Danh Ngôn

Những nhà văn xuất chúng luôn luôn là những nhà phê bình nghiêm khắc nhất đối với chính tác phẩm của mình.

(The best authors are always the severest critics of their own works.)

Lord Chesterfield, chính khách, nhà văn Anh. (1694-1773). Thư gởi con trai, 6 tháng Năm 1751

Tôi có một nhà phê bình đòi hỏi quá quắt hơn các bạn: đấy là cái tôi thứ hai của tôi.

(I have a critic who is more exacting than you: it is my other self.)

Jean Meisonier, họa sĩ Pháp. Trong tuyển tập của Alice Hubbard, An American Bible, tr. 192, 1946

Hỏi một nhà văn đang sáng tác ông ta nghĩ gì về các nhà phê bình cũng giống như hỏi một cột đèn cảm thấy thế nào về các con chó.

(Asking a working writer what he thinks about critics is like asking a lamppost how it feels about dogs.)

Christopher Hampton, nhà soạn kịch sinh tại Bồ Đào Nha 1946 hiện sống tại Anh. Trong Sunday Times, (London), 16 tháng Mười 1977

Ban biên tập

Địa chỉ liên lạc:

1. Thơ

tho.vanviet.vd@gmail.com

2. Văn

vanviet.van14@gmail.com

3. Nghiên cứu Phê Bình

vanviet.ncpb@gmail.com

4. Vấn đề hôm nay

vanviet.vdhn1@gmail.com

5. Thư bạn đọc

vanviet.tbd14@gmail.com

6. Tư liệu

vanviet.tulieu@gmail.com

7. Văn học Miền Nam 54-75

vanhocmiennam5475@gmail.com

Tra cứu theo tên tác giả

THƯ NGỎ GỬI CÁC ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VỀ LUẬT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH-KINH TẾ ĐẶC BIỆT (cập nhật đợt 4)

Quí tổ chức và cá nhân đồng ý ký tên vào Thư ngỏ này, xin ghi rõ tên tổ chức và người đại diện/ họ tên cá nhân và nghề nghiệp, chức vụ (nếu có), nơi cư trú (tỉnh/thành phố, quốc gia), gửi về địa chỉ:  phanvanloi@fvpoc.org

Bản cập nhật chữ ký tối 05-06-2018

35 tổ chức và 600 cá nhân

          Thưa quý vị Đại biểu Quốc hội,

          Đề án Luật Đơn vị Hành chính-Kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc (gọi tắt là Luật Đặc khu) đang được quý vị thảo luận tại kỳ họp thứ 5 của Quốc hội khóa XIV, trong đó lần đầu tiên thời hạn cho thuê đất dành cho các dự án đầu tư của nước ngoài được đề nghị tăng thêm đến 99 năm, thay vì 70 năm theo luật hiện hành.

          Như quý vị có thể biết, Đặc khu với các quy chế quản lý hành chính và luật pháp riêng biệt, cùng thời hạn thuê đất 99 năm, khiến ai cũng dễ dàng liên tưởng đến các Tô giới, tức phần đất nằm trong một quốc gia có chủ quyền nhưng bị một thực thể khác quản lý, vào thời chủ nghĩa thực dân còn hoành hành trên toàn thế giới những thế kỷ trước. Trong lịch sử, Tô giới (hay Đặc khu) thường được các cường quốc áp đặt và thiết lập lên trên lãnh thổ của những quốc gia bạc nhược, mất hẳn tinh thần độc lập dân tộc.

          Mưu đồ của các cường quốc trong việc bành trướng lãnh thổ và thế lực chính trị thời nào cũng có. Thái độ gây hấn trên Biển Đông bằng sức mạnh quân sự của nhà cầm quyền cộng sản Trung Quốc ngày nay là minh chứng về những tham vọng và biện pháp cố hữu thực hiện tham vọng như vậy. Do diện tích rộng lớn và vị trí hiểm yếu về mặt quân sự trên biển và đất liền của ba khu vực được chọn làm đặc khu là Vân Đồn, Bắc Vân Phong và Phú Quốc, vấn đề an ninh quốc phòng lẽ ra cần phải được xem xét cẩn trọng về mọi phương diện, để bảo đảm rằng các thế lực ngoại bang vốn vẫn luôn mang dã tâm cuớp và lấn đất của nước ta bằng chính sách “biên giới mềm” không lợi dụng việc thuê đất 99 năm ở các Đặc khu nhằm thiết lập cơ sở quân sự và quân báo sâu bên trong lãnh thổ Việt Nam.

          Tiếc thay, bất chấp sự việc nghiêm trọng liên quan đến chủ quyền quốc gia như thế, trên diễn đàn Quốc hội chỉ thấy lác đác vài vị Đại biểu nhân dân có lương tâm và trách nhiệm cất lên tiếng nói tâm huyết phản đối dự luật này. Vì vậy, trước mối đe dọa đối với chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc Việt Nam, chúng tôi – các tổ chức và cá nhân ký tên dưới đây – đồng lòng kêu gọi các vị Đại biểu Quốc hội:

          1- Hãy trả lời KHÔNG đối với Luật Đơn vị Hành chính-Kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc, và dứt khoát KHÔNG biểu quyết thuận để thông qua dự luật này.

          2- KHÔNG tiếp tay cho cho lòng tham vô đáy của đám tư bản tức nhóm lợi ích đứng sau đề án, đang ẩn núp dưới chiêu bài “Đại cục” của quốc gia hay “Tình hữu nghị” giữa hai nước và hai đảng cầm quyền.

          Kính chúc quý vị Đại biểu Quốc hội dồi dào sức khoẻ và mong mỏi quý vị đáp ứng nguyện vọng của toàn dân trong vấn đề hệ trọng nêu trên.

          Lập ngày 30 tháng 5 năm 2018

Đợt 1

Các tổ chức:

01- Diễn đàn Dân chủ Đuốc Việt (Hoa Kỳ). Đại diện: Ông Lưu Hoàn Phố, Bà Thái Hằng

02- Đại gia đình Nguyễn Ngọc Huy. Đại diện: Giáo sư Trần Minh Xuân, California, USA.

03- Giáo Hội Cộng Đồng Lutheran Việt Nam - Hoa Kỳ. Đại diện: Hội trưởng MS Nguyễn Hoàng Hoa.

04- Hội Cựu Tù Nhân Lương Tâm. Đại diện: Bác sĩ Nguyễn Đan Quế và Linh mục Phan Văn Lợi.

05- Hội thánh Tin lành Mennonite Cộng Đồng. Đại diện: Mục sư Nguyễn Mạnh Hùng.

06- Khối Tự do Dân chủ 8406. Đại diện: Kỹ sư Đỗ Nam Hải và Nhà văn Nguyễn Xuân Nghĩa.

07- Khối Tự do Dân chủ 8406 Hoa Kỳ. Đại diện: Ông Vũ Hoàng Hải

08- Người Bảo vệ Nhân quyền. Đại diện: Thạc sĩ Vũ Quốc Ngữ

09- Nhóm Linh mục Nguyễn Kim Điền. Đại diện: Linh mục Nguyễn Hữu Giải và Linh mục Nguyễn Công Bình.

10- Nhóm Yểm trợ Bán nguyệt san Tự Do Ngôn Luận. Đại diện: Ông Nguyễn Văn Lợi và Ông Sonny Nguyễn

11- Radio VNHN Âu Châu. Đại diện: Ông Đinh Kim Tân.

12- Tập Hợp Quốc Dân Việt và Phong trào Thăng Tiến Việt Nam. Đại diện : Lm Nguyễn Văn Lý, Huế.

          Các cá nhân:

1- Cao Xuân Lý, Nhà văn, Úc Châu.

2- Đặng Hữu Nam, Linh mục Giáo phận Vinh.

3- Đặng Thị Kính, Dân oan, Bến Tre.

4- Đinh Hữu Thuyên, Tài xế, Sài Gòn

5- Đoàn Thị Nữ, Dân oan, Tiền Giang.

6- Đỗ Thị Giỏi, Dân oan, Bến Tre.

7- Đỗ Thị Ngọc Nguyên, Dân oan, Đồng Nai.

8- Hoàng Thị Thành, Giáo viên đã nghỉ hưu. Đồng Nai.

9- Hồ Thị Đậy, Dân oan, Bến Tre.

10- Huỳnh Thị Hường, Dân oan, Bến Tre.

11- Lê Anh Hùng, Nhà báo độc lập, Hà Nội

12- Lê Thị Ghi, Dân oan, Bến Tre.

13- Lê Thị Kẽn, Dân oan, Bến Tre.

14- Lê Vinh Trương, Vận tải, Sài Gòn

15- Lý Đăng Thạnh, Người chép Sử, Sài Gòn

16- Mai Thị Nguyệt, Dân oan, Long An.

17- Ngô Thị Thứ, Cựu giáo viên Sài Gòn.

18- Nguyễn Bình Thành, Thợ điện, Thừa Thiên-Huế.

19- Nguyễn Huệ Chi, Giáo sư, Hà Nội.

20- Nguyễn Mạnh Hùng, Mục sư Tin lành, Sài Gòn.

21- Nguyễn Mậu Trinh, Dược sĩ, Hoa Kỳ

22- Nguyễn Ngọc Sơn, Bác sĩ nghỉ việc, Bà Rịa Vũng Tàu.

23- Nguyễn Thế Hùng, Phó Chủ Tịch Hội Cơ Học Thủy Khí Việt nam, Đà Nẵng

24- Nguyễn Thị Cảnh, Dân oan, Bến Tre.

25- Nguyễn Thị Đuột, Dân oan, Bến Tre.

26- Nguyễn Thị Kim Thủy, Tiền Giang.

27- Nguyễn Thị Trí, Dân oan, Bình Dương.

28- Nguyễn Thị Xuân Tâm, Dân oan, Bến Tre.

29- Nguyễn Văn Đức, Lao động tự do, Sài Gòn.

30- Phạm Anh Tuấn, Kỹ sư, Úc Châu.

31- Phạm Ngọc Hoa, Dân oan, Sài Gòn.

32- Phạm Thị Quẩn, Dân oan, Long An.

33- Phan Thị Đẹp, Dân oan, Bến Tre.

34- Phan Văn Phong, Nghề tự do, Hà Nội.

35- Trần Kim Thập, Giáo chức, Perth, Úc Châu.

36- Trần Sỹ Tín, Lao động tự do, Hà Tĩnh.

37- Trần Thị Hoàng, Dân oan, Tiền Giang.

38- Trần Thị Liễu, Dân oan, Tiền Giang.

39- Trần Thị Thật, Dân oan, Tiền Giang.

40- Trần Văn Đức, Dân oan, Long An.

41- Triệu Sang, Thương binh VNCH, Sóc Trăng.

42- Trương Minh Tâm, Dân oan, Long An.

43- Vi Đức Hồi, Cựu tù nhân lương tâm, Lạng Sơn

44- Võ Thị Lệ, Dân oan, Bến Tre.

45- Võ Văn Tạo, Nhà báo, Nha Trang.

Đợt 2:

Các tổ chức:

13- Diễn đàn Bauxite Việt Nam. Đại diện: GS Phạm Xuân Yêm

14- Diễn đàn Xã hội dân sư. Đại diện: Tiến sĩ Nguyễn Quang A

15- Giáo hội Phật giáo Hòa Hảo Thuần túy. Đại diện: Ông Lê Quang Hiển và Ông Lê Văn Sóc

16- Hội Bảo vệ Quyền tự do Tôn giáo. Đại diện: Cô Hà Thị Vân.

17- Hội Bầu bí Tương thân. Đại diện: Ông Nguyễn Lê Hùng.

18- Hội Pháp-Việt Tương trợ. Đại diện : Ông Bùi Xuân Quang Paris

19- Khối Tự do Dân chủ 8406 Úc Châu. Đại diện: TS Lê Kim Song.

20- Lương Tâm Công Giáo San Jose, California, HK. Đại diện: Bà Cao Yhị Tình

21- Nhóm Thuyền nhân lưu vong tại Thái Lan. Đại diện: Ông Đào Bá Lê.

22- Phong trào Giáo dân Việt Nam Hải ngoại. Đại diện: Ông Phạm Hồng Lam

23- Tăng đoàn Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống mhất. Đại diện: Hòa thượng Thích Không Tánh, Thượng tọa Thích Từ Giáo, Thượng tọa Thích Vĩnh Phước.

Các cá nhân:       

46. André Menras- Hồ Cương Quyết, Nhà giáo Pháp Việt, CH Pháp

47. Bùi Kiên Trung, Kỹ sư, Hà Nội

48. Bùi Thị Thúy Nga, Sinh viên, Sài Gòn

49. Diệp Kiếm Hoà, Kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng.

50. Dương Trung Kiên, Tài xế, Sài Gòn.

51. Dương Văn Quý, Kỹ sư xây dựng, Vĩnh Phúc.

52. Dương Văn Toàn, Nghề tự do, Ninh Thuận

53. Dương Xuân Mức, Nghỉ hưu, Đà Nẵng.

54. Đào Công Tiến, nguyên Hiệu trưởng ĐH Kinh tế, Sài Gòn.

55. Đặng Đình Hưng, Kỹ sư xây dựng, Ninh Bình

56. Đặng Thanh Thanh, Doanh nhân, Hoa Kỳ

57. Đặng Thị Hảo, TS, Hà Nội.

58. Đào Tiến Thi, Nhà nghiên cứu văn học và ngôn ngữ, Hà Nội

59. Đinh Hữu Thuyên, Tài xế, Sài Gòn.

60. Đinh Thị Hằng  Kinh doanh, Hà Nội.

61. Đoàn Minh Tâm, Làm nghề tự do, Sài Gòn

62. Đoàn Văn Hoàng, Nhân viên thiết kế, Hà Nội.

63. Đinh Văn Tuấn, Nghề tự do, Hà Nội

64. Đỗ Huy Cường, Kinh doanh tự do, Sài Gòn

65. Đỗ Tư Nghĩa, Dịch giả hưu trí, Đà Lạt, Lâm Đồng.

66. Đỗ Thị Vân Anh, Giáo viên, Hà Nội

67. Đỗ Trung, Hưu trí, Cali, Hoa Kỳ

68. Đường Văn Thái, Thạc sĩ Quản lý đất đai, Iksan, Korea

69. Ellen Nguyễn, thành viên Mạng lưới Nhân quyền, Califonia, Hoa Kỳ.

70. Hà Dương Tuấn, Nguyên chuyên gia CNTT, Pháp

71. Hà Sĩ Phu, TS Sinh học, Đà Lạt.

72. Hoàng Đức Trung, Hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội.

73. Hoàng Hải Ninh, Kỹ sư, Nha Trang

74. Hoàng Hưng, Nhà thơ-dịch giả, Sài Gòn.

75. Hoàng Lam, Kỹ sư phần mềm, Virginia, USA.

76. Hoàng Quân, Sinh viên, Đà Nẵng.

77. Hoàng Thị Minh Ngọc, Bác sĩ, Tiền Giang

78. Hoàng Thị Mỹ Tú, Nội trợ, Đắc Lắc

79. Hồ Nhật Thái, Nhà thiết kế, Sài Gòn

80. Hồ Ngọc Phước, Kỹ sư xây dựng, Quảng Nam.

81. Hồ Quang Hùng, Nhân viên kỹ thuật, Nghệ An.

82. Hồ Văn Long, Xây dựng, Quảng Bình

83. Hồ Viết Long, Nghỉ hưu, Sài Gòn.

84. Hoàng Dũng, Phó GS-TS, Sài Gòn

85. Huỳnh Công Minh, Linh mục, Sài Gòn.

86. Huỳnh Dần, Kinh doanh, Hoa Kỳ.

87. Huỳnh Kim Báu, Chủ nhiệm danh dự CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn.

88. Huỳnh Minh Bảo, Kỹ sư xây dựng, Sài Gòn.

89. Huỳnh Nam, Sinh viên, Bình Định

90. Huỳnh Nhật Hải, Hưu trí, Đà Lạt

91. Huỳnh Nhật Tấn, Hưu trí, Đà Lạt.

92. Huỳnh Sinh Thụy, Xây dựng, Huế

93. Huỳnh Tấn Mẫm, Bác sĩ, Sài Gòn.

94. Huỳnh Thanh Hiệp, Tài xế, Kon Tum.

95. Kha Lương Ngãi, nguyên Phó TBT Báo SGGP, Sài Gòn.

96. Khưu Đỗ Hải Vân, Kỹ sư xây dựng, Sài Gòn.

97. Kiều Quốc Việt, Kỹ sư xây dựng, Quảng Nam.

98. Lâm Phước Thịnh, Thợ điện, Sài Gòn.

99. Lê Công Định, Luật sư, Sài Gòn

100. Lê Công Giàu, nguyên Phó Bí thư thường trực Thành đoàn, Sài Gòn

101. Lê Công Quốc Tuấn, Kinh doanh, Đồng Nai

102. Lê Công Tuấn, Giảng viên, Cần Thơ.

103. Lê Đức Long, Nghề tự do, Đồng Nai

104. Lê Hồ Phong Vũ, Nghề tự do, Tây Ninh.

105. Lê Hữu Quế, Giáo sư, California, Hoa Kỳ

106. Lê Khánh Hùng, Tiến sĩ Công nghệ Thông tin, Hà Nội

107. Lê Minh, Thương gia, North Carolina, Hoa Kỳ.

108. Lê Nam, Nhiếp ảnh, Hoa Kỳ.

109. Lê Nguyên Vũ, Nhà thiết kế, Sài Gòn

110. Lê Phạm Mai, Nội trợ, California, Hoa Kỳ 

111. Lê Quang Phát, Kinh doanh, Ninh Thuận.

112. Lê Quyên, Nội trợ, Bình Thuận.

113. Lê Thanh Thúy, Cán bộ hưu trí, Bình Thuận

114. Lê Thành Xuân, Cựu chiến binh, Sài Gòn

115. Lê Tinh Thông, Giáo chức hồi hưu, California,  Hoa Kỳ  

116. Lê Thanh Hà, Blogger, Hà Nội.

117. Lê Thành Hưng, Công nhân, Đà Nẵng

118. Lê Thị Bích Hà, Hưu trí, Texas, Hoa Kỳ.

119. Lê Thị Dần, Nghỉ hưu, Úc Châu.

120. Lê Trần Ngọc Sơn, Giáo viên, Đồng Nai.

121. Lê Trí, Quản lý, Sài Gòn

122. Lê Trung Thực, Blogger, Đồng Nai.

123. Lê Văn Cường, Kinh doanh, Bình Dương.

124. Lê Văn Đại, Kỹ sư điện, Sài Gòn

125. Lê Văn Thịnh, Thạc sỹ xây dựng, Gia Lai.

126. Lê Văn Việt, Kỹ sư, Sài Gòn.

127. Lê Văn Vinh - Hiệu Tuệ Hiền, Tu sĩ Phật giáo, Dak Nông.

128. Lê Xuân Thọ, Kỹ sư công nghệ sinh học, Quảng Nam.

129. Lư Văn Bảy, Cựu Tù nhân lương tâm, tỉnh Kiên Giang

130. Lương Duy Tiến, Nhiếp Ảnh Tự Do, Hà Nội.

131. Mai Đắc Thương, Nhân viên văn phòng, Đồng Nai.

132. Mai Nhật, Tài xế, Kiên Giang

133. Ngô Thuý Vân, Nhân viên xã hội, Praha, Cộng hoà Séc.

134. Ngô Văn Dũng, May mặc, Hội An Quảng Nam.

135. Ngô Văn Hiền, Kỹ sư xây dựng, Sài Gòn

136. Ngô Yên Thái, Nhạc sĩ, Canada

137. Nguyễn Anh Dũng, Kinh doanh, Nhật Bản

138. Nguyễn Anh Duy, Nghề nghiệp tự do, Sài Gòn.

139. Nguyễn Anh Thư, Nhân viên, Bến Tre

140. Nguyễn Anh Tuấn, Kỹ sư xây dựng, Hà Nội.

141. Nguyễn Bằng Lê, Nhân viên lái xe, Hải Phòng.

142. Nguyễn Cao Trường, Nghề tự do, Sài Gòn

143. Nguyễn Cao Tuyết, Thợ may, California USA

144. Nguyễn Cường, Tư vấn bất động sản, Praha, Cộng hòa Séc.

145. Nguyễn Duy Duẩn, Nghiên cứu sinh, Hàn Quốc

146. Nguyễn Duy Hùng, Kinh doanh, Sài Gòn.

147. Nguyễn Đăng Tuấn, Kinh doanh, Sài Gòn

148. Nguyễn Đình Cống, Giáo sư nghỉ hưu, Hà Nội.

149. Nguyễn Đình Đầu, Nhà nghiên cứu, Sài Gòn.

150. Nguyễn Đình Huy, Học sinh cấp 3, Đak Lak

151. Nguyễn Đình Nguyên, TS, Úc Châu.

152. Nguyễn Đình Hiền, Nghề tự do, Kon Tum

153. Nguyễn Đình Tân, Xây dựng, Cali, Hoa Kỳ.

154. Nguyễn Đức Thuận, Môi giới bất động sản, Bắc Cạn.

155. Nguyễn Hoàng, Giáo viên tiếng Anh, Nha Trang.

156. Nguyễn Hoàng Đức, Sinh viên, Bình Thuận.

157. Nguyễn Hoàng Hải, Nội trợ, Sài Gòn.

158. Nguyễn Hoàng Minh, Sinh viên, Sài Gòn.

159. Nguyễn Hoàng Trúc Giang, Sinh viên, Sài Gòn.

160. Nguyễn Hoàng Việt, Lao động tự do, Hà Nội.

161. Nguyễn Hoàng Vũ, Nghề nghiệp tự do, Bình Thuận

162. Nguyễn Huệ Chi, Giáo sư, Hà Nội.

163. Nguyễn Huy Hoàng, Thợ ảnh, Điện Biên

164. Nguyễn Hữu Bảng, Thanh tra thuế vụ hồi hưu, Montreal, Canada.

165. Nguyễn Kiến Phước, Nhà báo tự do, Sài Gòn.

166. Nguyễn Kim Frank, Công nhân, Florida, USA

167. Nguyễn Kim Lập Trường, KS xây dựng, Phú Yên

168. Nguyễn Kỳ, Thiết kế đồ họa, Úc Châu.

169. Nguyễn Kỳ Hưng, Tiến sĩ, Úc Châu

170. Nguyễn Lân Thắng, Nhà báo tự do, Hà Nội

171. Nguyễn Long Giang, Kỹ sư đô thị, Nghệ An.

172. Nguyễn Minh Nhựt, Lập trình viên, Sài Gòn,

173. Nguyễn Ngọc Lanh, Nguyên GS đại học Y, Hà Nội

174. Nguyễn Ngọc Ngoạn, Hưu trí, Australia.

175. Nguyễn Ngọc Thương, Sinh viên, Sài Gòn

176. Nguyễn Nguyên Bình, Nhà văn, Hà Nội.

177. Nguyễn Nhi, Kinh doanh, Quảng Nam.

178. Nguyễn Phương Minh, Kỹ sư tin học, Hà Nội

179. Nguyễn Quang Ý, Tư vấn thiết kế xây dựng, Hà Tĩnh, nghề

180. Nguyễn Quốc Chưởng, Kế toán doanh nghiệp, Hà Tĩnh

181. Nguyễn Quý Kiên, Kỹ sư Tin học, Hà Nội

182. Nguyễn Tấn Khoa, Lập trình viên, Canada.

183. Nguyễn Thái Dương, Nghề tự do, Sài Gòn.

184. Nguyễn Thái Hợp, Giám mục, Nghệ An.

185. Nguyễn Thị Chính, Nội trợ, Sài Gòn.

186. Nguyễn Thị Khánh Trâm, Hưu trí, Sài Gòn.

187. Nguyễn Thị Kim Thanh, Nội trợ, Bình Dương.

188. Nguyễn Thị Liên Anh, Nhân viên văn phòng, Gò Vấp.

189. Nguyễn Thị Tâm, Dân oan, Hà Nội

190. Nguyễn Thị Tâm, Làm nông, Nghệ An.

191. Nguyễn Thị Thái Lai, Thiện nguyện viên DCCT, Nha Trang.

192. Nguyễn Thị Thanh Vân, Cán bộ hưu trí, Nha Trang

193. Nguyễn Thị Thanh Vân, Cộng tác viên Chân Trời Mới Media, Pháp quốc.

194. Nguyễn Thị Thủy, Nhân viên tiếp thị, Hà Đông, Hà Nội

195. Nguyễn Thị Thùy Linh, Nội trợ, Sài Gòn.

196. Nguyễn Thoa, Giúp người già tại gia, Cali, Hoa Kỳ

197. Nguyễn Tuấn Anh, Kinh doanh, Sài Gòn

198. Nguyễn Tường Thụy, Nhà báo tự do, Hà Nội.

199. Nguyễn Văn Bảy, Sinh viên, Đà Nẵng

200. Nguyễn Văn Đạt, Nghề tự do, Quảng Ninh.

201. Nguyễn Văn Đoàn, Nghề tự do, An Giang.

202. Nguyễn Văn Đông, Kỹ sư, Sài Gòn.

203. Nguyễn Văn Hiên, Huu tri, Melbourne, Úc Châu.

204. Nguyễn Văn Học, Nghề tự do, Sài Gòn

205. Nguyễn Văn Hùng, Nghề tự do, Đồng Nai.

206. Nguyễn Văn Khánh, Nghề tự do, Nghệ An.

207. Nguyễn Văn Tạc, Giáo học hưu trí, Hà Nội

208. Nguyễn Văn Thái, Nguyên GSTS, Pennsylvania, Hoa Kỳ

209. Nguyễn Vũ, Lập trình viên/Phân tích gia, Atlanta, Hoa Kỳ

210. Nguyễn Xuân Toàn, Làm vườn, New Mexico, Hoa Kỳ

211. Phạm Bá Thanh Hậu, Kinh doanh tự do, Sài Gòn.

212. Phạm Bùi Cẩm Đoan, Sinh viên, Đà Lạt

213. Phạm Hữu Tài, Tài xế, Sài Gòn.

214. Phạm Lê Duy Thư, Sinh viên, Sài Gòn

215. Phạm Minh Đức, Giáo viên, Sài Gòn.

216. Phạm Quang khải, Kinh doanh, Berlin, Đức.

217. Phạm Thành Dương, Nghề tự do, Quảng Ngãi.

218. Phạm Thị Cúc, Giáo viên, Nha Trang

219. Phạm Thị Hường, Kỹ sư xây dựng, Hà Nội.

220. Phạm Thị Ngọc Cầm, Nội trợ, Hà Nội.

221. Phạm Trí Hùng, Nội trợ, Sài Gòn

222. Phạm Tuyết Nhung, Công nhân, Đồng Nai

223. Phạm Văn Duật, Viên chức, Hà Nội

224. Phạm Văn Đức, Kinh doanh, Hà Nội

225. Phạm Văn Hợp, Chuyên viên Công nghê Thông tin, Brisbane, Úc Châu

226. Phạm Văn Lộc, In ấn, Trảng Bom, Đồng Nai.

227. Phạm Vũ Hồng Lĩnh, Kĩ sư xây dựng, Hải Phòng

228. Phan Cao Thiện, Lao động tự do, Quảng Bình

229. Phan Đắc Lữ, Nhà thơ, Sài Gòn

230. Phan Thị Hoàng Oanh, Tiến sỹ, Sài Gòn

231. Thích Thiện Minh, Thượng tọa, Sài Gòn.

232. Thiều Công Bình, Họa sĩ, Sài Gòn

233. Tina Hoàng, Nội trợ, Đài Loan

234. Tô Hoàng Thiện, Sinh viên, Bình Phước

235. Tô Ngọc Đạt, Kinh doanh, Tuyên Quang

236. Tony Vo, Công nhân, TX, Hoa Kỳ.

237. Trần Phong, nghề nghiệp CNTT, California, Hoa Kỳ.

238.   Trần Đỗ Vân, Nghỉ hưu, Úc Châu

239. Trần Đức Quế, Chuyên viên hưu trí, Hà Nội.

240. Trần Hữu Hiền, Kỹ sư xây dựng, Bắc Giang

241. Trần Kim Châu, Nghề tự do, Sài Gòn.

242. Trần Lê Dũng, Kỹ sư, Canada

243. Trần Nam Hùng, Kỹ sư, California, Hoa Kỳ.

244. Trần Năng, Công nhân, Sài Gòn

245. Trần Ngọc Mỹ, Nội trợ, Úc Châu

246. Trần Ngọc Quang Minh, Kinh doanh, Sài Gòn

247. Trần Nhân Tôn, Nghỉ hưu, Úc Châu.

248. Trần Quốc Khánh, Phụ hồ, Sài Gòn

249. Trần Quốc Toản, Nhân viên KS, Phú Quốc.

250. Trần Quốc Việt, Nhân viên, Quảng Ngãi.

251. Trần Thị Linh Trang, Giảng viên đại học, Sài Gòn.

252. Trần Thị Thu Hoa, Buôn bán, Bà Rịa Vũng Tàu.

253. Trần Thị Vân, Tổ chức công đoàn, Úc Châu.

254. Trần Thư Hải Bằng, Kỹ sư xây dựng, Đông Anh, Hà Nội.

255. Trần Văn Lương, Kiến trúc sư, Bắc Ninh

256. Trần Văn Quân, Nhân viên công ty, Biên Hòa Đồng Nai

257. Trần Văn Triệu,Sinh viên, Úc Châu

258. Trần Võ Xa Rim, Kinh doanh, Tiền Giang.

259.Trần Xuân Chung, Kinh doanh- Bình Dương

260. Trịnh Lê Duy, Thợ máy, An Giang

261. Trịnh Kim Thuấn, Nông dân, An Giang

262. Trịnh Xuân Tú, Công nhân, Thanh Hoá.

263. Trương Bảo Vi, Phụ bếp, Sài Gòn.

264. Trương Minh Tuấn, Kinh doanh, Biên Hoà, Đồng Nai.

265. Tương Lai, Phó Giáo sư, Sài Gòn.

266. Vi Nhân Nghĩa, Lao động tự do, Uông Bí, Quảng Ninh

267. Võ Anh Khoa, Công nhân, Vũng Tàu.

268. Võ Duy Phương, Lễ tân, Phú Quốc.

269. Võ Đăng Khánh, Nhiếp ảnh, Đồng Nai.

270. Võ Trần Thanh Hữu, Tài xế, Phú Yên

271. Vũ Bảo Phúc, Học sinh, Tây Ninh

272. Vũ Đình Thiện, Nghề tự do, Sài Gòn

273. Vũ Hải, công nhân, Berlin, Đức Quốc.

274. Vũ Khải Ca, Kinh doanh tự do, Hà Nội.

275. Vũ Nhật An, Thợ tiện, Cali, Hoa Kỳ.

276. Vũ Thạch, Kỹ sư, Sài Gòn.

277. Vũ Thư Hiên, Viết văn, Paris, Pháp

278. Vũ Trọng Khải, Ts, Chuyên gia độc lập về phát triển nông nghiệp, Sài Gòn.

279. Vũ Văn Mạnh, Giáo viên, Thái Bình.

280. Vương Quốc Toàn, Nhiếp ảnh gia tự do, Hải Phòng

Đợt 3:

281. Bùi Hiền, Nhà thơ, Canada

282. Bùi Minh Quốc, Nhà thơ, nhà báo, Đà Lạt.

283. Bùi Thị Tuyết, Kỹ sư, Sài Gòn

284. Bùi Tuấn Dương, Lao động tự do, Đắk Glong, Đắk Nông.

285. Bùi Văn Hợp, Lái xe, Núi Thành, Quảng Nam.

286. Bửu Nam, Phó Giáo sư-Tiến sĩ, Huế

287. Cécilia Trần, Doanh nghiệp, Sài Gòn

288. Chu Hảo, TS, nguyên Thứ trưởng Bộ KHCN, Hội An, Quảng Nam.

289. Diệp Uyển Nhi, Nghề tự do, Hà Nội

290. Dương Đình Giao, Nhà giáo, Hà Nội

291. Đào Thanh Thủy, Hưu trí, Hà Nội

292. Đặng Bích Phượng, Hưu trí, Hà Nội.

293. Đặng Hằng Huyền, Kinh doanh, Hà Nội.

294. Đặng Thị Nhật Linh, Nghiên cứu sinh, Pháp

295. Đinh Đình Điệp, Cựu máy trưởng tàu biển, Đồ Sơn, Hải Phòng

296. Đinh Hồng Hòa, Người khuyết tật, Vũng Tàu

297. Đinh Văn Hải, Người khuyết tật, Lâm Đồng

298. Đoàn Công Nghị, Kinh doanh, Khánh Hòa.

299. Đoàn Quốc Tuấn, Kỹ sư XD thủy lợi, Ninh Thuận

300. Đoàn Phú Hòa, Tư vấn, phiên dịch, CH Séc.

301. Đỗ Thành Nhân, Chuyên viên tư vấn đầu tư, Quảng Ngãi

302. Đỗ Thị Hòa, Hưu trí, Hà Nội.

303. Hà Dương Tường, Nhà giáo về hưu, Pháp

304. Hoàng Xuân Phú, Gs-Ts Toán học, Hà Nội

305. Hồ Quang Huy, Công ty Đường sắt Phú Khánh, Nha Trang

306. Hồ Việt Cường, tiểu thương, Thủ Đức, Sài Gòn

307. Huỳnh Diệu Liên, Thiết kế may đo, Hà Nội.

308. Huỳnh Ngọc Chênh, Nhà báo tự do, Thanh Xuân, Hà Nội

309. Huỳnh Thị Thu Hồng, Buôn bán, Quảng Nam

310. Huỳnh Thụy Vũ, Kiến trúc sư, Đà Nẵng

311. Lại Thị Ánh Hồng, Nghệ sĩ, Sài Gòn.

312. Lê Hoàng Diễn, Buôn bán, Tây Ninh.

313. Lê Mai Đậu, Kỹ sư, hưu trí, Hà Nội

314. Lê Minh Hằng, Hưu trí, Hà Nội

315. Lê Quang Ngọc, Kiến trúc sư, Hà Nội

316. Lê Thân, Cựu tù chính trị Côn Đảo, Nha Trang.

317. Lê Thị Công Nhân, Luật sư, Hà Nội.

318. Lê Thị Minh Chung, Nhà giáo, Hà Nội

319. Lê Thị Xuân Trúc, Kinh doanh, Ninh Thuận

320. Lê Trung Thành, Chạy xe ôm, Sài Gòn

321. Lê Trung Thực, Thương binh hưu trí, Đồng Nai.

322. Lê Văn Ký, Công nhân, Nam Định

323. Lê Xuân Hòa, Kỹ sư xây dựng, Sài Gòn.

324. Lê Xuân Khoa, nguyên Giáo sư, Đại học Johns Hopkins, Hoa Kỳ

325. Lý Nghĩa, Kỹ sư, California, Hoa Kỳ

326. Mai Minh Xuân, Hưu trí, Hà Nội

327. Mai Thái Lĩnh, Nhà nghiên cứu, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt.

328. Ngô Kim Hoa (Sương Quỳnh), Nhà báo tự do, Sài Gòn

329. Nguyên Ngọc, Nhà văn, Hội An, Quảng Nam.

330. Ngô Duy Quyền, Kinh doanh tự do, Hà Nội.

331. Ngô Lê Trung, Xây dựng, Sài Gòn.

332. Ngô Tuyết Lan, Nhà nghiên cứu độc lập.

333. Nguyễn Công Bắc, Linh mục, Giáo phận Vinh.

334. Nguyễn Duy Tân, Linh mục, Nhà thờ Thọ Hoà, Đồng Nai.

335. Nguyễn Đại Tín, Kinh doanh, Văn Giang, Hưng Yên

336. Nguyễn Đắc Xuân, Nhà nghiên cứu VHLS, Huế.

337. Nguyễn Đăng Cao Đại, Kỹ sư, Sài Gòn,

338. Nguyễn Đăng Hưng, GS danh dự, ĐH Liège, Bỉ

339. Nguyễn Đăng Quang, Đại tá, nguyên cán bộ Bộ Công an, Hà Nội.

340. Nguyễn Đình Sáng, Kỹ sư xây dựng, Hà Nội.

341. Nguyễn Đình Trung, Kinh doanh tự do, Hà Nội.

342. Nguyễn Đông Yên, Gs-Ts Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam.

343. Nguyễn Đức Thắng, Cử nhân kinh tế, Gia Lâm, Hà Nội

344. Nguyễn Gia Hảo, chuyên gia tư vấn (Kinh tế đối ngoại) độc lập, Hà Nội.

345. Nguyễn Hải Hoà, Kinh doanh tự do, Đà Nẵng

346. Nguyễn Hùng Lân, Họa sĩ, Sài Gòn.

347. Nguyễn Hữu Vinh JB, Nhà báo độc lập, Hà Nội

348. Nguyễn Khanh, Cựu viên chức RFA, Hoa Kỳ.

349. Nguyễn Khánh Hội, Kỹ sư xây dựng, Thanh Xuân Hà Nội.

350. Nguyễn Kiều Trang, Thợ may, Hà Nội.

351. Nguyễn Kim Trung, Đánh cá,  Hà Tĩnh.

352. Nguyễn Lân Thắng, Kỹ sư, Hà Nội

353. Nguyễn Mạnh Hùng, Hưu trí, Sài Gòn.

354. Nguyễn Mạnh Hùng, Giáo viên, Sài Gòn.

355. Nguyễn Minh Tâm, Giáo viên Tiểu học, Đà Nẵng.

356. Nguyễn Năng Tĩnh, Giáo viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

357. Nguyễn Ngọc Huỳnh, Kinh doanh, Sài Gòn.

358. Nguyễn Phú Hải, Đại tá Quân đội, thạc sĩ, Hà Nội.

359. Nguyễn Phú Yên, Hưu trí, Sài Gòn.

360. Nguyễn Quang Nhàn, CB hưu trí, Clb PhanTây Hồ, Đà Lạt

361. Nguyễn Quang Vinh, Sĩ quan hưu trí, Ba Đình, Hà Nội.

362. Nguyễn Quyết Thắng, Thợ điện lạnh, Hà Nội.

363. Nguyễn Sương Lăng, Nhân viên văn phòng, Sài Gòn

364. Nguyễn Sỹ Thụy, Giáo viên, TP Huế.

365. Nguyễn Thái Bình, Cựu chiến binh, Hà Nội.

366. Nguyễn Thái Hải, tư vấn tín dụng, Long An

367. Nguyễn Thanh Tâm, cựu PCT Nội vụ BCHCĐNV Oregon, Hoa Kỳ

368. Nguyễn Thanh Tùng, Xây dựng, Quảng Ninh.

369. Nguyễn Thị Cừ, Hưu trí, Hà Nội.

370. Nguyễn Thị Duyên, Làm ruộng, Hưng Yên

371. Nguyễn Thị Hoài Thu, Nội trợ, Nghệ An

372. Nguyễn Thị Liên Hoa, Giáo viên, Khánh Hòa

373. Nguyễn Thị Minh Tâm, Giáo viên, Thừa Thiên - Huế.

374. Nguyễn Thị Sương, Học sinh lớp 12, Nghi Lộc, Nghệ An.

375. Nguyễn Thị Thanh Hải, Kế toán, Sài Gòn.

376. Nguyễn Thị Thanh Hoa, Kinh doanh, Sài Gòn.

377. Nguyễn Thị Thu Hà, Dân oan, Nha Trang.

378. Nguyễn Thị Truyển, Nghỉ hưu, Đà Nẵng

379. Nguyễn Thu Giang, Luật sư, nguyên Phó Giám đốc Sở Tư pháp, Sài Gòn.

380. Nguyễn Thu Trang, Sinh viên, TP Huế

381. Nguyễn Thúy Hạnh, Nhà hoạt động, Thanh Xuân, Hà Nội

382. Nguyễn Trần Hải, cựu sĩ quan hải quân, Lê Chân, Hải Phòng.

383. Nguyễn Trọng Hoàng, Bác sĩ, Paris, Pháp.

384. Nguyễn Trọng Vĩnh, nguyên Đại sứ VN tại TQ, Hà Nội.

385. Nguyễn Trung, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Thái Lan, Hà Nội.

386. Nguyễn Trung, Doanh nhân, Sài Gòn.

387. Nguyễn Văn Bảy, Sinh viên, Đà Nẵng

388. Nguyễn Văn Lịch, Hưu trí, Hà Nội.

389. Nguyễn Văn Nghị, Nông dân, Bảo Lộc, Lâm Đồng

390. Nguyễn Việt Dũng, Kỹ sư, Hải Phòng.

391. Nguyễn Xuân Bảo, Kỹ sư cơ khí, Nhật Bản

392. Nguyễn Xuân Diện, Tiến sỹ Hán-Nôm học, Hà Nội.

393. Nguyễn Xuân Hoa, nguyên giám đốc Sở VHTTTT tỉnh Thừa Thiên.

394. Nguyễn Xuân Lâm, Đại học Quốc gia Úc, Canberra, Úc Châu

395. Nguyễn Xuân Liên, Hưu trí, Hà Nội

396. Nguyễn Xuân Phong, Thợ điện, Đà Nẵng.

397. Nguyễn Xuân Quý, Nghề tự do, Tiền Giang

398. Phạm Cầm Thu, Hưu trí, Hà Nội.

399. Phạm Chung Thanh, Công nhân xây dựng, Melbourne, Úc Châu.

400. Phạm công Nhiệm, Bác sĩ, Hà Nội.

401. Phạm Đức Nguyên, Tiến sỹ, nguyên Giảng viên Đại học, hưu trí, Hà Nội.

402. Phạm Gia Minh, Tiến sỹ kinh tế, Hà Nội.

403. Phạm Hồng Thắm, Giáo viên hưu trí, Hà Nội

404. Phạm Ngọc Luật, Viết báo, viết văn, Hà Nội.

405. Phạm Ngọc Minh, Phó giám đốc công ty, Sài Gòn.

406. Phạm Thành Thông, Kỹ sư Cơ khí, Sài Gòn

407. Phạm Toàn, Nhà nghiên cứu Giáo dục, Hà Nội.

408. Phạm Thị Thanh Hiền, Cán bộ hưu trí, Sài Gòn.

409. Phạm Văn Quang, Sinh viên, Hà Nội.

410. Phạm Xuân Kế, Linh mục, Giáo phận Vinh

411. Phan Công Lợi, Kinh doanh, Quảng Bình

412. Phan Hiếu, Kinh doanh, Sài Gòn.

413. Phan Thành Vinh, Kỹ sư xây dựng, Nghệ An

414. Phan Trọng Khang, Thương binh 2/4, Tây Hồ, Hà Nội.

415. Phan Văn Dũng. Cử nhân kinh tế, Biên Hòa Đồng Nai.

416. Phan Văn Minh, Tu sĩ, Yên Thành, Nghệ An

417. Phan Văn Thức, Lao động tự do, Hà Nội.

418. Phan Vân Bách, Chuyên viên Kênh 3, CHTV, Hà Nội

419. Phùng Chí Kiên, Thiết kế, Hà Nội

420. Phương Hoa, Cựu chiến binh, Sài Gòn

421. Tạ Quang Bảo, Nhiếp ảnh gia, Hà Nội

422. Thái Văn Đường, Hội Nhà báo độc lập, Hà Nội

423. Thiếu Khanh, Nhà thơ, dịch giả, Sài Gòn

424. Tiêu Dao Bảo Cự, Nhà văn tự do, Đà Lạt

425. Tô Nhuận Vỹ, Nhà văn, Huế.

426. Tôn Đức Cư, Thương binh, Hà Nội

427. Tống Huyền Vân, Giáo viên, Hoa Kỳ.

428. Trang Công Toàn, Kỹ sư, Sài Gòn

429. Trần Đức Nguyên, cựu Trưởng ban Nghiên cứu của TT P.Văn Khải, Hà Nội.

430. Trần Đức Quế, Chuyên viên nghỉ hưu, Hà Nội

431. Trần Hoàng Hà, Cử nhân luật, Sài Gòn

432. Trần Kế Dũng, Electrolux, Úc Châu.

433. Trần Mạnh Quyền, Giáo viên, Đống Đa, Hà Nội

434. Trần Minh Thảo, Viết văn, CLB Phan Tây Hồ, Bảo Lộc, Lâm Đồng.

435. Trần Rạng, Giáo viên hưu trí, Sài Gòn

436. Trần Thanh Vân, Kiến trúc sư cảnh quan, hưu trí, Hà Nội .

437. Trần Thị Bích Ngọc, Kế toán, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

438. Trần Thị Hường, Kỹ sư về hưu, Hà Nội

439. Trần Thị Thảo, Giáo viên hưu trí, Hà Nội.

440. Trần Thị Vân Lương, Nội trợ, Hà Nội

441. Trần Tiến Đức, Nhà báo độc lập, đạo diễn truyền hình, Hà nội.

442. Trần Văn Bang, Kỹ sư, Sài Gòn.

443. Trần Văn Báu, Nghề tự do, Sài Gòn

444. Trương Văn Thiều, Giáo viên hưu trí, Thừa Thiên.

445. Uông Đình Đức, Kỹ sư cơ khí, Sài Gòn.

446.Vũ Thị Bích Phương, Nội trợ, Kiên Giang.

447. Võ Công Tường, Buôn bán tự do, Hà Tĩnh

448. Võ Thị Cẩm Nhung, Hưu trí, Nha Trang

449. Vũ Minh Vương, Nhà phê bình văn học, Hà Nội

450. Vũ Ngọc Hưng, Kinh doanh, Hà Nội

451. Vũ Ngọc Tiến, Nhà văn, Hà Nội.

452. Vũ Thị Mai, Kinh doanh, Hà Nội.

453. Vũ Văn Mạnh, Giáo viên, Thái Bình.

454. Vương Minh Thương, Kỹ sư xây dựng, Hà Đông, Hà Nội.

Các cá nhân (đợt 4):

455. Bùi Văn Phú, Giảng viên đại học cộng đồng California, Hoa Kỳ.

456. Chu Sơn, Nhà thơ, Sài Gòn.

457. Doãn Hoàng Kiên, Nghệ sĩ thị giác, Việt Nam.

458. Dương Đại Triều Lâm, Nhà báo tự do, Sài Gòn

459. Đàm Ngọc Nguyên, Công ty xây dựng, Hòa Bình

460. Đoàn Quang Minh, Kiến trúc sư, Sài Gòn

461. Đồng Quang Vinh, Hưu trí, Khánh Hòa

462. Đỗ Đại Quảng, Kiến trúc sư, Sài Gòn

463. Đỗ Minh Quang, Nhân viên văn phòng, Hà Nội.

464. Đỗ Thị Trang, Cán bộ hưu trí, Điện Biên

465. Đỗ Xuân Phương, Công nghệ Thông tin, Hà Nội.

466. Đức Kiên, Nghỉ hưu, Cầu Giấy, Hà Nội

467. Dương Ngọc Khiêm, Nghề tự do, Sài Gòn.

468. Giao Hưởng (Trần Phá Nhạc), Nhà báo, Sài Gòn.

469. Hà Vũ Trọng, Dịch giả, Sài Gòn

470. Henry Phạm, Phó Chủ tịch Chi hội Cựu Chiến binh, New South Wales, Úc Châu.

471. Hoàng Bích Diễm, Nhân viên ở Perth, Úc Châu.

472. Hoành Oanh Oanh, Thạc sĩ, Sài Gòn

473. Hoàng Thi Sinh, Nghề tự do, Lâm Đồng.

474. Hồ Ngọc Hoàng, Cựu chiến binh, Sài Gòn.

475. Huỳnh Anh Tú, cựu TNCT, Blogger độc lập, Sài Gòn.

476. Huỳnh Thị Thu Hồng, Buôn bán, Tam kỳ Quảng Nam.

477. Huỳnh Công Thuận, Phòng Công Lý & Hòa Bình, Sài Gòn.

478. Huỳnh Văn Tùng, Kỹ sư, California, Hoa Kỳ.

479. Khổng Hy Thiêm, Kỹ sư điện, Khánh Hòa,

480. Khúc Viết Hùng, Kỹ sư giao thông, Điện Biên

481. Lại Thị Ánh Hồng, Nghệ sĩ, Sài Gòn.

482. Lê Hồng Phong, Nghề tự do, Sài Gòn.

483. ‪Lê Đức Vân Trình, Kỹ sư xây dựng, Sài Gòn.

484. Lê Hải, Nhiếp ảnh, Đà Nẵng

485. Lê Kiên Trung, Kiến trúc sư, Sài Gòn.

486. Lê Minh Hà, Nhà văn, CHLB Đức.

487. Lê Minh Thuận, Nhà sưu tầm sách xưa, Sài Gòn.

488. Lê Quân, Nghề tự do, Nha Trang

489. Lê Thanh Tùng, Kinh doanh, Sài Gòn.

490. Lê Trí Dũng, Kinh doanh tự do, Đống Đa, Hà Nội.

491. Lê Triều Hồng Lĩnh, Dân quê, Cần Thơ

492. Lê Văn Minh, Tư doanh, Sài Gòn.

493. Lê Văn Quang, Nghề tự do, Hải Dương

494. Lê Vi, Họa sĩ, Đà Nẵng.

495. Lê Vinh, Tiến sĩ CNTT, Alberta, Canada.

496. Lý Thành Đạt, Hưu trí, Sài Gòn..

497. Mã Lam, Nhà thơ, Sài Gòn

498. Ngô Kim Hoa ( Sương Quỳnh), Nhà báo tự do, Sài Gòn.

499. Ngô Yến, Thợ cắm hoa, Sài Gòn.

500. Nguyễn Công Thủ, Blogger, An Giang.

501. Nguyễn Đại Thắng, Hãng hàng không Việt Nam, Sài Gòn

502. Nguyễn Điền, Hưu trí, Úc Châu.

503. Nguyễn Đức Phổ, Nông dân, Đà Lạt, Lâm Đồng

504. Nguyễn Hoàng Hưng, Kỹ sư xây dựng, Hà Nội.

505. Nguyễn Hoàng Lâm, Kỹ sư, Bình Dương.

506. Nguyễn Hoàng Phi, Lao động tự do, Hải Phòng.

507. Nguyễn Huy Hùng, Huấn luyện viên, Hà Tĩnh

508. Nguyễn Hữu Nhiên, Kinh doanh tự do, Sài Gòn.

509. Nguyễn Hữu Thắng, Học sinh, Sài Gòn

510. Nguyễn Kế Quang, Kỹ sư xây dựng, Bình Định.

511. Nguyễn Kiều Oanh, Dân quê, Cần Thơ

512.  Nguyễn Lê Thư Mỹ, Hưu trí, Sài Gòn.

513. Nguyễn Mạnh Dân, Cựu chiến binh, Quảng Ngãi

514. Nguyễn Mạnh Thưởng, Công nhân, Đức Quốc.

515. Nguyễn Minh Khôi, Kỹ sư tin học, Sài Gòn.

516. Nguyễn Minh Thi, Hưu trí, Hà Nội.

517. Nguyễn Minh Vũ, Nhà giáo hưu trí, Hà Nội.

518. Nguyễn Phi Phương, Giáo viên, Sài Gòn

519. Nguyễn Quốc Việt, Cán bộ ngân hàng nghỉ hưu, Hà Nội.

520. Nguyễn Quý Phương, Hưu trí, Hà Nội

521. Nguyễn Tấn Lộc, Nghề tự do, Khánh Hòa.

522. Nguyễn Thanh Liêm, Hiền tài đạo Cao đài, California, Hoa Kỳ.

523. Nguyễn Thế Tuấn, Kinh doanh, Hải Phòng

524. Nguyễn Thị Bích Hoa, Nội trợ, Bà Rịa Vũng Tàu

525. Nguyễn Thị Hạnh, Nghỉ hưu, Sài Gòn.

526. Nguyễn Thị Hiền, Nội trợ, München, CHLB Đức

527. Nguyễn Thị Huệ, Cán bộ hưu trí, Hà Nội.

528. Nguyễn Thị Khánh Trâm, Hưu trí, Sài Gòn.

529. Nguyễn Thị Kim Thoa, Bác sĩ, Sài Gòn.

530. Nguyễn Thị Linh Đan, Buôn bán, Sài Gòn.

531. Nguyễn Thị Phương Nam, Nội Trợ, Sài Gòn.

532. Nguyễn Thị Thu Thủy, Công nhân, Bình Phước

533. Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nội trợ, Nha Trang

534. Nguyễn Thuý Hà, Nội trợ, California, Hoa Kỳ.

535. Nguyễn Thượng Long. Hưu Trí. Hà Nội.

536. Nguyễn Trinh Thi, Nghệ sĩ, Hà Nội

537. Nguyễn Trọng Hiền, Thạc sĩ thủy sản, Bạc Liêu.

538. Nguyễn Trọng Tạo, Nhà thơ - Nhạc sĩ, Hà Nội.

539. Nguyễn Trung Hiếu, Kinh doanh, Hà Nội

540. Nguyễn Văn Dương, Hưu trí, Hà Nội

541. Nguyễn Văn Hiền, Tu sĩ, Hoa Kỳ.

542. Nguyễn Văn Long, Đại học Thủy lợi, Hà Nội

543. Nguyễn Văn Nghi, Tiến sĩ Sinh học, Hà Nội.

544. Nguyễn Việt, Kinh doanh, Úc Châu

545. Nguyễn Vũ Luật, Du học sinh, Seoul, Hàn Quốc.

546. Nguyễn Xuân Châu, Chuyên viên phòng thí nghiệm, Hoa Kỳ.

547. Nguyễn Xuân Châu, Y tá, Hoa Kỳ

548. Nguyễn Xuân Thọ, Kỹ sư truyền thông, Cologne, Đức Quốc

549. Phạm Anh Tuấn, Kỹ sư, Úc Châu.

550. Phạm Quốc Thái, Nhân viên thị trường, Bình Thuận

551. Phạm Nguyên Trường, Dịch giả, Vũng Tàu

552. Phạm Quốc Thắng. Kiến trúc sư, Sài Gòn.

553. Phan Quốc Tuyên, Kỹ sư tin học, Thụy Sĩ

554. Phạm Kỳ Đăng, Làm thơ, viết báo, dịch thuật, CHLB Đức.

555. Phạm Lưu Vũ, Về hưu, viết văn, Nam Định

556. Phạm Thành, Nhà báo, nhà văn, Hà Nội.

557. Phạm Thanh Nghiên, cựu TNLT, Blogger độc lập, Sài Gòn.

558. Phạm Văn Hiền, Hưu trí, Hải Phòng

559. Phạm Văn Thành, Nhà báo tự do, Paris, Pháp.

560. Phạm Xuân Nguyên, Nguyên Chủ tịch Hội Nhà văn Hà Nội.

561. Phan Bá Phi, Chuyên viên cấp cao về IT, huu trí, Seattle, Hoa Kỳ

562. Phan Thạch Bich, Hưu trí, Sài Gòn

563. Phan Thị Hồng, Giáo viên hưu trí, Đà Nẵng.

564. Phan Trọng Khoa, Kỹ sư Xây dựng, Sài Gòn.

565. Phan Văn Hiến, PGS.TS. cựu giáo chức, Hà Nội.

566. Song Chi, Đạo diễn Điện ảnh, nhà báo độc lập, Leeds, Anh quốc.

567. Tạ Duy Anh, Nhà văn, Hà Nội.

568. Thái Công Danh, Kinh doanh tự do, Sài Gòn.

569. Thái Quang Sa, Kỹ sư, về hưu, Hà Nội

570. Trần Đàn, Kinh doanh tự do, Cộng hoà Ba Lan.

571. Trần Đăng Quang, quản lý tại Nhà Đầu Tư Thông Minh, Hà Nam.

572. Trần Đức Sỹ, Công nhân, Hà Tĩnh

573. Trần Huy Quang, Nhà văn, Hà Nội

574. Trần Hữu Khánh, Nguyên BTV Nhà xuất bản Trẻ, Sài Gòn.

575. Trần Như Tuyết, Kinh Doanh, Úc Châu.

576. Trần Quang Ngọc, Kỹ sư điện, Stuttgart, Đức Quốc.

577. Trần Thị Kim Mai, Bác sĩ hưu trí, Sài Gòn.

578. Trần Thị Minh Ánh, Thợ may, An Giang.

579. Trần Thị Thanh Vân, cán bộ Viện Hàn lâm, nghỉ hưu, Moscow, LB. Nga

580. Trần Văn Quang, Hưu trí, Quảng Ngãi.

581. Trần Xuân Hoành, cán bộ giảng dạy Đại học Bach khoa nghỉ hưu, Hà Nội.

582. Triệu Thị Như Hải, Giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội.

583. Trịnh Xuân Tú, Công nhân, Thanh Hóa

584. Trương Ngọc Hát, Kỹ sư, Vũng Tàu

585. Trương Phát Khuê, Lao động tự do, Đak lak.

586. Uông Đại Bằng, Nhà giáo, Sài gòn.

587. Uông Đắc Đạo, Cử nhân Luật SG71, hưu trí, Hoa Kỳ.

588. Văn Công Mỹ, Kinh doanh, Sài Gòn

589. Võ Công Tường, Buôn bán, Hà Tĩnh.

590. Võ Thị Thanh Hà, Giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội

591. Võ Thị Thanh Hải, Giáo viên, Sài Gòn.

592.Vũ Đình Lộc, Công nhân, Hà Nội

593.Vũ Hồng Sơn, Kế toán, Hà Nội

594.Vũ Ngọc Phúc, Kỹ sư, Århus, Denmark.

595. Vũ Ngọc Trường, Kinh doanh, Hà Nội

596. Phạm Thu Thủy, Kế toán, Vũng Tàu

597. Vũ Quý Khang, Công nhân, Virginia, Hoa Kỳ.

598. Vũ Thành Nam, Nghề tự do, Nam Định

599. Vũ Thế Cường, Tiến sĩ cơ khí, München, CHLB Đức.

600. Vũ Thị Thu Anh Tiến sỹ, Cầu Giấy, Hà Nội