Danh ngôn
Trong mọi cộng đồng, chúng ta cần một nhóm thiên thần gây rối.
We need, in every community, a group of angelic troublemakers.
(Bayard Rustin – trích bài phát biểu tại New York City 1963)
Trong mọi trường hợp, chắc chắn rằng sự thiếu hiểu biết, đi kèm với quyền lực, là kẻ thù tàn bạo nhất có thể có của công lý.
It is certain, in any case, that ignorance, allied with power, is the most ferocious enemy justice can have.
(James Baldwin - No Name in the Street 1972)
Các cuộc cách mạng và các cá nhân có thể bị giết hại, nhưng bạn không thể giết chết các ý tưởng.
While revolutionaries and individuals can be murdered, you cannot kill ideas.
(Thomas Sankara, một tuần trước khi bị ám sát, 1987)
Không có cảm giác nào cô đơn hơn việc bị chính đất nước mình trục xuất.
There's not a more lonely feeling than to be banished by my own country.
(Kiyo Sato – Kiyo’s Story 2009)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Clay Phạm
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hồng Phúc
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gérard Noiriel
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Monica Berlin
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Việt
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Bản dịch “Nhật ký trong tù” – những điều trông thấy
PGS. Đào Thái Tôn
|
Trên FB của một người lấy tên là Sơn Kiều Mai gần đây có một bài viết chỉ trích nặng nề GS Nguyễn Huệ Chi trong việc chỉnh sửa tác phẩm Nhật ký trong tù (NKTT) do nhà thơ Nam Trân dịch hồi 1960 (dịch 113 bài, để lại 20 bài). SKM mượn bài viết của PGS TS Đào Thái Tôn nói về Nam Trân và việc chỉnh sửa NKTT, và mượn cả ý kiến PGS TS Đoàn Lê Giang nói về ông Nguyễn Khắc Thuần rồi trưng ra một tấm hình tờ bìa lót cuốn Suy nghĩ mới về Nhật ký trong tù do GS Nguyễn Huệ Chi chủ biên (NXB Giáo dục, 1997) đề đi đến kết luận: “Nam Trân vào xó chình ình Huệ Chi”. Nhưng cũng trên trang FB ấy, ngoài những comments như “Nản khi đọc về một nhân sĩ chấy thức” (Nguyễn Văn Minh) hoặc “Toàn một lũ chống cộng điên cuồng” (Trần Thư)…, có 3 comments của hai người là Tom Jerry và PGS TS Đoàn Lê Giang. Trong comment thứ nhất, Tom Jerry đưa ra tấm hình một trang ghi tên những người soạn Suy nghĩ mới về NKTT và những người dịch NKTT rồi bình: “Thấy lời chửi bới mở sách ra đọc thì ô hay, không tên cụ Nam Trân đứng trên cùng trong Dịch thơ thì là gì đây? SKM là ai mỗ không biết, mỗ chẳng thiên vị ai, nhưng có lẽ cái trò chỉ đưa một phần sự thật để biến không thành có đã đủ biết bài viết có đáng tin hay ko và người đưa nhân cách thế nào!”. Tiếp đó, PGS TS Đoàn Lê Giang trong comment của mình viết: “NÓI CHO RÕ. Trong Status trên [của SKM] có đoạn: “P/s: Có người hỏi tôi rằng: Hình như ông Huệ Chi chưa từng tự dịch được một tác phẩm nào từ bản gốc? Tôi mượn câu nói của ông Đoàn Lê Giang thay câu trả lời: Nếu ông Nguyễn Khắc Thuần tự dịch được một tác phẩm nào từ bản gốc thì sẽ đổi cả tủ sách Hán Nôm. Huệ Chi cũng vậy”. Nên hiểu cho rõ là tôi chỉ nhận xét về ông Nguyễn Khắc Thuần, ông Thuần dịch lại Lê Quý Đôn toàn tập và nhiều sách khác, nhưng tôi chưa thấy ông Thuần dịch một bản chữ Hán nào mới cả. Còn câu sau “Huệ Chi cũng vậy.” là câu của Kiều Mai Sơn. Tôi chưa bao giờ nhận xét gì về chữ Hán và việc dịch chữ Hán của GS. Nguyễn Huệ Chi”. Tiếp đó nữa, Tom Jerry lại viết trong comment thứ hai: “Tò mò vì thấy SKM viết hình như có cái gì đó anh hùng núp bên trong, mỗ quyết tìm bằng đc bài Đào Thái Tôn để đọc. Thì ra mình nghĩ chẳng có sai. Ô ĐTT có phê phán ô Huệ Chi mô, ông ta phê cấp trên đã truyền lệnh xuống cho Tiểu Ban Viện Văn Học bắt phải dịch lại “Nhật ký trong tù” từ hồi năm 1978 nên Viện này phải “làm dâu trăm họ” đó chớ. Này nha: “Nhưng nếu như năm 1961, Nam Trân đã trình bày cặn kẽ với thực khách về kỹ thuật bếp núc của người đầu bếp thì năm 1978 Viện Văn Học lại quá tin theo góp ý của mọi người, lâm vào cảnh làm dâu trăm họ nên thế tất sẽ phát sinh lúng túng. Nhưng một khi cấp trên đã chủ trương như vậy, cấp dưới phải thực hiện. Tiểu Ban đã thực hiện một cách nghiêm túc trên tinh thần phát huy truyền thống khoa học của Viện, lần lại hồ sơ, tìm thêm được ba trong 20 bài Nam Trân đã dịch chưa công bố để đưa thêm vào “Nhật ký trong tù” (bản dịch trọn vẹn)... ” (Bài “Bản dịch Nhật ký trong tù - Những điều trông thấy" sách “Nam Trân - nhà thơ, nhà giáo, dịch giả”, trg 289). Này nữa này: “Từ chỗ thành tâm thực hiện chủ trương cấp trên, những tưởng sẽ góp phần nâng cao hơn nữa bản dịch, Tiếu ban ko thể ngờ rằng những lúng túng trên đây đã tạo tiền lệ cho một số người vì mục đích riêng bám vào. Từ đó, họ mượn cớ “dịch lại” Nhật ký trong tù, tha hồ tùy tiện sửa chữa, xóa bỏ những bản dịch thơ Nam Trân, đưa thêm những bản dịch khác” (trg 290). Đọc xuống nữa thì mới ngộ ra “một số người vì mục đích riêng bám vào” là 2 người, đó là Ng Đức Diệu nào đó - GĐ Nhà Xuất Bản Khoa Học Xã Hội, và ghê gớm hơn là Mai Quốc Liên - Trung Tâm Quốc Học nào đó, mỗ đều chẳng rành. Kkk... Hôm trước mỗ đã đoán già đoán non mà hóa trúng. Thời buổi này giới văn chươg chữ nghĩa đang huých thẳng nhau gọi là phê bình đấy”. Để có cái nhìn khách quan, dưới đây chúng tôi xin đăng lại bài viết chính thức, có lẽ là bài sau cùng của PGS TS Đào Thái Tôn viết về vấn đề đã nêu (mà SMK đã nhắc), đọc tại lễ kỷ niệm 100 năm sinh Nam Trân 2008, in trong sách Nam Trân – Nhà thơ, nhà giáo, dịch giả, NXB Tri thức, 2017, tr. 283-311, ngõ hầu giúp bạn đọc thưởng lãm (chúng tôi có in đậm hai đoạn mà Tom Jerry đã trích dẫn). Văn Việt |
1. Bản gốc Ngục trung nhật ký hiện lưu tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đánh số từ bài 1 đến 133. Nếu tính cả 4 câu thơ như lời Đề từ viết phía trên bức tranh minh họa hai cổ tay bị xích, là 134 bài. Nhưng vì bài số 100 chỉ có ba chữ “Liễu Châu ngục”, nên tập thơ vẫn là 133 bài. Theo Nam Trân, ngày đó do có một số bài liên quan tới những người làm việc cho Tưởng Giới Thạch, dịch ra không tiện (1) nên năm 1960 đã để lại 20 bài, công bố 113 bài. Nếu tính cả bài Mới ra tù tập leo núi Tố Hữu đề nghị dịch thêm (2) vốn nằm ngoài tập thơ, thì bản in năm 1960 đã công bố 114 bài.
2. Vì thế, cuối năm 1977, một Tiểu ban chỉnh lý và bổ sung bản dịch Nhật ký trong tù của Viện được thành lập và đến năm 1983, lần đầu tiên đưa thêm được 13 trong 20 bài chưa công bố. Đến năm 1990 mới công bố được bản dịch trọn vẹn, kể cả bài Mới ra tù tập leo núi, gồm 134 bài. Phần bổ sung đã xong. Nhưng việc dịch lại phần dịch nghĩa, chỉnh lý một số câu chữ trong phần dịch thơ, thay thế một vài bài thơ dịch bằng bài dịch mới, hoặc dịch thêm một bản dịch khác (3) khi tác giả và dịch giả đều đã mất, là việc làm khá bất ngờ; bởi ai cũng biết rằng, để tỏ lòng thành kính đối với tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và khẳng định chất lượng bản dịch Nhật ký trong tù, từ khi công bố (1960), bản dịch không mang danh nghĩa cá nhân mà mang danh nghĩa VIỆN VĂN HỌC. Nam Trân rất thanh thản về điều đó. Có lẽ Chế Lan Viên là người đầu tiên khẳng định công lao của Nam Trân. Trong bài Nhớ tiếc Nam Trân (4), Chế Lan Viên viết: “Chỉ một việc anh dịch xong tập thơ của Bác, Anh đã coi là có thể làm xong nhiệm vụ của Cách mạng. Nếu anh rất vinh dự được Cách mạng giao cho công tác ấy thì hàng triệu độc giả cũng cảm ơn Anh vì nhờ Anh, họ đã thưởng thức được Nhật ký trong tù”.
Lý do việc dịch lại, đã được Viện Văn học cho biết, là: Trong 30 năm qua, bạn đọc từ nhiều miền của Tổ quốc đã gửi về những bản góp ý cụ thể, tỉ mỉ về chất lượng bản dịch. Báo chí cũng từng trao đổi nhiều xung quanh vấn đề đó nên năm 1977 một Tiểu ban đã chính thức được thành lập để chỉnh lý bản dịch. Vậy chúng ta hãy cùng nhau xem lại những góp ý qua các thời kỳ:
Năm 1961. Ngay khi bản dịch mới ra đời, bên cạnh nhiều thư từ gửi đến Viện Văn học hoan nghênh, Nam Trân cũng “nghe được nhiều tiếng chuông rất khác nhau”. Vì thế, trên Tạp chí Văn học số 9/1961, khi viết bài cảm ơn thịnh tình của bạn đọc, ông không quên dẫn ra hai góp ý tiêu biểu để từ tốn thưa lại. Ông viết:
- “Bà Hoàng Thị Liên, phát biểu: “Bản dịch của Viện rất hay nhưng tôi nghĩ rằng muốn phổ thông hóa các bài thơ đó thì phải dịch theo thể thơ lục bát mà dịch liên tiếp nhau thành một tập thơ kể chuyện”. Nam Trân thưa: “Chúng tôi thấy đó là một sáng kiến xuất phát từ tinh thần phục vụ quảng đại quần chúng nhân dân. Song rất tiếc là sáng kiến đó không thực hiện được vì lẽ rằng chúng ta không thể kết lại thành một thiên tự sự những bài thơ có lối cấu tạo riêng biệt của nó”.
- “Bạn Hồ Lãng có ý kiến: “Kể thì đọc những câu thơ dịch, những ai dễ tính rất có thể khen là bay bướm mượt mà, nên thơ hơn nguyên tác thật. Song chính cái hay hơn này, nên bản dịch mới thật là đáng trách. Chúng ta cứ tưởng tượng như có một người nào đó xem tượng vạc đắp, rồi trông thấy mà đắp theo, nhưng lại gọt hết những nét gai gợn xù xì trên pho tượng cho mượt mà đi; hoặc họ xem tranh chấm phá, rồi vẽ theo nhưng lại tô những nét loang lổ xơ xác cho gọn lại; thì ta sẽ thấy việc làm của họ không những đã không nên khen mà còn phải phê bình là khác”. Nam Trân thưa: “Trong bài này chúng tôi sẽ không đề cập tới những ý kiến liên quan đến các vấn đề lý luận (Thế nào là giữ phong cách của thơ trong bản dịch? Thế nào là không lệ thuộc quá mức vào nguyên tác?...). Vì lẽ rằng ý kiến của các bạn đã xác định những điều mà chúng tôi sẽ học tập được trong quá trình dịch tập thơ. Tuy nhiên, có một điểm cần phải nêu lên là chúng tôi không bao giờ quan niệm công tác dịch thơ như công tác bắt chước đắp lại một pho tượng hoặc vẽ lại một bức tranh. Trái lại, theo chúng tôi, người dịch thơ phải làm việc với óc sáng tạo, chí ít cũng có phần sáng tạo trong ngôn ngữ dân tộc. Sau khi tìm hiểu tâm cảnh, ý cảnh trong bài thơ, người dịch phải diễn đạt lại tinh thần của một tác phẩm nghệ thuật dưới một hình thức hoàn toàn thích hợp với nội dung. Đó là chỗ chúng tôi thấy có khác nhau với quan điểm trên đây của bạn Hồ Lãng.
Hơn nữa, bút pháp trong thơ Hồ Chủ tịch có cái hoàn chỉnh đặc biệt của nó. Ấy là lối hoàn chỉnh mà người xưa gọi là thiên y vô phùng (áo trời không có đường may), tuyệt nhiên không phải là những nét xù xì gai gợn như trên một pho tượng nào. Điều khó dịch trong thơ Hồ Chủ tịch là thơ của Người đã vượt qua khỏi cái đỉnh cao nhất của thời kỳ điêu luyện và đã trở thành một nghệ thuật giản dị hầu như tự nhiên”.
Năm 1978. Xem lại biên bản cuộc họp cộng tác viên đầu năm 1978 “góp ý về những bản dịch” (5), thì thấy:
Một là, đã gọi là góp ý thì phải góp từ khâu bản thảo. Đằng này ván đã đóng thuyền, sách đã in từ 1960 mà năm 1978 mới “góp ý”, thì góp cho ai? Đây là cuộc họp phê bình bản dịch. Nhưng Nam Trân đã mất (1967), Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã đã mất (1969), trong khi bản dịch tập thơ đã đi sâu vào tâm thức quần chúng như một hiện tượng lịch sử, văn học lớn thì việc dịch lại như vậy, có nên chăng?
Hai là, đọc biên bản, thấy nhiều người mang một số chữ trong câu thơ dịch để phê phán rằng dịch chưa sát với nghĩa chữ Hán của nguyên tác, thì là điều thật lạ lùng. Trong không khí như thế, khi Lê Trí Viễn nói “cái đích là phải đạt được những bản dịch khiến người ta quên nguyên bản. Đối với bản dịch thì khó hơn. Có khi người ta chấp nhận một bản dịch xa nguyên tác một chút, nhưng hay” thì, ý kiến của ông như lạc đề, không được ai chú ý. Nếu như vậy thì từ bản dịch Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm đến những bài thơ tự dịch của Phạm Quý Thích, Nguyễn Khuyến, thậm chí là cả bản dịch Tân xuất ngục học đăng sơn (Mới ra tù tập leo núi) của T.Lan (6), của Nam Trân... cũng sẽ bị phê là những bản dịch “không sát với nguyên tác”!
Có nhìn lại như thế mới thấy rằng người dịch thơ như người soạn món ăn mà người đọc chẳng khác nào thực khách. Nhưng nếu như năm 1961, Nam Trân đã trình bày cặn kẽ với thực khách về kỹ thuật bếp núc của người đầu bếp thì năm 1978 Viện Văn học lại quá tin theo góp ý của mọi người, lâm vào cảnh làm dâu trăm họ nên thế tất sẽ phát sinh lúng túng. Nhưng một khi cấp trên đã chủ trương như vậy, cấp dưới phải thực hiện. Tiểu ban đã thực hiện một cách nghiêm túc trên tinh thần phát huy truyền thống khoa học của Viện, lần lại hồ sơ, tìm thêm được ba trong 20 bài Nam Trân đã dịch chưa công bố để đưa thêm vào Nhật ký trong tù (bản dịch trọn vẹn) (7). Nhưng vì theo sát những góp ý của cộng tác viên, Tiểu ban đã hồn nhiên chỉnh lý cả phần dịch nghĩa lẫn phần dịch thơ, thậm chí dịch lại một số bài. Thế là những lúng túng bắt đầu hiện ra khi gặp những câu hỏi:
a) Liệu có cần dịch lại cả phần dịch nghĩa và một số bài thơ Nam Trân đã dịch không?
b) Những bài thơ được chỉnh lý hay thay bằng bản dịch khác, có chắc chắn là hay hơn bản dịch của Nam Trân không, khi bản dịch cũ của ông không còn để so sánh?
c) Việc đưa thêm bản dịch để bạn đọc cân nhắc là không cần thiết. Vì sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh không hề đọc duyệt bản dịch nào khác, ngoài bản dịch năm 1960. Nghĩa là bản dịch đã đi vào lịch sử. Vả chăng Nam Trân cũng đã mất từ lâu; bản dịch của ông không phải nơi đưa thơ của người khác vào, để thi tài.
Thế là, từ chỗ thành tâm thực hiện chủ trương cấp trên, những tưởng sẽ góp phần nâng cao hơn nữa bản dịch, Tiểu ban không thể ngờ rằng những lúng túng trên đây đã tạo tiền lệ cho một số người vì mục đích riêng bám vào. Từ đó, họ mượn cớ “dịch lại” Nhật ký trong tù, tha hồ tùy tiện sửa chữa, xóa bỏ những bản dịch thơ Nam Trân, đưa thêm những bản dịch khác.
ĐẾN VIỆC NHÌN LẠI HAI BẢN “DỊCH LẠI”
I. Ngay sau khi Viện Văn học lần đầu tiên công bố Nhật ký trong tù (bản dịch trọn vẹn), năm 1992, Giám đốc Nhà xuất bản Khoa học xã hội tự phong là Chủ tịch Hội đồng Biên tập Nhật ký trong tù, đã tập hợp một số người “dịch lại” bản dịch của Viện Văn học. Bản dịch được ghi trang trọng tại trang 5:
“HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP
NHẬT KÝ TRONG TÙ
Chủ tịch
NGUYỄN ĐỨC DIỆU
Các ủy viên:
TRẦN LÊ VĂN - TRỊNH NHU
NAM SƠN - CHÂU QUANG THÉP
PHẠM NGỌC HY (Thường trực)
Và trang 6:
Khảo văn bản, phiên âm và chú giải:
GS. NGUYỄN SĨ LÂM
Dịch thơ:
VIỆN VĂN HỌC (NXB VĂN HỌC, 1983)
GS. NGUYỄN SĨ LÂM
TRẦN ĐẮC THỌ - KHƯƠNG HỮU DỤNG
TÔ LÂN - NGUYỄN MỸ TÀI
PHAN TRỌNG BÌNH - HOÀNG NGÂN
Bản dịch tiếng Anh
ĐẶNG THẾ BÍNH - NGUYỄN VĂN SỸ”
Cuốn sách cũng dịch trọn vẹn 133 bài như bản năm 1990 của Viện Văn học, nhưng xóa bỏ hơn ba phần tư số bài thơ dịch của Nam Trân, thay bằng bản dịch khác. Lời Nhà xuất bản và Hội đồng Biên tập Nhật ký trong tù nói về việc cho ra đời cuốn sách, như sau:
“Nhật ký trong tù được Viện Văn học biên dịch và công bố từ năm 1960, rồi qua những lần chỉnh lý, bổ sung, tái bản (1977, 1980, 1983, 1990), đến nay đã tròn 30 năm, và đó là sự đóng góp kịp thời, to lớn đối với bạn đọc trong nước cũng như ngoài nước. Tuy nhiên, nhân dịp kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Khoa học xã hội công bố thêm một bản dịch Nhật ký trong tù với hy vọng cùng bản dịch của Viện Văn học tạo thành một cộng hưởng nhằm phục vụ bạn đọc có hiệu quả hơn, sâu rộng hơn, ghi dấu những ngày sôi động, thiêng liêng mà toàn dân ta đang cùng nhân dân thế giới tưởng niệm công lao to lớn của Người” (tr.7).
Cuốn sách ra đời nhằm kỷ niệm 100 năm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1990) mà đến 1992 mới in xong là điều đáng tiếc. Nhưng điều đáng chú ý là bản dịch này chỉ giữ lại 35 bài của Nam Trân (gọi là bản dịch Viện Văn học). Trong khi đó, Nguyễn Sĩ Lâm có 47 bài; Trần Đắc Thọ, 33 bài; Hoàng Ngân, 5 bài; Khương Hữu Dụng, 2 bài (bài 26, 109); Phan Trọng Bình, 2 bài (bài 95, 107); Nguyễn Mỹ Tài, 2 bài (bài 56, 76); Tô Lân, 1 bài, v.v.
Cuốn sách cho biết, đã dịch “theo nguyên bản Ngục trung nhật ký lưu trữ tại Viện Bảo tàng Cách mạng Việt Nam” (trang 168). Nhưng điều này không có gì mới, vì năm 1960 Viện Văn học cũng dịch từ bản gốc này và khi gặp một vài chữ băn khoăn, đã xin ý kiến Hồ Chủ tịch. Năm 1990 Viện lại đã trình bày cụ thể từng trường hợp chữ nghĩa so với bản 1960. Bản 1992 [của NXB Khoa học xã hội] cũng khảo văn bản, nhắc lại những chữ nghĩa bản 1990 [của Viện Văn học] đã trình bày; nhưng đến khi đưa thêm một số trường hợp thì lại khảo đính cả những bài mà năm 1960 Viện Văn học chưa công bố để nói rằng công bố sai (như bài 87, 88 Ký Nê Lỗ - Gửi Nêru). Và có trường hợp còn khảo không đúng (8). Về chất lượng các bản dịch thơ ở bản 1992, nếu ai đã đọc bài phê bình của Vũ Ngọc Khánh, chắc không muốn nói gì thêm (9).
Nhưng bản 1992 đã sinh thêm tiền lệ mới: ghi tên dịch giả dưới mỗi bài thơ.
Thế là, con gà tức nhau tiếng gáy, có lẽ Tiểu ban Viện Văn học nghĩ rằng, năm 1990 khi công bố bản dịch trọn vẹn, chúng ta không đưa tên người dịch dưới mỗi bài thơ mà chỉ trân trọng đưa tên Nam Trân như linh hồn của bản dịch, kèm theo danh sách Tiểu ban (10). Thế mà nay, Nhà xuất bản Khoa học xã hội lại nêu tên 8 dịch giả. Vậy thì tội gì ta không nêu. Thế là, khi cho in lại bản dịch trọn vẹn [năm 1993], Tiếu ban bèn trương ra một danh sách 15 người:
“Dịch thơ
NAM TRÂN
VĂN TRỰC - VĂN PHỤNG - KHƯƠNG HỮU DỤNG - T.LAN - HUỆ CHI - BĂNG THANH - ĐỖ VĂN HỶ - HOÀNG TRUNG THÔNG - XUÂN THỦY - XUÂN DIỆU - TRẦN ĐẮC THỌ - VŨ HUY ĐỘNG - NGUYỄN SĨ LÂM - HOÀNG NGÂN - NGUYỄN BÁU - HẢI NHƯ”.
So với bản in 1960, từ chỗ 114 bài trong bản 1960, đến bản in trọn vẹn lần này (11), Nam Trân đã bị thay thế 17 bài trong đó có 8 bài ký tên Văn Trực - Văn Phụng, bút danh của Phạm Văn Bình. Chúng tôi ngờ rằng có sự nhân nhượng. Vậy xin trình bày:
Đầu năm 1978, tại cuộc họp cộng tác viên Viện Văn học, có người cho rằng ông Phạm Văn Bình là người đầu tiên có công dịch toàn bộ Nhật ký trong tù. Đến năm 2000, có người đã khai thác việc này, viết mập mờ (12). Có phải đây là sức ép khiến Tiểu ban phải ghi tên Văn Trực - Văn Phụng là dịch giả 8 bài thơ trong bản dịch năm 1960 (?). Sở dĩ đặt ra câu hỏi này là vì, khi so bản lược dịch của ông Bình hiện còn lưu ở Viện (trong cột II bảng thống kê) với bài thơ dịch của Nam Trân (cột III) và bài được ghi tên ông Bình (cột IV), chúng tôi thấy những bài thơ ở cột III đã được đưa sang cột IV. Cụ thể là:
- Bài thứ nhất và thứ hai, Học đánh cờ (1, 2) không phải bản lược dịch của ông Bình; Bài thứ ba, nói cho vui là chữa vài chữ trong bản cột III, đưa sang cột IV; Bài thứ bốn, năm, sáu bảy và tám (Học đánh cờ 3, Ghẻ, Nghe tiếng giã gạo, Giải đi Vũ Minh, Cột cây số) đều là các bản dịch của cột III, bị đưa sang cột IV. Hơn nữa, có bài ký tên Nam Trân, nhưng đã bị chữa so với bản năm 1960 (như bài Cảm tưởng đọc ‘Thiên gia thi’) (13).
II. Tiền lệ sinh ra tiền lệ. Năm 2000 đã ra đời cuốn sách “dịch lại” tất cả những gì người ta đã dịch lại. Đó là cuốn sách của Trung tâm Nghiên cứu Quốc học. Tận thu kết quả từ các cuốn sách mà nhiều người đã làm từ năm 1990, năm 2000 Trần Đắc Thọ đứng tên “dịch lại” Nhật ký trong tù (14).
Sách gồm 3 phần : I. Nhật ký trong tù. II. Những bài thơ chữ Hán của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết từ năm 1940. III. Những bài thơ tiếng Việt. Trang 4 cuốn sách ghi 20 dịch giả:
“DỊCH THƠ:
NAM TRÂN - QUÁCH TẤN - TỐ HỮU - TRẦN ĐẮC THỌ - VĂN TRỰC - VĂN PHỤNG - BẢO ĐỊNH GIANG - HOÀNG TRUNG THÔNG - XUÂN DIỆU - HUY CẬN - ĐỖ VĂN HỶ - PHAN VĂN CÁC - NGUYỄN SĨ LÂM - HOÀNG ĐĨNH - NAM SƠN - KHƯƠNG HỮU DỤNG - NGUYỄN MỸ TÀI - HẢI NHƯ - MAI QUỐC LIÊN - NGUYỄN QUẢNG TUÂN”.
Trang 5 ghi:
“Dịch nghĩa, chú thích, hiệu đính văn bản
TRẦN ĐẮC THỌ
Nhuận chính và tuyển thơ
MAI QUỐC LIÊN
Bản dịch mới, tư liệu mới
Lần đầu tiên in kèm toàn văn thủ bút chữ Hán “Ngục trung nhật ký”
của Chủ tịch Hồ Chí Minh”
Nhưng sau khi xem kỹ, cuốn sách có 4 điều chưa rõ ràng:
Trước hết, Nhật ký trong tù là một tác phẩm độc lập, vì thế, các dịch giả tại Phần I và Phần II cuốn sách phải ghi tách biệt, không thể đề tên một lèo 20 người dịch như vậy. Theo đó, Huy Cận, Mai Quốc Liên, Phan Văn Các, Tố Hữu, T. Lan thuộc danh sách những người dịch Phần II (Thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh từ năm 1940) – trong đó, Mai Quốc Liên chỉ dịch 1 bài, là bài Phỏng Khúc Phụ. Thực ra bài này do Đặng Thai Mai dịch nhưng Mai Quốc Liên đã xóa đi, thay bằng bản dịch của Quách Tấn, kèm theo bản dịch của ông và Trần Đắc Thọ. Vậy xin ghi lại đây bản dịch của Đặng Thai Mai được Phan Văn Các sưu tầm trong Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh (NXB. Văn học, H, 1990) (15) và bản dịch của cả ba ông.
Sau nữa, Phần I cuốn sách đã mang tên Trần Đắc Thọ. Vậy ai chịu trách nhiệm Phần II và Phần III? Sao không nói rõ?
Đến đây, xin xét từng Phần I, II, III của cuốn sách.
Phần I, “Nhật ký trong tù”. Bản dịch Nhật ký trong tù tại Phần I có phải là bản dịch mới, tư liệu mới? Việc hiệu đính văn bản thế nào? Bản chụp thủ bút chữ Hán Ngục trung nhật ký của Chủ tịch Hồ Chí Minh có phải là văn bản trung thành với bản gốc không?
1. “Bản dịch mới” thì đúng rồi. Vì cứ theo tiền lệ, nhóm Mai Quốc Liên tha hồ “dịch lại” bản năm 1960 của Nam Trân, bản năm 1990 Viện Văn học đã dịch lại Nam Trân và cả bản năm 1992 [NXB KHXH] đã dịch lại hai bản trên. Nghĩa là dịch lại tất cả những bản đã dịch đi dịch lại. Tiền lệ đã có. Cứ thế mà làm.
2. Nhật ký trong tù tại Phần I cuốn sách có tư liệu mới không? Không. Đó chỉ là bí mật “kế thừa” các cuốn sách người khác đã làm từ 1990. Cụ thể là:
2.1. Đã đọc rất kỹ Nhật ký trong tù (bản dịch trọn vẹn) của Viện Văn học. Bằng chứng là, trong việc ghi tên người dịch dưới mỗi bài thơ, bản Viện Văn học là bản lần đầu tiên ghi tên Văn Trực-Văn Phụng, lần đầu tiên ghi tên hai người dịch chung bài thơ 4 câu Đến Quế Lâm – là Xuân Diệu và Đỗ Văn Hỷ. Vậy chắc chắn là phải đọc rất kỹ bản của Viện Văn học, thì nhóm Mai Quốc Liên mới có cứ liệu đề tên người dịch trong các bài thơ này (16).
2.2. Đọc rất kỹ bản 1992 của Nhà xuất bản Khoa học xã hội. Bằng chứng là, bản 1990 của Viện Văn học và bản 1992 của Nhà xuất bản Khoa học xã hội đều đã khảo đính văn bản. Nhóm Mai Quốc Liên đã hiệu đính đúng vào những chỗ mà hai bản đã khảo trước đó hàng chục năm; hơn nữa, lại thấy xuất hiện bút danh Nam Sơn trong bài Tù cờ bạc (trong khi Nam Sơn là bút danh lần đầu xuất hiện với danh nghĩa người khảo chứng văn bản tại bản 1992, trang 176; người dịch thơ bài Tù cờ bạc trong bản này, ghi là: Theo Nguyễn Sĩ Lâm).
2.3. Còn như nói rằng bản mang tên Trần Đắc Thọ đã “dịch nghĩa, chú thích, hiệu đính văn bản” cũng không đúng. Vì cả ba công việc này Nam Trân và các học trò của ông ở Viện đã làm từ năm 1960 đến 1990.
Thế nhưng, để in cho được cuốn sách do Trần Đắc Thọ đứng tên với hiện trạng “kế thừa” như ta đã thấy trên đây, Mai Quốc Liên viết: “Cụ Trần Đắc Thọ năm nay đã ngoài 80 tuổi, là một người hoạt động chính trị - xã hội chuyên nghiệp. Vì yêu thích thơ ca, Hán học và đặc biệt ngưỡng mộ thơ Hồ Chí Minh, cụ đã dành thời gian cuối đời sưu tầm tư liệu, chỉnh lý, chú thích thơ Hồ Chí Minh trên thành tựu của nhiều nhà nghiên cứu đi trước. Phải mất rất nhiều thời gian và công phu, cụ mới hoàn thành được bản dịch nghĩa (và bản dịch thơ) mới. Nhưng công trình của Cụ hẳn đã không tránh khỏi vài ý kiến và thao tác chưa được nhuần nhị, bên cạnh những phần đóng góp quý báu, có ý nghĩa trong việc hoàn thiện một bản dịch xứng đáng với nguyên tác” (Tr.14. Sđd).
Thật mập mờ. Nghiên cứu văn học cũng là hoạt động chính trị - xã hội. Không nói nghề nghiệp cụ thể của ông Trần Đắc Thọ là gì mà chỉ nói về cuối đời, vì yêu thích thơ ca, Hán học và ngưỡng mộ thơ Hồ Chí Minh mà dịch Nhật ký trong tù thì khác gì Mai Quốc Liên xác nhận ông Thọ chỉ là người nghiên cứu nghiệp dư? Chính vì thế mà Mai Quốc Liên đã phải “gia công sửa chữa, hiệu chỉnh, để cố gắng đảm bảo tính chính xác” (Tr.14. Sđd), nghĩa là không có ông, bản thảo của Trần Đắc Thọ khó mà in được.
Việc nói chung chung rằng ông Thọ đã sưu tầm tư liệu, chỉnh lý, chú thích thơ Hồ Chí Minh trên thành tựu của nhiều nhà nghiên cứu đi trước, là một sự mập mờ. Bởi như chúng ta đã thấy thành tựu của những người đi trước là hai cuốn sách trên đây nhưng đã bị nhóm Mai Quốc Liên giấu biệt nguồn tài liệu. Việc làm đó là vi phạm nguyên tắc khoa học. Đó cũng là sự không trung thực, không thể chấp nhận được. Vì thế khi Mai Quốc Liên viết rằng, bản dịch Nhật ký trong tù của các ông có “những đóng góp quý báu, có ý nghĩa trong việc hoàn thiện một bản dịch xứng đáng với nguyên tác” cũng là điều mập mờ, không hề chứng minh.
Để in được cuốn sách này, Mai Quốc Liên đã xóa bỏ 22 bài thơ của Nam Trân, mặc dù cách đây 10 năm, ông đã hết lời ca ngợi thầy mình, “bản dịch Nhật ký trong tù của ông chuyển đạt hồn thơ, tình điệu của nguyên tác một cách xuôi chảy như chính ông sáng tác nó ra vậy. Đó là một sự nhập thần tinh diệu, một đỉnh cao và một kiểu mẫu của việc dịch thơ. Nó được người ta ngâm đọc, trích dẫn mà ít khi cần đến chữ Hán bên cạnh. Đó là công lao to lớn của Nam Trân” (17). Nhưng, tuy có tên trong 29 bài dịch, Trần Đắc Thọ cũng chỉ thay Nam Trân được 7 bài; Quách Tấn tuy có tên trong 68 bài, nhưng chỉ thay được 8 trong số 22 bài Nam Trân bị xóa. Các bài còn lại, vẫn phải đứng ké bên cạnh bản dịch của Nam Trân. Để in 68 bài thơ của Quách Tấn, Mai Quốc Liên viết: “Quách Tấn với Nam Trân, Chế Lan Viên... vốn là bạn thơ thời Thơ Mới và là một người dịch thơ chữ Hán rất sành điệu... Chúng tôi trân trọng bản dịch của một nhà thơ phương Nam như thế, và đã chọn ở đây những bài thơ đạt nhất bên cạnh các bản dịch của nhiều nhà thơ khác”... Rất sành điệu hay không, bạn đọc sẽ nhận xét. Còn như, khi đất nước đã thống nhất 25 năm rồi, thì trong văn học đừng nên phân vùng Nam, Bắc. Vả chăng, Quách Tấn là người miền Nam (quê Bình Định) thì Nam Trân cũng là người miền Nam (quê Quảng Nam) lại là cán bộ miền Nam tập kết có nhiều đóng góp cho văn học nước nhà. Vì thế thiết nghĩ, chả cần nhắc đến vùng miền làm gì. Miễn là dịch cho thật “sành điệu”.
3. Cuốn sách còn được giới thiệu đây là “lần đầu tiên in kèm toàn văn thủ bút chữ Hán Ngục trung nhật ký của Chủ tịch Hồ Chí Minh”. Nhưng khi thấy bản chụp in kèm cuốn sách không nêu nguồn tư liệu, lại đã bị lắp ghép, tẩy xóa, chúng tôi cho rằng người làm sách đã chữa bản gốc nhằm bưng bít thông tin để giả vờ nghiên cứu văn bản học. Hai bài viết hàm hồ của Trần Đắc Thọ tại cuốn sách (Tr. 475-486) là bằng chứng của việc làm này. Tại hai bài viết, Trần Đắc Thọ đã gieo rắc sự hoài nghi không đáng có, là Bác Hồ đã nhờ ai đó chép lại Nhật ký trong tù. Sau khi tung ra nghi ngờ đó, ông khoe công đã nghiên cứu văn bản học để chứng minh rằng đây là bản do Bác Hồ “chép lại ”! Điều kỳ lạ hơn là, ngay sau đó ông lại nói rằng bản Bác Hồ chép lại này, chỉ là “á bản”, không phải là chính bản.
Những ai từng để ý đến luận điệu của Lê Hữu Mục về Nhật ký trong tù (18) hẳn phải nhận rằng những điều hồ đồ trong cuốn sách này đã đụng chạm tới vấn đề nghiêm trọng. Vì thế, chúng tôi xin có bài viết riêng.
Phần II. Những bài thơ chữ Hán của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết từ năm 1940, không ghi rõ do ai sưu tầm, biên soạn. Nhưng Mai Quốc Liên viết: “Những bài thơ chữ Hán Hồ Chí Minh làm ở Trung Quốc, hoặc xướng họa với các bạn bè Trung Quốc, có một phong vị riêng. Gần năm chục bài thơ chữ Hán về đề tài này mới sưu tầm được, hé mở cho chúng ta thấy thêm những khía cạnh về con người Hồ Chí Minh... ” thì, mấy dòng viết này có ba cái sai:
Một là, những bài thơ chữ Hán ở Phần II, không phải chỉ là những bài thơ chữ Hán Hồ Chí Minh làm ở Trung Quốc, hoặc xướng họa với các bạn bè Trung Quốc mà có nhiều bài làm ở Việt Nam, xướng họa với cụ Bùi Bằng Đoàn, Điếu Bộ trưởng..., và nhiều đề tài khác. Muộn nhất là bài Mậu Thân xuân tiết (Tiết xuân Mậu Thân) viết ngày 14/4/1968.
Hai là, Phần II không phải có gần năm chục bài mà chỉ có 36 bài.
Ba là, 36 bài này không phải nhóm Mai Quốc Liên mới sưu tầm được mà chỉ việc chép lại từ cuốn Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh do Phan Văn Các sưu tầm, in năm 1990 (Sđd). Bằng chứng là, sách của Phan Văn Các để sót bài thơ rất quan trọng (Mới ra tù tập leo núi) nên khi chép theo Phan Văn Các để đưa vào Phần II cuốn sách, nói rằng “mới sưu tầm được”, nhóm Mai Quốc Liên cũng bỏ mất bài này.
Phần III. Những bài thơ tiếng Việt là phần duy nhất được ghi nguồn tài liệu: “Dựa theo Thơ Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nghệ An, 1998”.
Như thế đó, cuốn sách có ba phần, thì hai Phần I Nhật ký trong tù, lấy từ thành quả nghiên cứu của Viện Văn học, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội; Phần II Những bài thơ chữ Hán của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết từ năm 1940 là lấy nguyên xi cuốn sách của Phan Văn Các. Duy có Phần III là được khai là “Dựa theo Thơ Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Nghệ An, 1998” (Tr. 341). Hóa ra, làm TOÀN TẬP dễ thật: chỉ việc lấy những cuốn sách mọi người đã làm, giấu biệt tung tích đi rồi biến hóa một chút đưa in gộp cả lại, gọi là TOÀN TẬP! Nguyễn Du toàn tập, Hồ Chí Minh, thơ toàn tập của Trung tâm nghiên cứu Quốc học là thế. Mà ngay cả Nguyễn Trãi toàn tập năm 1967 các cụ đã in lần thứ hai rồi. Thế mà Mai Quốc Liên cũng “làm lại” toàn tập. Dễ thôi dễ thôi, thêm cho nó hai chữ, để thành Nguyễn Trãi toàn tập tân biên. Xong. Thế là xóa tên các cụ, ký tên người khác được ngay.
LỜI KẾT
1. Từ khi Viện Văn học đề ra việc dịch lại Nhật ký trong tù, đã xuất hiện hàng mấy chục dịch giả mới. Chỉ điểm những người có số lượng từ hơn 20 bài dịch trở lên, sẽ thấy như sau: Quách Tấn, 68 bài; Nguyễn Sĩ Lâm, 47 bài; Trần Đắc Thọ 29 bài. Nhưng mọi người vẫn phải để những bài thơ dịch của mình đứng bên bản dịch Nam Trân, vì chưa ai dịch được cả 133 bài; vì không ké vào Nam Trân như vậy, các vị không có chỗ in được những bài thơ dịch của mình. Vậy tốt nhất, xin các vị hãy tập hợp tất cả các bản dịch của mình, sưu tầm thêm bản dịch của người khác, đưa in riêng.
Chúng tôi biết rằng, mặc dù bản dịch của Nam Trân đã được thực hiện nghiêm túc, dưới một sự chỉ đạo chặt chẽ, đặc biệt đích thân tác giả cũng đã tham gia trong một chừng mực nào đó, ở một vài điểm cụ thể nào đó, nhưng những ai muốn, vẫn hoàn toàn có quyền dịch lại. Các kiệt tác của văn học thế giới luôn được dịch lại, miễn đó là những nỗ lực mới, trung thực và nhất là đều đánh dấu một bước tiến mới, dù nhỏ. Vì thế, ai cũng có quyền dịch đi dịch lại “Nhật ký trong tù” hay bất kỳ tác phẩm chữ Hán nào.
Nhưng: Ai giỏi giang, xin dịch lại toàn bộ. Còn như chỉ sửa một đôi chữ, thì đàng hoàng nhất là phải giữ nguyên bản dịch trước và “chua” thêm ý điều chỉnh của mình xuống dưới, như phụ chú vào bản dịch cũ. Việc sửa một đôi chữ hoặc thậm chí là nhiều, vào bản dịch của người trước mà không được dịch giả đó đồng ý là điều không thể được. Việc ký thêm tên mình vào bản dịch cũ trong khi dịch giả đã khuất thì đương nhiên lại càng không được.
Đã đến lúc phải chấm dứt tình trạng lấy cớ dịch lại Nhật ký trong tù, để dùng Nam Trân làm nền trong việc giới thiệu những “dịch giả” khác, làm biến dạng bản dịch lịch sử đã được Đặng Thai Mai, Tố Hữu đọc kỹ và cao nhất là đã được Bác Hồ đã phê duyệt. Vì thế, năm 1997 chúng tôi đã viết:
“Gần bốn chục năm qua, bản dịch Nhật ký trong tù của Nam Trân đã in sâu vào tâm khảm nhiều thế hệ bạn đọc trong nước, trở thành một di vật lịch sử cần được tôn trọng. Hãy để bản dịch lịch sử đó vẹn nguyên câu chữ như khi nó chào đời, như gìn giữ một di vật trong Bảo tàng Hồ Chí Minh mà ở đó có tấm lòng thành kính say sưa của một nhà thơ, một nhân sĩ trí thức yêu nước đã dốc lòng mang sở học của mình để làm tròn nhiệm vụ của Cách mạng giao cho” (19).
2. Dịch phẩm Nhật ký trong tù là của tin sáng giá nhất của Nhà thơ Nam Trân.
Gần nửa thế kỷ có lẽ là thời gian cần và đủ để chúng ta liên tưởng sự thành công của ông với sự thành công của Đoàn Thị Điểm trong việc chuyển từ chữ Hán trong nguyên tác của Đặng Trần Côn sang áng thơ Nôm Chinh phụ ngâm khúc. Nói như Lê Trí Viễn, thành công của Nam Trân là ở chỗ có “những bản dịch khiến người ta quên nguyên bản”; tuy còn dăm ba bài thơ dịch “xa nguyên tác một chút” theo cách nghĩ nào đó, nhưng người ta vẫn chấp nhận vì đó là bản dịch hay.
3. Chúng ta cần phải biết ơn những học giả bậc cha ông sinh ra vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX như Lê Thước, Trần Văn Giáp, Hoàng Xuân Hãn, Đào Duy Anh, Nam Trân, Trương Chính,... những người đã để lại những dịch phẩm, những công trình khảo cứu sáng giá góp phần đào tạo những người sinh ra vào khoảng những năm 30, đầu những năm 40 của thế kỷ XX trở thành đội ngũ sáu bảy mươi tuổi biết nghiên cứu hiện nay.
Không thể quên được rằng, năm 1965 lớp người trên dưới hai mươi, ba mươi tuổi chúng tôi khi được Nhà nước cho học chữ Hán, thì trước mặt đã có những dịch phẩm Nhật ký trong tù (1960), Thơ chữ Hán Nguyễn Du (1965), Nguyễn Trãi toàn tập (1964/1965?), Vân đài loại ngữ (1961); Những công trình khảo cứu sáng giá La Sơn Phu tử (1950), Chinh phụ ngâm bị khảo (1952), Đất nước Việt Nam qua các đời (1962)... Nghĩa là hầu hết những tác phẩm lớn và khó trong văn học Việt Nam đã được các cụ thực hiện một cách vững vàng, xuất sắc. Đó là những công trình bậc thầy làm nên thế hệ chúng tôi.
Cho nên, việc tôn trọng tuyệt đối dịch phẩm của các cụ không chỉ là vấn đề đạo đức, càng không phải là vấn đề vật chất vốn rất bèo bọt của bản quyền, mà trước hết là việc chắt chiu, tôn trọng, gìn giữ những thành quả của tiền nhân để xây dựng cái gốc cái nền của ngành nghiên cứu, dịch thuật vốn còn non trẻ của đất nước ta. Mãi đến năm 1959 chúng ta mới thành lập Viện Văn học. Muộn quá. Kim chỉ có đầu. Lĩnh vực nào cũng cần xây dựng truyền thống. Cha ông vừa xây cháu con đã phá thì thử hỏi bao giờ có được truyền thống mà dựa vào, lấy gì làm đất đứng chân.
Việc khẳng định quyền tác giả của những dịch phẩm Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nguyễn Trãi toàn tập, Nhật ký trong tù... vì thế, còn là vấn đề thời sự trong việc lập lại kỷ cương trong tình hình xuất bản hiện nay, sao cho sớm ngăn chặn được tình trạng thu gom thành quả nghiên cứu của các bậc thầy và đồng nghiệp rồi chỉ việc bỏ tiền mua giấy phép in sách điềm nhiên ký tên mình?
Chắc không chỉ ngành văn học mang nỗi đau này.
Đ.T.T.
Chú thích:
(1) Phan Ngọc: Câu chuyện tác giả “Ngục trung nhật ký”, trong Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”. NXB. Giáo dục, H, 1993, tr. 621.
(2) Theo ghi chép của Nam Trân tại buổi làm việc với Tố Hữu từ 16 đến 18 giờ ngày 08/02 năm 1960, duyệt bản dịch lần cuối, hiện lưu tại Hồ sơ Viện Văn học.
(3) Lời nói đầu Nhật ký trong tù, viết cho lần xuất bản thứ ba và thứ tư. NXB. Văn học, H, 1990, (tr. 12, 13). Lần thứ nhất do NXB. Văn học, H, 1983; Lần thứ hai, NXB. Văn nghệ TP. HCM, 1985; Lần thứ ba, NXB. Thông tin, H, 1989.
(4) Chế Lan Viên: Nhớ tiếc Nam Trân. Tạp chí Văn học số 1/1968.
(5) Do Viện trưởng Hoàng Trung Thông chủ trì. Thành phần dự họp, ngoài một số quần chúng ở vài ngành và địa phương (như Tô Lân - ĐH Sĩ quan công an, cụ Phạm Công Minh - Thái Bình, Đoàn Ngọc Phan - Nam Hà, Bùi Công Minh (Ban Văn hóa Văn nghệ thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương), Tô Hưng (?), thảy đều là những người có tên trong giới văn học: Nguyễn Sĩ Lâm, Hoàng Xuân Nhị, Đỗ Văn Hỷ, Lê Trí Viễn, Đinh Gia Khánh, Bùi Văn Nguyên, Khương Hữu Dụng, Đỗ Ngọc Toại...
(6) Theo Vũ Ngọc Khánh, “trong cuốn Vừa đi đường vừa kể chuyện được xuất bản đúng 3 năm sau khi bản dịch Nhật ký trong tù ra mắt, T.Lan đã dịch lại bài này bằng thơ lục bát... Ta không có nhiều hiểu biết lắm về T.Lan, nhưng qua sách trên thì thấy đây là người gần tác giả bài thơ chữ Hán hơn chúng ta nhiều” (Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”. Sđd, tr. 278); nên chúng tôi cho rằng có thể bản dịch của T. Lan có dụng ý riêng trong sự biểu đạt và có thể dịch giả có đặc quyền rộng hơn một dịch giả bình thường nên không thể nói chỗ này dịch không sát, chỗ kia thêm vào (ví dụ: bụi hồng, chạnh lòng nhớ ai hay Nam thiên trong nguyên tác lại dịch là cố quốc).
Nguyên tác:
Vân ủng trùng sơn sơn ủng vân,
Giang tâm như kính tĩnh vô trần.
Bồi hồi độc bộ Tây-phong-lĩnh,
Dao vọng Nam thiên ức cố nhân.
T.Lan dịch:
Mây ôm núi núi ôm mây,
Lòng sông sạch chẳng mảy may bụi hồng.
Bùi ngùi dạo đỉnh Tây phong,
Trông về cố quốc, chạnh lòng nhớ ai.
Nam Trân dịch:
Núi ấp ôm mây, mây ấp núi,
Lòng sông gương sáng, bụi không mờ.
Bồi hồi dạo bước Tây-phong-lĩnh,
Trông lại trời Nam, nhớ bạn xưa.
Nhưng năm 1978 tại cuộc họp cũng có ý kiến phê bình Nam Trân rằng, hai chữ bồi hồi: đi đi lại lại. Bản dịch vẫn để bồi hồi là mất ý của Bác, không có ý là dạ bồi hồi; Dao vọng: xa vọng. Dịch là trông lại, là mất ý.
(8) NXB. Văn học, H, 1990. Kể cả bài Tân xuất ngục học đăng sơn (Mới ra tù tập leo núi), là 134 bài.
(9) “Có những chỗ không hiểu sao đã tự ý chữa lại nguyên tác, như bài Tảo giải II (số 43), câu U ám tàn dư tảo nhất không đã bị “khảo” và “đính” thành câu U ám tàn dư nhất tảo không”. Xin xem: Con đường đi đến một bản dịch trọn vẹn “Nhật ký trong tù” tương xứng với nguyên tác (trong Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù” (bản dịch trọn vẹn); NXB. Giáo dục in lần thứ năm, tr.284.
(10) “Dịch chưa hẳn là việc làm sao cho đúng từng chữ từng câu, mà cái chính là phải hiểu đúng thực chất của nội dung, thực chất tinh thần của tác giả” Bản dịch nhiều bài dịch “quả là rất sát - sát một cách chi li, nhưng hình như đã không còn chất thơ, mà lối nói văn xuôi nghe cũng hóa ra ngồ ngộ”. Xin xem: Con đường đi đến một bản dịch trọn vẹn «Nhật ký trong tù… » (trong Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”). Sđd, tr.276, 77.
(11) “Người dịch:
NAM TRÂN
Phần bổ sung và chỉnh lý:
NGUYỄN HUỆ CHI - TRẦN THỊ BĂNG THANH
ĐỖ VĂN HỶ - HOÀNG TRUNG THÔNG”
(13) Nhật ký trong tù (bản dịch trọn vẹn) trong Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”. NXB. Giáo dục, H, 2003. Bản in lần thứ năm.
(14) Trong bài Những điều chưa biết về “Nhật ký trong tù» cũng như quá trình dịch thơ “Ngục trung nhật ký” bất hủ của Chủ tịch Hồ Chí Minh của Trần Đắc Thọ (trong Hồ Chí Minh. Thơ toàn tập. NXB Văn học, H, 2004, tr. 480), sau khi viết: Viện Văn học “giao cho đồng chí Nam Trân cùng làm gấp với đồng chí Phạm Văn Bình để kịp sang năm 1960, có thể phát hành Nhật ký trong tù”, và “khi sách in ra không thấy có tên mình, đồng chí Bình hỏi Nam Trân, thì Nam Trân nói có lẽ sơ suất tại Nhà xuất bản”, Trần Đắc Thọ viết tiếp, “Công việc chấm dứt ở đó với nỗi niềm không mấy vui của đồng chí Phạm Văn Bình”.
Thực ra, hồ sơ lưu tại Viện Văn học cho thấy rằng, Viện không hề “giao cho đồng chí Nam Trân cùng làm gấp với đồng chí Phạm Văn Bình... ”, mà chỉ có một mình Nam Trân dịch. Bản “lược dịch” thơ của ông Bình hiện lưu tại Viện và bút tích Nam Trân cho thấy, dù hết sức cố gắng sửa một số bài dịch ra thơ của ông Bình để đưa in, nhưng từ những câu thơ trong bản “lược dịch” của ông Bình đến những bài thơ Nam Trân công bố là một khoảng cách khá xa. Nam Trân đã ra sức chữa cho ông, nhưng không thể thổi hồn thơ vào những bản bẻ vần gọi là “lược dịch” ra “thơ” đó được. Mà Nam Trân cũng biết bản dịch sẽ ghi là bản dịch của VIỆN VĂN HỌC chứ không ghi tên cá nhân nên ông càng phải dịch cho tốt, tất cả là vì thơ của BÁC HỒ. Cho đến trước khi qua đời Nam Trân vẫn rất vui và tự hào về việc đó. Cho nên việc ông Phạm Văn Bình “không mấy vui” – nếu quả như Trần Đắc Thọ viết, không liên quan gì đến Nam Trân.
Thực ra việc ông Phạm Văn Bình rất nhiệt tình và là người đầu tiên “lược dịch” Nhật ký trong tù là chuyện có thật và là điều dễ hiểu. Theo Trần Đắc Thọ, ông Phạm Văn Bình, là cán bộ giảng dạy về Cách mạng Việt Nam thời kỳ 1939-1945. Khi phát hiện ra tập Ngục trung nhật ký, ông “giao cho” Văn Phụng phiên âm, dịch nghĩa. Gặp chỗ nào ngờ, ông Bình hỏi cụ Phó bảng Bùi Kỷ rồi bẻ vần thành thơ, lấy bút danh Văn Trực - Văn Phụng để tri ân người dịch nghĩa giúp mình. Vậy có thể hình dung được chất thơ của bản “lược dịch” đó.
Cũng theo Trần Đắc Thọ, ta có thể hình dung, khi biết việc dịch thơ của ông Bình, tuy không ngăn cản nhưng Tố Hữu biết ông Bình đang làm một việc quá sức; vì dịch thơ Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải trông cậy vào một nhà thơ đồng thời là người tinh thông Hán học, chứ sao có thể yên tâm trông chờ vào bản dịch của người chỉ có lòng nhiệt tình, nghiệp dư như vậy được. Và chắc chắn Tố Hữu đã bàn với Đặng Thai Mai. Cho nên khi ông Bình vừa nộp bản “lược dịch”, thì Tố Hữu cho ngay xe đến đón ông để bàn giao ngay nhiệm vụ cho Đặng Thai Mai và Hoài Thanh Viện trưởng, Viện phó Viện Văn học đang ngồi đợi. Về Viện, Đặng Thai Mai giao ngay cho Nam Trân. Công việc phải như vậy.
(15) Xin xem PHỤ LỤC đính kèm bài viết [Phần phụ lục này chúng tôi chưa tìm thấy – Văn Việt].
(16) In tại phần I cuốn Hồ Chí Minh. Thơ toàn tập. Trung tâm Nghiên cứu Quốc học - NXB. Văn học, in lần thứ nhất tại NXB. Văn nghệ TP. HCM, 2000; Lần thứ hai tại NXB. Văn học, H, 2004. Chúng tôi theo bản 2004.
(12) Nguyên văn:
Ngũ nguyệt thập cửu phỏng Khúc Phụ,
Cổ tùng cổ miếu lưỡng y hy.
Khổng gia thế lực kim hà tại?
Chỉ thặng tà dương chiếu cổ bi
Đăng Thai Mai dịch:
Mười chín tháng Năm thăm Khúc Phụ
Miếu xưa vẫn dưới bóng tùng xưa
Uy quyền họ Khổng giờ đâu nhỉ?
Lấp loáng bia xưa chút ánh tà.
Quách Tấn dịch:
Mười chín tháng Năm thăm Khúc Phụ/ Tùng xưa miếu cũ thảy mơ màng/ Uy quyền họ Khổng rày đâu tá?/ Chỉ thấy bia tàn bóng tịch dương.
Mai Quốc Liên dịch:
Mười chín tháng Năm thăm Khúc Phụ/ Tùng già miếu cũ dấu chưa nhòa/ Thế thần họ Khổng còn chi nhỉ?/ Hiu hắt bia xưa chút nắng tà.
Trần Đắc Thọ dịch:
Mười chín tháng Năm thăm Khúc Phụ/ Lờ mờ miếu cổ với tùng xưa/ Trọng Ni thế lực giờ đâu nhỉ?/ Chênh chếch bia xưa chút nắng mờ.
Các dịch giả và số bản dịch tại Phần II cuốn sách như sau: Hồ Chí Minh, 1 bài; Huy Cận, 1; Khương Hữu Dụng, 3; Mai Quốc Liên, 1; Nam Trân, 1; Nguyễn Quảng Tuân, 2; Phan Văn Các, 19; Quách Tấn, 10; T. Lan, 1; Tố Hữu, 1; Trần Đắc Thọ, 28; Xuân Diệu, 1; Xuân Thủy, 3.
(13) Việc ký tên hai người dưới bốn câu thơ dịch thật dễ gây phản cảm. Không rõ những người dịch thơ Nga, thơ Pháp có đề tên dịch giả như thế này không. Nhưng có điều chắc là Đỗ Văn Hỷ và Xuân Diệu không muốn thế. Hỏi ra, mới biết rằng trong một cuộc họp, Xuân Diệu có góp ý cho Đỗ Văn Hỷ về câu thơ đầu trong bản dịch bài Đến Quế Lâm. Góp ý được tiếp thu. Thế là khi in sách Tiểu ban đã trân trọng đặt tên Xuân Diệu lên trên Đỗ Văn Hỷ, ghi cuối bài thơ: “Mai Quốc Liên: Tạp luận, NXB. Văn học, H, 1999, tr.374.
(15, 16) Xin xem Phan Ngọc: Câu chuyện tác giả “Ngục trung nhật ký” (trong Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”, tr. 621. (Sđd).
(17, 18) Xin xem: Nỗi niềm tưởng nhớ thầy Nam Trân..., trong Những gương mặt trí thức Việt Nam. Tập I. NXB. VHTT, H, 1998; tr.563-576.