờ Pháp đi đánh Kông-hoa nữa. Kông-hoa như hòn đá giữa suối, bốn phía toàn là nước, như con mang chạy lạc vào làng, bốn phía toàn là người”[11]. Thì ra, nước - hòn đá - con suối - con mang là mô hình thế giới trong cảm quan của người Tây Nguyên. Nguyên Ngọc còn so sánh cách mạng với mặt trời. “Cách mạng như một cơn gió lớn, thổi tới tấp, tràn lan khắp cả miền Tây Nguyên bao la. Qua bao nhiêu ngọn núi, qua bao nhiêu con sông, hàng chục dân tộc đang không có con đường đi, đứng dậy một loạt, tưng bừng chào đón cách mạng như chào đón mặt trời”[12]. Trong sử thi của văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa, mặt trời là Cha, là lãnh tụ, là bác Hồ, là Đảng, Mẹ là đất, là mặt trăng và Chúng con là “muôn vạn vì sao ”, “mỗi con người nhấp nhánh một ngôi sao”. Cũng như sử thi cổ điển, sử thi trong sáng tác của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa cũng dùng một hệ thống ẩn dụ theo trật tự tầng bậc để mã hóa các quan hệ tự nhiên và lấy tự nhiên để mã hóa các quan hệ xã hội của con người.
Sử thi trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa không chỉ sử dụng phương thức tu từ mà còn sử dụng cả phong cách ngôn ngữ của sử thi cổ điển. Như đã nói, sử thi trong sáng tác của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa cũng xác lập mô hình thế giới bổ đôi, chia vũ trụ thành hai nửa đối lập với nhau như sống với chết, nước với lửa: chúng ta - chúng nó. “Ta đây là người”, còn “chúng nó là vật”, “là hổ báo hôi tanh”, là “hổ mang”, là “chó ngộ một đàn lưỡi dài lê sắc máu”. Thú vật, hổ báo, chó ngộ dĩ nhiên không có tiếng nói. Sự giao tiếp giữa chúng nó với chúng ta là giao tiếp một bên, chỉ lời nói của chúng ta mới có trọng lực ngữ nghĩa. Trong nội bộ chúng ta, quan hệ xã hội của con người lại được xác lập theo trật tự trên - dưới: Cha - Mẹ - Chúng con. Ở đây, lời của Mẹ, của Con là lời thệ văn, ca thi, lời của Cha là lời hịch văn, đại cáo. Cuộc giao tiếp ở đây được thực hiện theo nguyên tắc đồng thuận: Cha nói thì con nghe, Mẹ hỏi thì Cha đáp, cho nên, “A Châu đã bảo ta giữ đường đường này cho bộ đội, thì ta giữ đường này cho bộ đội”[13]. Nói tóm lại, lời độc thoại là phong cách ngôn ngữ và nguyên tắc giao tiếp của cả sử thi cổ điển lẫn sử thi trong sáng tác của các nhà văn hiện thực xã hội chủ nghĩa Việt Nam[14].
Không hiểu sao, suốt thời gian viết tiểu luận này, lúc nào trong đầu tôi cũng vang lên mấy câu thơ trong bài Trước Krem-lin của Tố Hữu:
Trời không có thiên thần
Đất không có thánh nhân
Chỉ có nhân dân thần thánh
Và chỉ Đảng làm nên sức mạnh
Thì ra, văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa, một hệ thống nghệ thuật, lí luận và mĩ học được tiếp nhận từ Liên Xô (cũ), đã tạo ra “thần thánh” mới (“nhân dân thần thánh”, “Đảng làm nên sức mạnh)” thay cho “thiên thần”, “thánh nhân” cũ để phủ nhận thế giới quan tôn giáo của phong kiến, đế quốc. Đó là kết quả của sự tương tác giữa hệ tư tưởng quốc gia và kí ức bản địa trong bối cảnh quốc tế vô sản. Đó cũng là nền tảng của nguyên tắc sáng tác nghệ thuật theo kiểu “bình cũ rượu mới”. Nguyên tắc sáng tác này từng khiến chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực phê phán trước 1945 tạm “tắt điện”, nhưng sau 1986, nó lại bị văn học Đổi mới đẩy vào khu vực quên lãng của kí ức văn hóa.
LN
Đồng Bát, 5.12.2025
Tài liệu tham khảo:
Bakhtin M.M., Những vấn đề thi pháp Dostoievsky (In lần thứ tư), NXB “Nước Nga xô-viết”, M., 1979
Bakhtin M.M., Sử thi và tiểu thuyết: Về phương pháp luận nghiên cứu tiểu thuyết// M. Bakhtin, Những vấn đề văn học và mĩ học, NXB Văn học nghệ thuật, M., 1975
Freidenberg O.M., Thi pháp truyện kể và thể loại (Moskva: NXB Labyrinth, 1997,
Gachev G.D., Tính nội dung của các hình thức nghệ thuật: Sử thi, trữ tình, nhà hát (Moskva: NXB Giáo dục, 1968.
Lã Nguyên, Phê bình kí hiệu học: Đọc văn như là hành trình tái thiết ngôn ngữ, NXB Phụ nữ, 2018
Meletinsky E.M., Từ thần thoại đến văn học, NXB Đại học nhân văn quốc gia Nga, M., 2000.
Pospelov G.N., Những vấn đề của sự phát triển lịch sử văn học NXB Giáo dục, M.,1972
[1] Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ // Tô Hoài, Tuyển tập, T.2, NXB Văn học, H., 1996, tr. 452-454.
[2] Xem: E. M. Meletinsky, Từ thần thoại đến văn học, (Moskva, NXB Đại học nhân văn quốc gia Nga, 2000.
[3] Về vấn đề này có thể xem công trình của chúng tôi: Lã Nguyên, Thơ Tố Hữu - kho “kí ức thể loại” của văn học từ chương //Lã Nguyên, Phê bình kí hiệu học: Đọc văn như là hành trình tái thiết ngôn ngữ, Hà Nội: NXB Phụ nữ, 2018), 211-214.
[4] M. M. Bakhtin, Những vấn đề thi pháp Dostoievsky (In lần thứ tư), NXB “Nước Nga xô-viết”, M., 1979, tr. 121-122. Chữ in nghiêng, do chúng tôi nhấn mạnh, LN
[5] Xem: M. Bakhtin, Sử thi và tiểu thuyết: Về phương pháp luận nghiên cứu tiểu thuyết// M. Bakhtin, Những vấn đề văn học và mĩ học, NXB Văn học nghệ thuật, M., 1975, tr. 447-483.
[6] Về vấn đề loại hình nội dung của các thể loại văn học như hiện tượng lịch sử, xin xem: G. N. Pospelov, Những vấn đề của sự phát triển lịch sử văn học NXB Giáo dục, M.,1972 , tr. 152-252.
[7] Xin xem: M. Bakhtin, Sử thi và tiểu thuyết: Về phương pháp luận nghiên cứu tiểu thuyết// M. Bakhtin, Những vấn đề văn học và mĩ học, NXB Văn học nghệ thuật, M., 1975, tr. 447 - 449.
[8] O. M. Freidenberg, “Truyện kể và thể loại thời tiền văn học”, trong Thi pháp truyện kể và thể loại (Moskva: NXB Labyrinth, 1997), 223.
[9] Xem: G. D. Gachev, Tính nội dung của các hình thức nghệ thuật: Sử thi, trữ tình, nhà hát (Moskva: NXB Giáo dục, 1968).
[10] Trích: Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu// Ngữ văn 12 (Sách nâng cao), Trần Đình Sử tổng chủ biên, T.2, NXB Giáo dục, 2016, tr.51.
[11] Các câu trích Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc ở đây được dẫn từ nguồn: Nguyên Ngọc, Đất nước đứng lên, NXB Kim Đồng, H., 2006, tr.10, 14, 24. Những chữ in nghiêng, do chúng tôi nhấn mạnh.- LN.
[12] Nguyên Ngọc, Đất nước đứng lên, NXB Kim Đồng, H., 2006, tr. 24.
[13] Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ // Tô Hoài, Tuyển tập, T.2, NXB Văn học, H., 1996, tr. 361.
[14] Về phong cách ngôn ngữ và nguyên tắc giao tiếp trong văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa, xin xem: Lã Nguyên, Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa như một hệ hình giao tiếp nghệ thuật// Lã Nguyên, Phê bình kí hiệu học (Đọc văn như là hành trình tái thiết ngôn ngữ), Nxn Phụ nữ, 2018, tr. 13-42.