Danh Ngôn

Những nhà văn xuất chúng luôn luôn là những nhà phê bình nghiêm khắc nhất đối với chính tác phẩm của mình.

(The best authors are always the severest critics of their own works.)

Lord Chesterfield, chính khách, nhà văn Anh. (1694-1773). Thư gởi con trai, 6 tháng Năm 1751

Tôi có một nhà phê bình đòi hỏi quá quắt hơn các bạn: đấy là cái tôi thứ hai của tôi.

(I have a critic who is more exacting than you: it is my other self.)

Jean Meisonier, họa sĩ Pháp. Trong tuyển tập của Alice Hubbard, An American Bible, tr. 192, 1946

Hỏi một nhà văn đang sáng tác ông ta nghĩ gì về các nhà phê bình cũng giống như hỏi một cột đèn cảm thấy thế nào về các con chó.

(Asking a working writer what he thinks about critics is like asking a lamppost how it feels about dogs.)

Christopher Hampton, nhà soạn kịch sinh tại Bồ Đào Nha 1946 hiện sống tại Anh. Trong Sunday Times, (London), 16 tháng Mười 1977

Ban biên tập

Địa chỉ liên lạc:

1. Thơ

tho.vanviet.vd@gmail.com

2. Văn

vanviet.van14@gmail.com

3. Nghiên cứu Phê Bình

vanviet.ncpb@gmail.com

4. Vấn đề hôm nay

vanviet.vdhn1@gmail.com

5. Thư bạn đọc

vanviet.tbd14@gmail.com

6. Tư liệu

vanviet.tulieu@gmail.com

7. Văn học Miền Nam 54-75

vanhocmiennam5475@gmail.com

Tra cứu theo tên tác giả

Ký tên ủng hộ TS Nguyễn Quang A ứng cử Quốc hội khoá 14 (2016) (đợt 2, tổng cộng 506 người)

TS Nguyễn Quang A, nhà khoa học, nhà kinh doanh, nhà hoạt động xã hội quen thuộc với cộng đồng người Việt trong ngoài nước, đã quyết định ứng cử vào Quốc hội Việt Nam khóa 14 (2016) với tư cách ứng viên độc lập. Việc này thể hiện trách nhiệm chính trị và quyền làm chủ của công dân một nước hướng tới nền dân chủ đích thực. Chúng tôi, những trí thức, văn nghệ sĩ, người hoạt động xã hội, người lao động và những công dân bình thường có tên dưới đây hoàn toàn ủng hộ TS Nguyễn Quang A ứng cử Quốc hội, và yêu cầu các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tổ chức cuộc bầu cử Quốc hội tôn trọng quyền tự do ứng cử của ông theo đúng Hiến pháp Việt Nam, không dùng bất kỳ thủ đoạn bất minh nào để ngăn cản ông ứng cử và ngăn cản cử tri bầu cho ông.

Chúng tôi xin mời những công dân Việt Nam có tư cách cử tri (từ 18 tuổi trở lên, có quốc tịch Việt Nam) tiếp tục bày tỏ sự ủng hộ đối với ứng viên Quốc hội Nguyễn Quang A qua việc ký tên và gửi đến hộp thư: ungho.nguyenquanga@gmail.com

Trân trọng giới thiệu tiểu sử và cương lĩnh tranh cử của TS Nguyễn Quang A:

CƯƠNG LĨNH TRANH CỬ

Tôi, Nguyễn Quang A (xem tóm tắt tiểu sử đính kèm), tự ứng cử vào Quốc hội khóa 14 xin nêu vắn tắt cương lĩnh tranh cử của tôi trước các cử tri.

Tôi đã, đang và sẽ phấn đấu liên tục để đóng góp cho việc xây dựng

- một nước Việt Nam nơi người dân thực sự tham gia vào công việc quản lý đất nước; nơi nhân quyền được bảo đảm; nơi không một ai, một tổ chức nào được đứng trên pháp luật;

- một nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng, phát huy mọi nguồn lực phát triển, nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng với thế giới nhằm tạo điều kiện cho nhân dân có cuộc sống sung túc, giữ môi trường trong sạch cho mọi người và con cháu mai sau;

- một bộ máy hành chính ổn định, chuyên nghiệp, tận tụy, được tuyển chọn theo năng lực và phẩm chất; chống sự tha hóa, sự mua quan bán tước, tham nhũng trong bộ máy nhà nước;

- một xã hội văn minh, nhân bản nơi người dân có thể sống an bình, an toàn, phát huy văn hóa phong phú, đa dạng, không mê tín dị đoan, đồng cảm và chia sẻ nỗi đau và khó khăn của đồng loại;

- một nền ngoại giao hòa bình, xây dựng mối quan hệ láng giềng tốt với Trung Quốc, quan hệ đặc biệt với các nước Asean, các mối quan hệ tốt với các nước khác, nhất là Mỹ, Nhật Bản, Úc, Ấn Độ, Hàn Quốc, EU nhằm giữ vững sự độc lập chính trị và phát triển kinh tế;

- một nền quốc phòng vững mạnh, có khả năng đánh bại bất kể kẻ xâm lược nào để giữ vững sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và sự độc lập chính trị.

Nếu trở thành đại biểu Quốc hội tôi có điều kiện thuận lợi hơn để đóng góp cho việc thực hiện những điều trên. Cùng với các đại biểu Quốc hội khác, tôi làm hết sức mình để:

- xây dựng thể chế tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân thực thi các quyền con người và các quyền hiến định của mình, cụ thể là hủy bỏ mọi điều khoản trong Hiến Pháp và luật hiện hành vi phạm các quyền con người, vi phạm các luật quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và có nghĩa vụ thi hành; xây dựng luật về đảng, luật biểu tình, luật về quyền tự do lập hội, luật về quyền tiếp cận thông tin, luật về quyền tự do báo chí, xuất bản, tín ngưỡng, … (chứ không phải luật để quản lý, cản trở các quyền tự do đó); đảm bảo sự độc lập và kiểm soát lẫn nhau của ba nhánh quyền lực (lập pháp, hành pháp, tư pháp);

- sửa đổi các luật về kinh doanh và luật dân sự để đảm bảo tuyệt đối tôn trọng quyền sở hữu tư nhân (kể cả quyền sở hữu đất đai), tháo dỡ mọi rào cản đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, chống độc quyền, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- sửa đổi các luật về giáo dục, y tế, an toàn thực phẩm, phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo ai cũng được học hành, được bảo vệ sức khỏe và được hưởng phúc lợi xã hội phù hợp với sự phát triển kinh tế;

- giám sát và động viên nhân dân giám sát buộc các tổ chức và quan chức (nhất là các quan chức nhà nước) tuân thủ pháp luật;

- thường xuyên tiếp xúc với cử tri nhằm tập hợp và phản ánh trung thực ý nguyện của người dân.

clip_image001

TÓM TẮT TIỂU SỬ

- Họ và tên: Nguyễn Quang A

- Ngày sinh: 17-10-1946

- Nơi sinh: Bắc Ninh

- Kỹ sư điện tử viễn thông (1971), tiến sĩ (về điện tử viễn thông, 1975, Viện Hàn lâm Khoa học Hungary), tiến sĩ khoa học (về lý thuyết thông tin, 1987, Viện Hàn lâm Khoa học Hungary), cựu giáo sư Đại học Kỹ thuật Budapest - Hungary.

- Đã nghiên cứu hay làm việc tại:

+ Viện Kỹ thuật Quân sự (1976-1982)

+ Nhóm nghiên cứu công nghệ Thông tin của Viện Hàn lâm Khoa học Hungary (1983-1987) tại Đại học Kỹ thuật Budapest - Hungary

+ Tổng cục Điện tử và Tin học Việt Nam (3 tháng, 1987-88)

+ Tổng giám đốc công ty Genpacific (1988-1993)

+ Chủ tịch công ty Máy tính - Truyền Thông - Điều kiển - 3C (1989 -2012)

+ Chủ tịch Hội Tin học Việt Nam khóa 3 (1996-2000)

+ Chủ tịch VPBank (1997-2002)

+ Chủ nhiệm khoa Công nghệ Thông tin – Đại học Sư phạm Hà Nội (2002-2006)

+ Chủ tịch Hội doanh nghiệp Việt Nam - Hungary (2007-2012)

+ Viện trưởng viện Nghiên cứu Phát triển – IDS (2007-2009)

- Hoạt động báo chí

+ Viết cho Tin học và Đời sống từ 1991 (chịu trách nhiệm về tạp chí Tin học và Đời sống từ 1999);

+ Với tư cách nhà báo tự do đã viết (bình luận chính sách) thường xuyên cho Vietnamnet (2000-2011), Kiến thức (2010-2012), Lao Động Cuối tuần (2006-2014), Nông thôn Ngày nay (Dân Việt: 2011-2016), đôi khi cho Sài Gòn Tiếp thị, Tuổi trẻThời báo Kinh tế Sài Gòn.

DANH SÁCH KÝ TÊN ĐỢT 1

1. Hoàng Hưng, nhà thơ - dịch giả, nguyên Trưởng ban VHVN báo Lao Động, phường Tân Định, quận 1, TPHCM

2. Nguyễn Thị Mười, phường Tân Định, quận 1, TPHCM

3. Hoàng Ly, nghệ sĩ thị giác - nhà thơ, phường Tân Định, quận 1, TPHCM

4. Tiết Hùng Thái (Hiếu Tân), nhà văn - dịch giả, phường 7, Vũng Tàu

5. Dương Tường, nhà thơ - dịch giả, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

6. Đặng Anh Đào, PGS, dịch giả, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

7. Phạm Hồng Minh, Đại tá QĐNDVN, phường 12, quận Tân Bình, TPHCM

8. Trần Phương Liên, Trung tá QĐNDVN, phường 12, quận Tân Bình, TPHCM

9. Trần Tiến, nhạc sĩ, phường 4, Vũng Tàu

10. Nguyễn Mạnh Tuấn, nhà văn, quận Gò Vấp, TPHCM

11. Đỗ Thị Thanh Hà (Hà Phương), nhà báo, nguyên Phó Tổng biên tập báo Phụ nữ TPHCM, quận Gò Vấp, TPHCM

12. Trần Thị Bích Ngà, nhà giáo, nguyên Hiệu trưởng truờng PTTH Huỳnh Khương Ninh Sài Gòn, phường 4, Vũng Tàu

13. Hoàng Thị Ý Nhi, nhà thơ, phường 11, quận Gò Vấp, TPHCM

14. Nguyễn Lộc, PGS, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Văn Hiến, phường 11, quận Gò Vấp, TPHCM

15. Từ Quốc Hoài, nhà thơ, phường 7, quận Phú Nhuận, TPHCM

16. Phan Đắc Lữ, nhà thơ, phường Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Sài Gòn 

17. Lê Hoài Nguyên (cựu đại tá an ninh Thái Kế Toại), nhà thơ, Khu đô thị mới Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

18. Ngô Thị Kim Cúc, nhà văn - nhà báo, phường 4, quận 4 TPHCM

19. Hoàng Minh Tường, nhà văn, Hà Nội

20. Trần Đồng Minh, nhà giáo, Hà Nội

21. Kha Lương Ngãi, nhà báo, nguyên Phó Tổng biên tập báo Sài Gòn Giải Phóng, quận 3, TPHCM

22. Phạm Đình Trọng, nhà văn - nhà báo, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Sài Gòn

23. Hoàng Dũng, PGS TS, quận 7, TPHCM

24. Thuỳ Linh, nhà văn, phố Ngọc Hà, Hà Nội

25. Nguyễn Duy, nhà thơ, quận 3, TPHCM

26. Trần Văn Bang (Trần Bang), quận Bình Thạnh, TPHCM

27. Nguyễn Thanh Giang, Tiến sĩ Địa Vật lý, đường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

28. Vũ Ngọc Tiến, nhà văn, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội

29. Bùi Minh Quốc, nhà thơ, Đà Lạt

30. Vũ Thế Khôi, nhà giáo ưu tú, nguyên Trưởng khoa tiếng Nga Đại học Hà Nội, phố Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

31. Nguyễn Huệ Chi, GS, nguyên Chú tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hà Nội

32. Đặng Thị Hảo, TS, nguyên Phó trưởng ban Ban Văn học Cổ Cận đại Viện Văn học, Hà Nội

33. Tô Lê Sơn, kỹ sư, quận 3 TPHCM

34. Lê Phú Khải, nhà báo, quận Tân Bình TPHCM

35. Lại Nguyên Ân, nhà nghiên cứu văn học, Hồ Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội

36. Trần Trung Chính, nhà báo, quận Hoàng Mai, Hà Nội

37. Nguyễn Trung Dân, nhà báo, công tác tại Nhà Xuất bản Hội Nhà Văn, TPHCM

38. Trần Thị Tươi, quận Tân Bình, TPHCM

39. Tống Văn Công, nhà báo, nguyên TBT báo Lao Động, phường Tân Phong, quận 7, TPHCM

40. Phạm Gia Minh, TS kinh tế, Hà Nội

41. Tiêu Dao Bảo Cự, nhà văn tự do, Đà Lạt

42. Trần Tiến Đức, nhà báo, đạo diễn phim tài liệu và truyền hình, phố Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

43. Nguyễn Tuấn Khanh, bút danh Tuấn Khanh, nhạc sĩ, ký giả, phường 3, quận 5, TPHCM 

44. Nguyễn Khắc Mai, phố Kim Hoa, Hà Nội

45. Trần Thị Băng Thanh, phố Kim Hoa, Hà Nội

46. Bùi Chát, phường Trường Thạnh, quận 9, TPHCM 

47. Ngô Kim Hoa, nhà báo tự do, Sài Gòn

48. Lại Thị Ánh Hồng, nghệ sĩ, TP HCM 

49. Nguyễn Xuân Tụ (Hà Sĩ Phu), TS Sinh học, Đà Lạt

50. Nguyễn Thị Khánh Trâm, phường 12, quận Tân Bình, TPHCM

51. Inrasara (Phú Trạm), nhà thơ - nhà nghiên cứu văn hoá Chăm, Sài Gòn

52. Phạm Xuân Nguyên, nhà nghiên cứu văn học, Chủ tịch Hội Nhà văn Hà Nội, Hà Nội

DANH SÁCH KÝ TÊN ĐỢT 2

53. Hoàng Tụy, giáo sư, viện Toán học, Hà Nội

54. Nguyễn Thị Kim Quý, NCS Tiến sĩ ở Úc

55. Phạm Khiêm Ích, PGS, nguyên Viện trưởng Viện Thông tin KHXH

56. Phạm Toàn, nhà nghiên cứu giáo dục, nhà văn, Hà Nội

57. Mạc Văn Trang, PGSTS, Hà Nội

58. Lục Văn, Đống Đa, Hà Nội

59. Nguyễn Xuân Khánh, nhà văn, Hà Nội

60. Hà Dũng Hiệp, hoạ sĩ, Láng Hạ, Hà Nội

61. Giáp Văn Dương, TS, Hà Nội

62. Phương Trình, TPHCM

63. Nguyễn Thị Giáng Vân, nhà thơ, Hà Nội

64. Vũ Thị Loan, giáo viên, Hà Nội

65. Trần Thị Tuyết, Hà Nội

66. Nguyễn Thị Hồng, giáo viên, Hà Nội

67. Nguyễn Đức Dân, Hà Nội

68. Nguyễn Văn Lộc, Hà Nội

69. Hoàng Thụy Phi, Hà Nội

70. Đỗ Cường Chi, Hà Nội

71. Nguyễn Cường, nhạc sĩ, Hà Nội

72. Đoàn Phan Tân, PGS TS, nguyên hiệu phó Đại học Văn hoá, Hà Nội

73. Trần Quốc Toàn, nhà thơ, nhà báo, TPHCM

74. Ngô Văn Giá, PGSTS, nhà văn, Hà Nội

75. Lê Quốc Tỷ, nguyên Vụ phó Bộ Ngoại thương, Hà Nội

76. Lê Đức Mẫn, dịch giả, Hà Nội

77. Nguyễn Khắc Sương, Hà Nội

78. Nguyễn Văn Tạc, nhà giáo nghỉ hưu, P. Kim Liên, Q. Đống Đa, Hà Nội

79. Nguyễn Lệ Uyên, nhà văn, Thủ Đức, TP HCM

80. Phạm Văn Hội, TS, xã hội học môi trường, học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội

81. Hòa Minh Tân, P. Chương Dương, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

82. Dương Văn Minh, Phước Long A, Q. 9, TP HCM

83. Nguyễn Phương Chi, biên tập viên chính, đã nghỉ hưu, Hà Nội

84. Trần Đình Nam, nguyên Trưởng ban biên tập, đã nghỉ hưu, Hà Nội

85. Võ Duy Linh, P. Tân Quý, Q. Tân phú, TP HCM

86. Đỗ Thành Nhân, MBA - quản lý doanh nghiệp, Quảng Ngãi

87. Nguyễn Chí Dũng, hưu trí, Tân Thạnh Đông, Củ Chi, TP HCM

88. Hoàng Văn Liêm, luật sư, P. Phương Canh, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

89. Nguyễn Thế Phiệt, P. 3, Q. Gò Vấp, TP HCM

90. Trương Long Điền, công chức hưu trí, Long Xuyên, An Giang

91. Nguyễn Chính, nhà báo (đã nghỉ hưu), TP Nha Trang

92. Nguyễn Đức Khá, X. Xuân Lai, H. Gia Bình, Bắc Ninh

93. Trần Hưng Thịnh, kỹ sư, đã nghỉ hưu, Hoàng Mai, Hà Nội

94. Bùi Tuấn Hùng, Đống Đa, Hà Nội

95. Doãn Kiều Anh, kỹ sư, TP HCM

96. Nguyễn Ngọc Diệp, P. Trung Hoà, Q. Cầu Giấy, Hà Nội

97. Phạm Viết Lượng, kỹ sư, Bình Thạnh, TP HCM

98. Phan Nguyên, P. 9, Q. Phú Nhuận, TP HCM

99. Ngô Sách Thân, nguyên Giám đốc Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Bắc Giang

100. Phạm Ngọc Thái, nhà thơ, Hà Nội

101. Nguyễn Ái Chi, P. 17, Q. Gò Vấp, TP HCM

102. Hàn Quang Vinh, KS CNTT, Q. Ba Đình, Hà Nội

103. Pham Công Nhiệm, bác sĩ y khoa, P. Trung Tự, Q. Đống Đa, Hà Nội

104. Trần Văn Khoản, P. 9, Vũng Tàu

105. Nhâm Phi Cường, P. Vĩnh phú, Tx. Thuận An, Bình Dương

106. Doãn Mạnh Dũng, P. 8, Q. 3, TP HCM

107. Trương Lợi, kỹ sư, P. 13, Q. Bình Thạnh, TP HCM

108. Đặng Xuân Thanh, kỹ sư, Q. Đống Đa, Hà Nội

109. Phạm Quang Tú, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

110. Đỗ Thái Bình, kỹ sư đóng tàu, Phó Chủ tịch Hội KHKT đóng tàu Việt Nam, TP HCM

111. Nguyễn Vũ, P. 14, Q. 3, TP HCM

112. Nguyễn Văn Đức, P. 3, Q. Gò Vấp, TP HCM

113. Chu Anh Tuấn, P. 15, Q. Phú Nhuận, TP HCM

114. Phạm Duy Hiển, kĩ sư, đã nghỉ hưu, Vũng Tàu

115. Trần Thiện Kế, kỹ sư Xây dựng, P. Thắng Nhất, Vũng Tàu

116. Nguyễn Văn Hiếu, Vũng Tàu

117. Phan Thế Hổ, P. Thắng Nhất, Vũng Tàu

118. Binh Mai, P. 3, Vũng Tàu

119. Lê Minh Đức, P. Nguyễn An Ninh, Vũng Tàu

120. Lê Hoàng Lan, cán bộ về hưu, P. Ngô Thì Nhậm, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

121. Phạm Anh Tuấn, cán bộ về hưu, P. Ngô Thì Nhậm, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

122. Đào Minh Châu, khu đô thị Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

123. Hoàng Xuân Cảnh, kế toán, Đông Hà, Đông Hưng, Thái Bình

124. Nguyễn Thu Nguyệt, nhà giáo, Q. 7, TP HCM

125. Đặng Trần Hùng, bác sĩ, Hà Nội

126. Mai Khuê, nguyên đại tá Hải quân, P. Quang Trung, Q. Hà Đông, Hà Nội

127. Đông Thi Kim Chi, giáo viên, P. 15, Q. 10, TP HCM

128. Ngo Van Thao, hưu trí, Nha Trang

129. Tô Hải, nhạc sỹ giải thưởng nhà nước về hưu, TP HCM

130. Ngô Đức Minh, Q. 1, TP HCM

131. Le Văn Phúc, cán bộ quân đội đã nghỉ hưu, Hà Nội

132. Nguyễn Văn Tẩu, luật sư, VPLS Thành Ý, Đồng Nai

133. Đào Công Tiến, PGS, nguyên Hiệu trưởng Đại học Kinh tế TP HCM, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng, P. 5, Q. 3, TP HCM

134. Nguyễn Minh Tấn, kiến trúc sư, P. 5, Q. 3, TP HCM

135. Lý Đăng Thạnh, TP HCM

136. Nguyễn Văn Lịch, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

137. Chu Quốc Khánh, kỹ sư điện tử, Hà Nội

138. Lương Nguyễn Trãi, giáo viên THPT, TP HCM

139. Nguyễn Quang Thân, nhà văn, TP HCM

140. Ngô Chí Nhân, P. 2, Q. Phú Nhuận, TP HCM

141. Trịnh Quốc Khánh, Vĩnh Phúc

142. Nguyễn Đức Dương, cán bộ hưu trí, Q. 1, TP HCM

143. Nguyễn Trường Phong, Gia An, Tánh Linh, Bình Thuận.

144. Lê Phước Sinh, dạy học, Q. Tân Phú, TP HCM

145. Lưu Xuân Trang, P. 14, Q. 5, TP HCM

146. Đặng Anh Thanh, P. 1, Q. 4, TP HCM

147. Hồng Phúc, P. Tân Phong, Q. 7, TP HCM

148. Nguyen Thi Ngoc Hoa, Q. 6, TP HCM

149. Nguyễn Xuân Hoài, cán bộ hưu trí, P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú, TP HCM

150. Phan Thế Vấn, bác sĩ, P. Tân Phong, Q. 7, TP HCM

151. Nguyễn Hồng Quang, thạc sỹ KHKT, Viện Cơ học, Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam, Hà Nội

152. Đặng Đình Hiển, Lê Chân, Hải Phòng.

153. Nguyen Tuan Hiep, TP Vinh, Nghệ An

154. Hồ Quang Huy, kỹ sư đường sắt, P. Ngọc Hiệp, TP Nha Trang, Khánh Hòa

155. Lê Mai, công chức Bộ Công thương, Q. 3 TP HCM

156. Lê Mai Đậu, kỹ sư, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

157. Nguyễn Thị Bình, PGS, làm nghiên cứu văn học, Q. Cầu Giấy, Hà Nội

158. Lê Anh Hùng, nhà báo độc lập, Hà Nội

159. Nguyễn Thông, nhà báo, H. Bình Chánh, TP HCM

160. Trần Thị Nga, Kim Hoàng, Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội

161. Phạm Văn Thạo, Châu Phong, X. Liên Hà, H. Đông Anh, Hà Nội

162. Nguyễn Thiên Nghĩa, P. 17, Q. Bình Thạnh, TP HCM

163. Nguyễn Văn Đồng, Trại Găng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

164. Phan Thạch Bích, P. 14, Q. P. Nhuận, TP HCM

165. Tôn Nữ Thanh Yên, nhà thơ, Nguyễn Thái Học, Nha Trang

166. Dương Văn Hải, thiết kế kiến trúc, TP HCM

167. Trần Thiện Kế, dược sĩ, H. Thanh Trì, Hà Nội

168. Đào Tấn Phần, đã từng là ứng cử viên tự ứng Quốc hội Việt Nam khóa 13 năm 2011, hiện là lao công thư viện, trường THPT Trần Quốc Tuấn, X. Hòa Định Đông, H. Phú Hòa, Phú Yên

169. Lê Viết Việt Quốc, kỹ sư Xây dựng, Huế

170. Đỗ Chí Kiên, lao động tự do, Đông Kết, Khoái Châu, Hưng Yên

171. Nguyen Le Thu My, Q. Tân Bình, TP HCM

172. Ly Thanh Dat, Q. Tân Bình, TP HCM

173. Nguyễn Đức Quỳ, cựu giáo chức, Hà Nội

174. Tô Xuân Thành, P. Đồng Vĩnh, TP Vinh, Nghệ An

175. Phạm Ngọc Luật, nhà báo, viết văn, nguyên Phó Giám đốc Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội

176. Nguyễn Hoàng Qui, nhạc sĩ, P. Quang Trung, Hải Dương

177. Lê Đắc Trung, P. 7, Q. 8, TP HCM

178. Nguyễn Công Vũ, tiến sĩ, Q. Phú Nhuận, TP HCM

179. Nguyễn Văn Dũng, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

180. Nguyễn Thiện Nhân, hội viên Hội Nhà báo Độc lập Việt Nam, Thủ Dầu Một, Bình Dương

181. Đào Lan Hương, khu Đô thị mới Định Công, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

182. Dang Chu Son, P. 2, Q. Bình Thạnh, TP HCM

183. Trần Đức Nguyên, nguyên Trưởng Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ và nguyên thành viên Viện nghiên cứu phát triển IDS, cán bộ hưu trí, Q. Đống Đa, Hà Nội

184. Hồ Thị Sinh Nhật, giáo viên đã về hưu, TP HCM

185. Nguyễn Đình Cống, giáo sư, P. Kim Giang, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

186. Đỗ Minh Tuấn, Hà Nội

187. Nguyễn Văn Liêu, X. Gia Lộc, H. Trảng Bàng, Tây Ninh​

188. Nguyễn Thanh Long, Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi

189. Lê Trọng Sâm, Hiệp An, Thủ Dầu Một, Bình Dương.

190. Nguyễn Thị Hải Yến, nhà báo, báo Lao Động, P. Quỳnh Lôi, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

191. Nguyễn Bùi Đức Viên, X. Thụy Dương, H. Thái Thụy, Thái Bình

192. Phạm Đức Nghị, X. Hồng Quang, H. Nam Trực, Nam Định

193. Nguyễn Xuân Liên, hưu trí, Hà Nội

194. Nguyễn Tấn Nhuyên, P. 19, Q. Bình Thạnh, TP HCM

195. Hồ Hữu Tín, Thị trấn Mỹ Xuyên, H. Mỹ Xuyên, Sóc Trăng

196. Nguyễn Văn Thái, P. Xương Giang, Bắc Giang

197. Nguyễn Cao Bình, P. 1, Q. Phú Nhuận; TP HCM

198. Hà Minh Ngọc, giảng viên, Biên Hòa, Đồng Nai

199. Tạ Bắc Sơn, P. 1, Đông Hà, Quảng Trị

200. Lê Thị Thuý Vân, P. 1, Đông Hà, Quảng Trị

201. Phạm Ngọc Tuấn Anh, P. 15, Q. Gò Vấp, TP HCM

202. Hoàng Văn Tùng, Thị trấn Bình Gia, H. Bình Gia, Lạng Sơn

203. Nguyễn Thị Trâm, nguyên phóng viên báo Giáo dục và Thời đại, đã nghỉ hưu, hiện đang là cộng tác viên thường trực của Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam trực thuộc Công ty Medlatec, Hà Nội

204. Hoàng Ngọc Quốc Minh, Tân Phú, TP HCM

205. Phạm Viết Luyện, Tân Phú, Đồng Nai

206. Nguyễn Hoàng Tuấn Anh, TS Luật học, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Gia Định,TP HCM

207. Phan Văn Thanh, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

208. Đặng Xuân Giang, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

209. Phạm Văn Long, Quảng Đức, Quảng Xương, Thanh Hoá

210. Nguyễn Ngọc Hóa, kỹ sư Xây dựng, P. Tân Thới Hòa, Q. Tân Phú, TP HCM

211. Phạm Quốc Hùng, kỹ sư Kinh tế Xây dựng, P. Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

212. Vũ Tuấn Anh, kỹ sư Xây dựng, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

213. Vũ Nhật Tân, kỹ sư Xây dựng, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

214. Phí Thị Thu Hà, cử nhân, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

215. Nguyễn Xuân Việt Nhân, giáo viên, X. Pro, H. Đơn Dương, Lâm Đồng

216. Nguyễn Văn Hải, kỹ sư, P. 1, Đông Hà, Quảng Trị

217. Nguyễn Công Trung, P. Hưng Dũng, TP Vinh, Nghệ An

218. Nguyễn Thành Trọng, P. Thống Nhất, Biên Hòa, Đồng Nai

219. Đỗ Đình Oai, thạc sĩ Toán học, giáo viên, P. Trần Phú, Quảng Ngãi

220. Nghiêm Ngọc Trai, kỹ sư, P. Khương Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội

221. Trần Quang Tường, chung cư Bắc Rạch Chiếc, Phước Long A, Quận 9, TP HCM

222. Phạm Văn Hà, Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội

223. Nguyễn Văn Trường, Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

224. Phan Thái Nhân, giáo viên, Vĩnh Xương, Tân Châu, An Giang

225. Nguyễn Văn Minh, X. Suối Trầu, H. Long Thành, Đồng Nai

226. Đào Hồng Hà, P. 10, Q. 3 TP HCM

227. Trần Công Đức, Software engineer, Q. Tân Phú, TP HCM

228. Lê Minh Trí, khu phố 6, P. Linh Trung,Thủ Đức

229. Phan Thị Thu Hương, P. Thành Công, Q. Ba Đình, Hà Nội

230. Dương Ngọc Toàn, thạc sĩ Công nghệ Thông tin, ngõ 135 Núi Trúc, quận Ba Đình, Hà Nội

231. Phạm Văn Giang, Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội

232. Trương Trọng Thông, Thiệu Trung, Thiệu Hóa, Thanh Hóa

233. Hoàng Thế Tuấn, Xuân Trúc, Ân Thi, Hưng Yên

234. Dương Văn Cảnh, P. Kiến Hưng, Q. Hà Đông, Hà Nội

235. Nguyễn Thị Nguyên Dung, Thăng Bình, Quảng Nam

236. Bùi Quang Minh, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Hà Nội

237. Trần Đức Lượt, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

238. Vũ Văn Dũng, Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nội

239. Danh Thanh Bá, P. Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, Kiên Giang

240. Nguyễn Chí Cường, kỹ sư Xây dựng, Đống Đa, Hà Nội

241. Lưu Hào Hiệp, Ngô Quyền, Hải Phòng

242. Nguyên Khắc Kiệm, giảng viên trường Đại học Công nghiệp TP HCM, P. An Phú, Q. 2, TP HCM

243. clip_image001[1]Trần Quốc Lộc, TP HCM

244. Phạm Văn Hiền, phòng thông tin - tư liệu, Trường Chính trị Tô Hiệu Hải Phòng

245. Hoàng Công Hoan, kỹ sư xây dựng, X. Quỳnh Châu, H. Quỳnh Lưu, Nghệ An 

246. Phạm Ngọc Minh, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

247. Trần Việt Anh, Thổ Quan, Đống Đa, Hà Nội

248. Lương Xuân Rĩnh, P. Phả Lại, Thị xã Chí Linh, Hải Dương

249. Mai Đức Thái, X. Hải Lý, H. Hải Hậu, Nam Định

250. Cao Phương Huy, P. Xuân La, Q. Tây Hồ, Hà Nội

251. Quách Phi Long, P. Cửa Đông, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

252. Nguyễn Đức Thanh, P. 17, Q. Gò Vấp, TP HCM

253. Nguyễn Thanh Vui, X. Xuân Trường, H. Xuân Lộc, Đồng Nai

254. Do Thanh Tung, Q. Tân Bình, TP HCM

255. Nguyễn Văn Thuận, sinh viên, X. Giao Lạc, Giao Thủy, Nam Định

256. Lê Ngọc Liên, giảng viên đại học, Hà Nội

257. Tạ Minh Đăng, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

258. Nguyễn Thế Phúc, P. Năng Tĩnh, Nam Định

259. clip_image001[2]Vũ Thành Vinh, P. Cửa Nam, Nam Định

260. Nguyễn Trí Dũng, P. Xuân Tảo, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

261. Doãn Hữu Phồn, Vinh Hiền, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế

262. Lê Thu Hương, nhà báo, P. Tương Mai, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

263. Nguyễn Hoàng Anh, xã Phương Mỹ, H. Hương Khê, Hà Tĩnh

264. Vũ Thiệu, Lộc Hạ, Nam Định

265. Phan Minh Tiến, Khánh Hậu, Tân An, Long An

266. Nguyễn Hoàng Cường, X. Nam Đồng, Hải Dương

267. Phạm Xuân Thông, kỹ sư điện, Hùng Tiến, Nam Đàn, Nghệ An

268. Lý Thái Hoàng, P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội

269. Phạm Quang Tuấn, kỹ sư Công nghệ Thông tin, P. Tân Quí, Q. Tân Phú, TP HCM

270. Nguyễn Mạnh Bằng, kỹ sư, thạc sĩ kinh tế, Láng Hạ, Q. Đống đa, Hà Nội

271. Nguyễn Thanh Hà, kỹ sư kỹ thuật môi trường/xử lý nước thải, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

272. Viet Dung, Q. Ba Đình, Ha Noi

273. Trần Quang Hưng, P. Bạch Đằng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

274. Huỳnh Minh Vũ, quản trị Kinh doanh, P. Bách Khoa, Hà Nội

275. Nguyễn Thành Thanh Thiên, P. Khánh Xuân, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

276. Nguyễn Hoàng Hùng, Vĩnh Bảo, Rạch Giá, Kiên Giang.

277. Ngô Sĩ Tư, hưu trí, P. Thanh Lương, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

278. Nguyễn Bá Hảo, X. Bắc Sơn, H. Trảng Bom, Đồng Nai

279. Đặng Thái Hòa, P. 10, Q. Gò Vấp, TP HCM

280. Nguyễn Quang Phúc, P. 14, Q. 4, TP HCM

281. Nguyễn Trần Trung Nam, P. 24, Q. Bình Thạnh, TP HCM

282. Bien Minh Son, Thuận Thành, Bắc Ninh

283. Huỳnh Nam Hải, Nam Từ Liêm, Hà Nội

284. Hoàng Thanh Xuân, IT DEPT, Q. Bình Thạnh, TP HCM

285. Nguyễn Văn Huynh, P. Phong Khê, Bắc Ninh

286. Nguyễn Quốc Việt, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội

287. Phạm Văn Long, kỹ sư điện tử viễn thông, X. Thượng Hiền, H. Kiến Xương, Thái Bình

288. Đặng Hòa KP2, P. Thanh Sơn, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận

289. Hà Trung Dũng, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

290. Trần Hoàng Diệu, P. Hiệp Phú, Q. 9, TP HCM

291. Nguyễn Trần Thiên Phúc, sinh viên, P. 2, Q. 8, TP HCM

292. Nguyễn Nguyễn Trúc Đào, sinh viên lớp Cao học Quốc tế của Viện Toán học, X. Tây Bình, H. Tây Sơn, Bình Định

293. Phan Tấn Sang, Phú Túc, Châu Thành, Bến Tre

294. Trần Thanh Tùng, Hải An, Hải Phòng

295. Lương Đình Tấn, P. Tân Thành, Q. Tân Phú, TP HCM

296. Trần Đại Hải, X. Nhơn Hậu, H. An Nhơn, Bình Định

297. Cao Ngọc Phong, Điền Hải, Phong Điền, Thừa Thiên Huế

298. Vũ Quang Thông, Thống Nhất, Đồng Nai

299. Nguyễn Phú Khánh, Đống Đa, Hà Nội

300. Võ Minh Khôi, P. An Phú Đông, Q. 12, TP HCM

301. Phan Xuân Quốc Phương, P. Cẩm Phô, Hội An, Quảng Nam

302. Vũ Tuấn Cường, X. Thụy Lôi, H. Tiên Lữ, Hưng Yên

303. Nguyễn Thu Hằng, bác sĩ, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

304. Nguyễn Văn Thượng, Xã Nghi Kiều, H. Nghi Lộc, Nghệ An

305. Hồ Thị Thanh Quỳnh, cựu giáo chức, P. Đông Vệ, Thanh Hóa

306. Tran Tien Tam, học viên cao học ngành Toán, xã Phú Thịnh, H. Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

307. Phan Thị Hoàng Oanh, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP HCM 

308. Trần Hậu, P. Bách Khoa, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

309. Nguyễn Xuân Bằng, X. Ngô Quyền, Tiên Lữ, Hưng Yên

310. Nguyễn Quang Minh, Phố Hàng Bông, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

311. Đỗ Tiến Trung, P. 3, Q. Tân Bình, TP HCM

312. Hà Nghiêm Huấn, P. 15, Q. Gò Vấp, TP HCM

313. Lê Quang Thủy, P. 11 Gò Vấp, TP HCM,

314. Nguyễn Hữu Viên, Ninh Hòa, Khánh Hòa

315. Nguyễn Phúc Khanh, Q. Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

316. Nguyễn Xuân Hải, P. Cổ Nhuế 1, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

317. Phạm Chính Bằng, P. 5, Q. 3, TP HCM

318. Đặng Minh Điệp, TP HCM

319. Hà Trọng Hùng, P. Đồng Nguyên, TX Từ Sơn, Bắc Ninh

320. Trương Hoàng Duy, X. Nghĩa Thành, H. Châu Đức, Bà Rịa - Vũng Tàu

321. Nguyễn Quang Toại, Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

322. Châu Quốc Liêm, Tân Thuận, Tân Hòa, Vĩnh Long 

323. clip_image001[3]Phan Nhật Nam, P. Liễu Giai, Q. Ba Đình, Hà Nội

324. Nguyễn Văn Đức, P. Cống Vị, Q. Ba Đình, Hà Nội

325. Đinh Hoài Bảo, P. 12, Q. Gò Vấp, TP HCM

326. Phạm Thanh Bình, P. Vĩnh Tuy, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

327. Lê Thế Phong, P. Văn Quán, Q. Hà Đông, Hà Nội

328. Lê Duy Minh, trưởng phòng công ty Phil Inter Pharma, P. 12, Q. 10, TP HCM

329. Nguyễn Xuân Văn, Hàm Rồng, Thanh Hóa

330. Phạm Hoàng Phiệt, nguyên là giáo sư chủ nhiệm bộ môn của Đại học Y Dược TP HCM (nay đã nghỉ hưu), Q. 1, TP HCM

331. ​Đặng Ngọc Quang, ​nghề nghiệp tự do​, Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

332. Trần Văn Thành, P. Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh

333. Hoàng Gia Vũ, P. 24, Q. Bình Thạnh, TP HCM

334. Nguyễn Lê Thanh Thảo, dược sĩ, Kim Ngưu, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội

335. Nguyễn Văn Tú, P. 13, Q. Bình Thạnh, TP HCM

336. Nguyễn Việt Hà, công chức, P. Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội

337. Nguyễn Xuân Thanh, P. 2, Q. Tân Bình, TP HCM

338. Nguyễn Đào Trường, hưu trí, P. Bình Hàn, Hải Dương

339. Nguyễn Công Toàn, P. 17, Q. Gò Vấp, TP HCM

340. Nguyễn Minh Quang, Bình Thạnh, TP HCM

341. Lý Học Cần, Q. 5, TP HCM

342. Nguyễn Đức Tâm, Q. 12, TP HCM

343. Nguyễn Đức Lý, Q. 10, TP HCM

344. Nguyễn Hữu Phước, Q. 10, TP HCM

345. Nguyễn Minh Toàn, Q. Bình Thạnh, TP HCM

346. Nguyễn Tuấn Khang, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

347. Đào Duy Thắng, Q. Đống Đa, Hà Nội

348. Vũ Mạnh Thắng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

349. Nguyễn Quý Kiên, Long Biên, Hà Nội

350. Nguyễn Quốc Chánh, Hoàng Mai, Hà Nội

351. Trần Hoàng Hà, cử nhân luật, P. Quỳnh Phương, Thị xã Hoàng Mai, Nghệ An

352. Nông Văn Đạt, Đăk Nia, Gia Nghĩa, Đăk Nông

353. Thái Duy Khâm, P. An Hải Đông, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng

354. Nguyễn Kim Thành, kỹ sư xây dựng, X. Việt Hùng, H. Quế Võ, Bắc Ninh

355. Trương Chí Tâm, cử nhân Y khoa, P. 26, Q. Bình Thạnh, TP HCM

356. Hoàng Ngọc Liên, giảng viên đại học, phố Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội

357. Hoàng Đưc Công, quản lý dự án, Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng

358. Nguyễn Đắc Cường, Quế Ổ, Chi Lăng, Quế Võ, Bắc Ninh

359. Lê Văn Tiếp, Bạch Đằng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nôi

360. Nguyễn Trọng Thành, Thái Bình

361. Ngô Hoàng Hưng, kinh doanh, P. Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Bình Dương

362. Nguyễn Thanh Tú, Thanh Xuân, Hà Nội

363. Võ Đức Thọ, Bình Quế, Thăng Bình, Quảng Nam

364. Phùng Thanh Tuyến, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi

365. Lê Mạnh Năm, nghiên cứu viên, Minh Khai, Hà Nội

366. Nguyễn Việt Hương, sinh viên, Tiền An, Bắc Ninh, Bắc Ninh

367. Mai Thu Hà, P. 7, Q. Phú Nhuận, TP HCM 

368. Phạm Thị Trang, Trần Phú, Thị xã Ayun Pa, Gia Lai

369. Đào Đình Bình, kỹ sư, Hà Nội

370. Biện Quang Thanh, H. Nam Đàn, Nghệ An

371. Hồ Minh Đức, Nguyễn Đình Chiểu, Q. Phú Nhuận, TP HCM

372. Trương Đắc Hoàn, Đạ Rsal, Đam Rông, Lâm Đồng

373. Lê Phúc Hải, cán bộ nghỉ hưu, TP HCM

374. Lê Đình Đáp, kỹ sư Xây dựng, P. Tương Mai, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

375. Phùng Hoàng Việt, P. Hàng Bột, Q. Đống Đa, Hà Nội

376. Phạm Quang Hòa, tiến sĩ Khoa học về Xã hội học, Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

377. Phạm Thanh Quý, Quảng Trị

378. Nguyễn Hữu Tuyến, kỹ sư hưu trí, TP HCM

379. Lê Xuân Vọng, X. Nhơn Đức, H. Nhà Bè, TP HCM

380. Quản Chí Hoan, giáo viên trường THCS Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

381. QuảnTrâm Anh, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

382. Nguyễn Thị  Lan Hương, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

383. Đỗ Minh Hòa, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

384. Đỗ Hòa Minh Vương, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ

385. Nguyễn Ngọc Sơn, Nông Trang, Việt Trì, Phú Thọ

386. Vũ Văn Cần, công tác tại trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Phú Thọ, X. Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ

387. Nguyễn Văn Tám,, An Thái, Việt Trì, Phú Thọ

388. Lê Minh Triết, TP HCM

389. Lê Kiên Cường, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

390. Nguyễn Lương Phùng Quốc, giám đốc công ty tư nhân, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, Đà Nẵng

391. Thạch Minh Trung, X. Bình Lộc, H. Long Khánh, Đồng Nai

392. Nguyễn Mạnh Việt, nhà thiết kế đồ họa, P. Sao Đỏ, Thị xã Chí Linh, Hải Dương

393. Vũ Quang Đông, công nhân, X. Hòa Long, Bắc Ninh

394. Tống Ngọc Minh Đức, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP HCM

395. Huỳnh Mai, giáo viên dạy kỹ năng sống, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, TP HCM

396. Phan Thiên Đức, kỹ sư CNTT, P. An Lạc, Q. Bình Tân, TP HCM

397. Lý Đợi, nhà thơ, TP HCM

398. Trần Thị Quyên, giáo viên, TP HCM

399. Vũ Trọng Khải, PGS TS, chuyên gia độc lập về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, TP HCM

400. Nguyễn Anh Tuấn, P. Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

401. clip_image001[4]Lê Văn Thảo, đã nghỉ hưu, Hà Nội

402. Nguyễn Hà Hùng Chương, tiến sĩ Vật lý, giảng viên/nghiên cứu viên Đại học Tôn Đức Thắng P. Tân Hưng, Q. 7, TP HCM

403. Lê Văn Giáp, thiết kế nội thất, P. 16, Q. Gò Vấp, TP HCM

404. Ngô Văn Thuận, Vĩnh Bảo, Hải Phòng

405. Nguyễn Trường Giang, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội

406. Nguyễn Thu Hà, P. 3, Q. 4, TP HCM

407. Phan Thị Kim Loan, P. 3, Q. 7, TP HCM

408. Nguyễn Thị Kim Ngân, P. 3, Q. 4, TP HCM

409. Nguyễn Văn Vàng, P. 3, Q. 4, TP HCM

410. Nguyễn Xuân Linh, giáo viên THPT, P. Phước Mỹ, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng

411. Nguyễn Kinh Đức Thắng, sinh viên trường Đại học Luật, Đáp Cầu, Bắc Ninh

412. Đặng Thị Hương, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội

413. Nguyễn Quang Tưởng, thị trấn Đắk Đoa, Gia Lai

414. Lưu Đức Nhật, P. 14, Q. Bình Thạnh, TP HCM

415. Lê Khánh Hùng, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội 

416. Phạm Ngọc Hưng, An Phú, Q. 2 TP HCM

417. Nguyễn Tô Thành, giáo viên khoa Công nghệ Thông tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội, khu đô thị Định Công Hoàng Mai, Hà Nội

418. Lê Thanh Nghi, quản lý, Nguyễn Thị Thập, Q. 7, TP HCM

419. Đặng Văn Nam, nghề nghiệp tự do, P. 9, Q. 3, TP HCM

420. Nguyễn Uy Thế, buôn bán, thị trấn nông trường Mộc Châu, Sơn La

421. Kiều Minh Việt, P. 5, Q. 11, TP HCM

422. Phạm Ngọc Chi, P. 5, Q. 11, TP HCM

423. Kiều Ngọc Trân, P. 5, Q. 11, TP HCM

424. Trần Xuân Bách, P. Vĩnh Niệm, Q. Lê Chân, Hải Phòng

425. Trần Tấn Đức, P. Phú Thuận, Huế

426. Nguyễn Văn Khải, Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội

427. Giáp Hoàng Long, Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội

428. Mai Thị Hiền, Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội 

429. Nguyễn Thị Phương Nam, P. 12, Q. Bình Thạnh, TP HCM

430. Trần Quốc Cường, kỹ sư xây dựng, X. Nam Cường, H. Nam Đàn, Nghệ An

431. Vũ Yên, P. Thịnh Quang, Q. Đống Đa, Hà Nội

432. Nguyễn Anh Tuấn, khu phố Lăng III, Thị trấn Vàm Láng, H. Gò Công Đông, Tiền Giang

433. Lê Văn Khôi, Thôn Hòa Thắng, Thị trấn Liên Sơn, Lăk, Đăk Lăk

434. Trần Hữu Đạt, Ấp Đình, Tân Xuân, Hóc Môn, TP HCM

435. Phạm Thanh Tùng, P. Hàng Bồ, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

436. Nguyễn Công Châu, P. 17, Q. Bình Thạnh, TP HCM

437. Nguyễn Đức Thành, P. Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai

438. Lê Hoàng Vũ, X. Phú Hội, H. Nhơn Trạch, Đồng Nai

439. Lê Văn Sinh, Quỳnh Yên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

440. Cao Quốc Tuấn, Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

441. Lâm Sơn Hà, P. Phước Long, Nha Trang

442. Nguyễn Bá Anh, P. Phước Long A, Q. 9, TP HCM

443. Đỗ Văn Nguyên, X. Bình Minh, H. Thanh Oai, Hà Nội

444. Vũ Tuấn Anh, Tân Thới Nhất 8, P. Tân Thới Nhất, Q. 12, TP HCM

445. Vũ Minh Trí, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội

446. Trí Huỳnh, P. 13, Q. 8, TP HCM

447. Nguyễn Chiến Thắng, P. Ngọc Khánh, Q. Ba Đình, Hà Nội

448. Lương Đức Vinh, Kim Mỹ, Kim Sơn, Ninh Bình

449. Đinh Quang Hải, X. Suối Đá, H. Dương Minh Châu, Tây Ninh

450. Đỗ Đăng Triển, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP HCM

451. Nguyễn Thị Hải Triều, X. Nghĩa Thương, H. Tư Nghĩa, Quảng Ngãi

452. Võ Thị Mỹ Hạnh, Trần Phú, Hà Tĩnh 

453. Le Hoai Thanh, P. Phú Hữu, Q. 9, TP HCM

454. Chu Danh Hoàn, Việt Hưng, Q. Long Biên, Hà Nội

455. Nguyễn Minh Hải, kỹ sư Xây dựng, P. Lái Thiêu, Thị xã Thuận An, Bình Dương

456. U Sơn Phương, P. 17, Q. Bình Thạnh, TP HCM

457. Lê Thế Bình, Bình Khánh, Q. 2, TP HCM

458. Lê Thị Hòa, P. Quang Trung, Q. Đống Đa, Hà Nội

459. Liễu Thị Thùy Dung, P. Phước Long B, Q. 9 TP HCM

460. Đào Văn Hạnh, Long Biên, Hà Nội

461. Lê Hoài Sơn, P. Bến Nghé Q. 1 TP HCM 

462. Lê Ngọc Anh, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

463. Nguyễn Ngọc Tú, Cát Bi, Hải An, Hải Phòng

464. Hồ Minh Kính, Lê Hồng Phong, Quy Nhơn

465. Đỗ Thanh Huyền, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

466. Tăng Chí Uy, P. Nguyễn Thái Bình, Q. 1, TP HCM

467. Nguyễn Quang Thảo, P. Đức Chính, Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh

468. Lý Trần Hoà, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

469. Nguyễn Văn Phong, P. Nguyễn Trãi, Q. Hà Đông, Hà Nội

470. Lâm Viết Thư, Đình Xuyên, Gia Lâm, Hà Nội

471. Mai Thị Hảo, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

472. Nguyễn Thị Kim Cúc, Thuận Thành, Bắc Ninh

473. Trương Văn Bình, X. Minh Hòa, H. Kinh Môn, Hải Dương

474. Hà Lê Tuấn, Phường 13, Q. Bình Thạnh, TP HCM

475. Nguyễn Hữu Viện, kỹ sư về hưu, quốc tịch Việt Nam, Pháp

476. Nguyễn Việt Đức, P. Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương

477. Hồ Thành Công, P. 11, Q. Tân Bình, TP HCM

478. Nguyễn Trường Chung, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

479. Vũ Văn An, P. Tân Kiểng, Q. 7, TP HCM

480. Nguyễn Hoài Đức, P. Xuân La, Q. Tây Hồ, Hà Nội

481. Phạm Văn Nam, P. Liên Mạc, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

482. Phạm Thành Nhân, P. 5, Q. 11, TP HCM

483. Nguyễn Thành Chiến, Hưng Nguyên, Nghệ An

484. Vu Ngoc Tu, Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội

485. Lê Ngọc Huy Bình, kỹ sư Hoá, X. Tân Phú, H. Châu Thành, Bến Tre

486. Trịnh Hồng Kỳ, nhân viên Xuất nhập khẩu, P. Mỹ Thới, Long xuyên, An Giang

487. Doan The An, kỹ sư, TP HCM

488. Nguyễn Trọng Chức, nhà báo, P. 17, Q. Bình Thạnh, TP HCM

489. Nguyễn Minh Tấn, P. 11 Q. Bình Thạnh, TP HCM

490. Hoàng Ngọc Phương Ánh, nhân viên văn phòng, P. 4, Q. Tân Bình, TP HCM

491. Đỗ Thành Chung, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội

492. Le Van Thu, P. 24, Q. Binh Thanh, TP HCM

493. Hồ Nhân Bảo, P. 3, Đông Hà, Quảng Trị

494. Nguyễn Quốc Tuấn, P. Long Biên, Q. Long Biên, Hà Nội

495. Lê Quang Anh, P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Hà Nội

496. Đặng Tám, thợ xây, P. Phước Mỹ, Q. Sơn Trà, Đà Nẵng

497. Nguyễn Văn Quyết, Lê Đức Thọ, P. 6, Q. Gò Vấp, TP HCM

498. Lê Bích Phượng, đường Cổ Nhuế, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

499. ​Tăng Văn Sơn, Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An

500. Hồ Đắc Hiền Hiển, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP HCM

501. Nguyễn Đình Dũng, Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng

502. Vũ Hoài Chương, cựu sinh viên và nghiên cứu sinh tại Hungary, P. Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, Hà Nội,

503. Hoàng Văn Sơn, PGS TS Y học, Hà Nội

504. Trần Hải, công dân Việt Nam, P. 12, Q. Tân Bình, TP HCM

505. Trần Khánh Ly, công dân Việt Nam, P 12, Q. Tân Bình, TP HCM

506. Nguyễn Hồng Thục, PGS TS, nguyên chủ nhiệm khoa trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội