Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Chính
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Tự thuật của Giáo sư Đặng Văn Ngữ
Năm 1988 gia đình đã cho công bố nguyên văn bản tự thuật đó trên tạp chí Sông Hương ở Huế (số 33 tháng 9, 10 năm 1988), với tiêu đề“Trở về với quê hương kháng chiến”.
Cha tôi lúc còn nhỏ tự học chữ nho có tiếng là giỏi, nhưng đến tuổi đi thi thì thực dân Pháp đã bãi bỏ các kỳ thi chữ nho. Mẹ tôi, lúc lấy cha tôi, là người bán hàng xén, hàng ngày gánh một gánh hàng đi bán khắp các chợ ở vùng thôn quê quanh thành phố Huế. Đến lúc đẻ tôi thì vốn hàng rong đã tương đối khá hơn, đã thuê được một tấm phản ở chợ An Cựu. Hàng ngày chị tôi và một người giúp việc gánh hàng ra chợ; mẹ tôi, chị tôi và sau này chị dâu tôi cùng ngồi bán. Không bao lâu gian hàng của gia đình tôi đã trở nên đắt khách nhất và to nhất ở chợ An Cựu. Cha tôi không bao giờ bước chân ra chợ, chỉ ở nhà lo việc sổ sách, chuẩn bị hàng hoá, như làm mứt kẹo, xắt thuốc lá cho mẹ tôi bán. Anh tôi lớn hơn tôi bốn tuổi, tuy từ lúc bé cũng đi học trường Pháp thuộc, không học chữ nho, nhưng chịu ảnh hưởng của nho giáo một cách sâu sắc. Anh tôi lấy chữ “Hiếu” làm mục đích của đời sống, và suốt đời chỉ muốn làm như thế nào cho đúng theo lời dạy của Khổng Mạnh.
Lúc chúng tôi đi học, cha mẹ tôi đã làm ăn khá giả, nên thường xuyên rước thầy về nhà để dạy thêm cho chúng tôi. Các thầy phần nhiều là học sinh người Nghệ An, Hà Tĩnh, học trên anh tôi hai – ba lớp (một trong số thầy giáo đó là đồng chí Hà Huy Tập). Ban ngày các thầy cũng đi học với chúng tôi, đến tối lại ngồi học và giảng thêm cho chúng tôi. Trong mấy tháng nghỉ hè, chúng tôi thường xuyên có thầy dạy ở nhà. Lúc nhỏ, anh tôi rất thông minh và luôn đứng đầu lớp. Cha tôi rất vui mừng, nghĩ rằng đời mình đã không đỗ đạt được thì may ra con mình sẽ đỗ đạt cao để gia đình mình khỏi mang tiếng là “Trọc phú”. Tất cả hy vọng của cha mẹ tôi lúc ấy đều đặt vào anh tôi, vì tuy nhà luôn có thầy kèm, nhưng khi nào tôi cũng đứng chót lớp.
Và cũng vì học dốt, nên mỗi năm tôi phải đổi trường để xin lên lớp trên, nếu không nhất định phải lưu ban. Tôi đã học quanh hầu hết tất cả các trường ở Huế: Paul Bert, Chaigneau, Quốc học, Trường Giòng.
Năm 15 tuổi, tôi theo một người dượng (cậu rể) ra học lớp nhất (tương đương với lớp 5 bây giờ) tại Trường Quốc học Vinh. Dượng tôi cũng là giáo viên ở Trường Vinh nên nhờ gửi gắm cho các giáo viên khác và tôi đã thi đỗ bằng Sơ học yếu lược.
Trở về Huế, thi vào Trường Quốc học, tôi thi trượt phải học lại một năm lớp nhất Trường Quốc học Huế. Năm sau thi lại, vẫn trượt nên phải xin vào học lớp đệ nhị niên ở Trường Thầy Giòng, Trường Giòng là trường tư nên chỉ xin vào là được, không cần phải thi. Năm ấy anh tôi đang học lớp đệ tam ở Quốc học, cha mẹ tôi cưới vợ cho anh tôi. Việc đó rất tai hại: cưới vợ chưa được một tháng, anh tôi từ đứng đầu lớp, tuột xuống đứng cuối lớp. Cuối năm ấy phải lưu ban và năm sau không đủ điểm lên lớp nên phải thôi học, xin đi làm giáo viên trường làng.
Cha tôi thất vọng, có lần toan tự tử, gia đình can mãi mới thôi. Nhưng lúc ấy thì tôi lại học khá dần. Tuy học có khá hơn, nhưng về thời sự thì hoàn toàn không hiểu gì hết. Lúc tôi học lớp đệ tứ ở Trường Giòng cũng là lúc có phong trào bãi khoá của học sinh các trường để phản đối cảnh sát bắt giam một số học sinh Trường Quốc học đã để tang cụ Phan Chu Trinh. Một số anh em vận động bãi khoá ở Trường Giòng. ở Trường Giòng, mỗi buổi sáng có một hồi chuông, học sinh xếp hàng theo hai hàng, lớp đệ tứ đi trước, rồi đến lớp đệ tam, đệ nhị… Tôi thuộc loại bé nhất lớp đệ tứ nên đến hồi chuông thứ hai là đi mở đường cho toàn trường. Hôm ấy, trong giờ chơi trước khi sắp hàng, một số học sinh lớp đệ tứ đến gặp bọn nhỏ bảo: chốc nữa cứ xếp hàng như thường lệ, nhưng đến khi hồi chuông thứ hai thì đi thẳng ra cổng trường không đi vào lớp. Bọn trẻ chúng tôi không đồng ý, cho rằng Trường Giòng là trường tư, không có lý do bãi khoá theo trường công, và đến hồi chuông thứ hai chúng tôi vẫn theo thường lệ đi thẳng vào lớp học. Đa số học sinh đã theo chúng tôi vào lớp, chỉ có một số ít bỏ hàng ngũ đi ra cổng.
Trong kỳ thi Thành chung, trong số hơn bốn mươi học sinh Trường Giòng đi thi, chỉ có hai người đậu: tôi và một người khác. Cha mẹ tôi rất vui mừng, bao nhiêu hy vọng trước đây đặt vào anh tôi thì nay chuyển cả sang tôi. Tôi được coi như một vị cứu tinh của gia đình. Thấy tôi đang trên đà học khá, cha mẹ tôi cho tôi ra Hà Nội tiếp tục học ở Ban tú tài bản xứ mới thành lập tại Trường Bưởi. Lúc học ở Hà Nội, tôi được học bổng như tất cả các học sinh ở miền Trung. Năm 1930, tôi thi đỗ tú tài bản xứ và tú tài Tây. Sau đó tôi lại được học bổng để vào Trường Đại học Y – Dược, và đến năm 1937 thì tốt nghiệp Y khoa bác sĩ.
Lúc tôi học đến năm thứ hai Y khoa thì cha mẹ tôi hỏi vợ cho tôi là cô con gái mười bốn tuổi của Thượng thư Bộ Hình triều đình Huế Tôn Thất Đàn. Cha tôi muốn hỏi vợ cho tôi ở nhà quan to để chứng minh với xóm giềng rằng, cha tôi không cần phải vào luồn ra cúi với triều đình nhà Nguyễn, nhưng vẫn vinh dự, không kém kẻ đỗ đạt cao ra làm quan. Tôi lúc ấy chỉ biết học, còn vấn đề vợ con thì hoàn toàn theo ý bố mẹ. Hàng năm đến kỳ nghỉ hè, tôi sang thăm gia đình vợ sắp cưới một lần, cho đến khi thi bác sĩ xong mới cưới. Suốt thời gian “Làm rể” trong sáu năm, tôi không hề thấy mặt vợ chưa cưới của tôi.
Trong thời gian học ở Trường Đại học Y – Dược, tôi luôn luôn đứng đầu lớp, và vì vậy theo quy định, năm nào cũng làm đại biểu sinh viên lớp: năm 1935 tôi là đại biểu lớp năm, đồng thời là đại biểu sinh viên toàn trường, vì lớp năm lúc ấy là lớp cao nhất. Lúc bấy giờ xảy ra một việc làm tôi suýt bị đuổi ra khỏi trường. Sinh viên lúc ấy, từ năm thứ ba trở lên, có nhiệm vụ thường trực ở Bệnh viện Phủ Doãn. Trong lúc thường trực sinh viên ăn cơm ở bệnh viện theo chế độ của bệnh nhân trả tiền thuộc loại cao nhất. Nhưng vì bọn thầu khoán ăn lãi rất nhiều nên cơm ăn rất tồi, sinh viên đòi bệnh viện phải trả tiền cho sinh viên thường trực để tự giải quyết lấy bữa ăn, không chịu ăn ở bệnh viện. Tôi là đại diện của trường có nhiệm vụ đưa yêu cầu của sinh viên cho Giám đốc bệnh viện. Bệnh viện không đồng ý và vấn đề cứ thảo luận đi thảo luận lại mãi. Trong khi giằng co chưa giải quyết, một số sinh viên đến giờ ăn, bỏ cả thường trực bệnh viện ra ngoài hiệu ăn cơm. Một hôm có bệnh nhân cấp cứu đến vào lúc hai sinh viên trực đều bỏ đi ăn cơm. Bệnh nhân chết. Trường Đại học Y khoa đã quyết định đuổi hai sinh viên nói trên ra khỏi trường. Một năm sau vụ này tôi mới biết rằng tôi cũng suýt bị đuổi. Hôm ấy tôi đang soạn thực tập cho sinh viên, Henri Galliard xem tôi làm việc, rất thích và bảo: “Hay quá, nếu năm ngoái tôi không thận trọng thì tôi đã mất một người cộng tác quý báu!”.
– Sao vậy?
– Năm ngoái tôi có chỉ thị của Phủ Toàn quyền phải đuổi anh và hai sinh viên thường trực ra khỏi trường vì Sollier báo cáo lên rằng anh là “Meneur” (người cầm đầu) trong việc sinh viên đấu tranh ở bệnh viện. Tôi vừa ở Pháp sang, thấy Sollier rất quỷ quyệt, nó lừa anh vào tròng để hại anh. Tôi xét lại học bạ của anh, thấy anh là học trò xuất sắc nên nhất định không đuổi anh. Đến nay tôi thấy tôi đã làm đúng.
Tôi bắt đầu nghiên cứu ở phòng thí nghiệm và yêu thích công tác nghiên cứu khoa học từ năm thứ ba trung học. Lúc ấy tôi vào loại học sinh khá nhất về toán và lý. Giáo sư lý lúc ấy là Vicenti giao tôi nhiệm vụ chuẩn bị các thí nghiệm vật lý cho lớp.
Đến năm thứ ba Y khoa, tôi lại được một dịp khác để làm công tác ở phòng thí nghiệm. Giáo sư môn lý lúc ấy là Fenix de Lacombe giao tôi chuẩn bị thực tập cho sinh viên cùng lớp.
Khi tôi học đến năm thứ sáu Y khoa, thì trong trường có sự thay đổi lớn. Trước đây sinh viên học năm thứ năm xong, phải sang Pháp học năm thứ sáu và trình luận án Y khoa bác sĩ ở Pháp thuộc Đại học Paris. Nhưng từ năm ấy trở đi, Trường Đại học Y khoa Hà Nội mở thêm một lớp sáu nữa. Đại học Paris cử sang Hà Nội một giáo sư để làm Giám đốc Trường Đại học Y khoa Hà Nội và để làm Chủ tịch Hội đồng giám khảo các luận án. Như thế là sinh viên Y khoa không sang Pháp nữa. Giáo sư được cử sang làm Giám đốc Trường Đại học Y khoa Hà Nội là Henri Galliard, chuyên môn về khoa Ký sinh trùng và kiêm làm Chủ nhiệm bộ môn Ký sinh trùng. Lúc ấy Phan Huy Quát và tôi cùng ở một nhà, học một lớp cả hai đều muốn làm công tác nghiên cứu khoa học. Chúng tôi đến xin làm phụ trách trợ lý cho Bộ môn Ký sinh trùng. Henri Galliard nhận cả hai. Đến năm 1937 sau khi ra trường bác sĩ Phan Huy Quát chuyển sang làm trợ lý Bộ môn Nội khoa, Chủ nhiệm là Massias. Tôi ở lại làm trợ lý cho Henri Galliard. Phụ cấp cho chúng tôi lúc ấy mỗi tháng là sáu mươi đồng. Được tin tôi đậu Y khoa bác sĩ, anh tôi liền viết cho tôi một bức thư gọi tôi về Huế mở phòng khám bệnh để được gần gũi gia đình và “Trả công lao cho cha mẹ”.
Tôi viết thư trả lời lại rằng tôi chỉ muốn tiếp tục học và nghiên cứu ở Trường Đại học Y khoa, còn vấn đề trả hiếu cho cha mẹ, tôi sẽ trả bằng cách sẽ nuôi con tôi như cha mẹ tôi đã nuôi tôi. Anh tôi cho câu nói ấy là láo xược và gửi trả lại thư cho tôi.
Là bác sĩ mới ra trường, mở phòng khám bệnh thì mỗi tháng trung bình có thể thu được năm, sáu trăm đồng, thi vào ngạch bác sĩ bệnh viện thì lương tháng chừng ba trăm đồng, nhưng nếu ở lại làm trợ lý cho Trường Đại học Y khoa thì chỉ được lĩnh phụ cấp mỗi tháng sáu mươi đồng không có lương, vì lúc ấy chưa có ngạch cán bộ giảng dạy là người Việt Nam ở Trường Đại học Y – Dược khoa. Tuy vậy, số anh em cùng tốt nghiệp năm ấy muốn ở lại làm trợ lý không phải là ít. Để có thể sinh sống, đồng thời có thì giờ học thêm ở trường, chúng tôi đã họp nhau lại, tổ chức một cơ sở khám bệnh và bệnh viện gọi là Bách khoa Y viện Lucas Championnière. Lucas Championnière là một giáo sư đã chết mà sinh viên Y khoa đều mến phục. Bách khoa Y viện có các khoa: Nội do Phan Huy Quát trợ lý Bộ môn Nội khoa phụ trách, Sản phụ và Hài nhi do Lê Hữu Mỹ trợ lý Bộ môn Sản phụ ở trường phụ trách. Da liễu do Nguyễn Hữu Phiến trợ lý khoa Da liễu phụ trách. Khoa Chiếu điện và bệnh phổi do Đặng Hữu Lộc trợ lý bộ môn Điện quang phụ trách và khoa Tai-Mũi-Họng do Nguyễn Trọng Tuệ phụ trách. Tôi phụ trách Kiểm nghiệm và Vi trùng, Ký sinh trùng với cả một ít hoá nghiệm. Nguyễn Trọng Tuệ không có nhiệm vụ ở trường đại học làm thường trực bệnh viện. Còn tất cả các anh em khác đều sáng làm công việc trợ lý ở Bệnh viện Phủ Doãn, chiều ở Bách khoa Y viện. Riêng về tôi thì suốt ngày làm việc ở phòng thí nghiệm của trường, chỉ làm việc ở Bách khoa Y viện lúc ban đêm hoặc khi có việc cấp bách. Polyclinique Lucas Championnère có hai cơ sở. Cơ sở khám bệnh ở phố Hàng Trống, có cả máy chiếu điện, kính hiển vi, một ít công cụ mổ xẻ thông thường, có ô tô v.v… Cơ sở điều trị ở phố Jaureguibery (bây giờ là phố Quang Trung) có mười hai phòng, có giường sắt, lavabo, bàn mổ, bàn đẻ v.v… Để xây dựng Y viện, chúng tôi phải vay tiền của một tên địa chủ cho vay nặng lãi, anh vợ của Nguyễn Hữu Phiến. Polychnique Lucas Championnère đã phá sản sau hai năm hoạt động rất khó khăn. Thu hoạch hàng tháng chỉ vừa đủ để trả tiền nhà, tiền y tá, tiền ét-xăng ôtô và tiền nợ. Rút cục, chúng tôi cũng chỉ dựa vào phụ cấp trợ lý để sống. Tiếp đó Lê Hữu Mỹ, rồi Đặng Hữu Lộc mắc bệnh lao mà chết. Bách khoa y viện phải giải tán. Phan Huy Quát nhận cơ sở điều trị ở phố Jaureguibery và mua lại máy điện. Nguyễn Hữu Phiến và Nguyễn Trọng Tuệ chia nhau phòng khám bệnh Hàng Trống. Tôi từ giã tất cả, để chỉ tập trung vào Trường Đại học Y – Dược khoa.
Lúc ấy tôi đã trở thành giảng viên ở Trường Y – Dược khoa. Với lương tháng được một trăm đồng, nhưng vì mới sinh một con nên đời sống khá khó khăn. Vợ tôi phải làm bánh gửi đi các nhà hàng bán để tăng thêm thu nhập. Đến năm 1941 tôi phụ trách giảng thêm môn Sinh vật cho sinh viên Dược khoa, lĩnh thêm một trăm đồng tiền phụ cấp nữa, nên đời sống trở nên dễ dàng đôi chút.
Năm 1941 Massuo Ôta, một giáo sư Nhật Bản, chuyên môn về nấm học sang thăm Hà Nội. ở đại giảng đường đại học, Ôta thường xuyên đến phòng thí nghiệm ký sinh trùng để nghiên cứu về nấm và có dịp hướng dẫn tôi một ít kỹ thuật nuôi cấy nấm. ít lâu sau khi ôta về nước, nhân lúc nói chuyện về Nhật Bản, tôi hỏi Henry Galliard: “Giá như có điều kiện sang Nhật Bản nghiên cứu thêm thì ông có để cho tôi đi không?”. Henri Galliard trả lời: “Nếu Nhật có mời học sinh sang học bên Nhật thì chúng sẽ chọn những sinh viên chưa hiểu biết gì để chúng nhồi sọ cho dễ, chúng chả dại nhận những người đã trưởng thành như anh đâu”. Tôi hỏi lại: “Nhưng nếu có trường hợp đi được thì ông nghĩ sao?”, Henri Galliard bảo: “Anh đi thì thiệt cho tôi thật, nhưng nếu là vì lợi ích của anh thì tôi cũng để anh đi. Brumpt (thầy của Henri Galliard) đối với tôi như thế nào thì tôi cũng đối với anh như vậy. Tôi sang đây Brumpt có gặp khó khăn, nhưng vì sang đây có lợi cho tương lai của tôi nên Brumpt vui lòng để tôi đi. Anh sang Nhật Bản học, sau này về sẽ trở thành một nhà Nấm học giỏi nhất ở á Đông cũng nên”.
Câu chuyện hầu như đã quên hẳn, nhưng một hôm Henn Galliard gọi tôi đến và nói: “Câu chuyện đi Nhật Bản thế mà có thật đấy. Có hai loại sinh viên có thể được chính phủ Nhật Bản mời sang. Thứ nhất là nghiên cứu sinh, lấy ba người đã tốt nghiệp đại học; loại thứ hai là lưu học sinh, trình độ học sinh trung học để vào Đại học ở Nhật Bản, lấy bảy người. Henri Galliard lại đưa tôi xem công văn của Nha Đại học giao nhiệm vụ cho Trường Đại học Y – Dược khoa chọn bác sĩ gửi đi, và có dặn cụ thể nên chọn một người có trình độ khá, đại diện được xứng đáng cho nền Y học Pháp ở Việt Nam. Henri Galliard bảo: “Anh có đủ điều kiện lắm, vả lại tôi đã hứa, tôi để anh đi nhưng nghĩ lại cho kỹ xem, và hỏi lại vợ anh xem”.
Vợ tôi sẵn sàng hy sinh, chịu xa cách để tôi theo đuổi một nguyện vọng mà vợ tôi cho là cao quý. Ngày hôm. sau tôi trả lời dứt khoát với Henri Galliard là tôi quyết tâm đi. Henri Galliard làm giấy giới thiệu để tôi đi Nhật Bản. Tôi được gửi đi với tư cách một phái viên của Trường Đại học Y – Dược khoa, vì vậy phụ cấp trợ lý của tôi vẫn được giữ. Vợ tôi về Huế ở với cha mẹ tôi, đem theo ba con: lên năm, lên ba và một tháng tuổi. Hàng tháng Trường Y gửi phụ cấp của tôi cho vợ tôi.
Sinh hoạt phí của tôi ở Nhật Bản thì do Chính phủ Nhật Bản cấp. Cùng đi với tôi lúc ấy có hai nghiên cứu sinh khác là Hà Thứ, cử nhân luật và một người Pháp (tôi quên tên), giáo sư Anh văn và Nhật văn ở Trường Albert Sarraut. Bảy lưu học sinh (năm Việt Nam và hai Pháp) là: Phan Thị Đào, Phạm Thị Lý, Hoàng Đình Lương, Lê Văn Quý, Nguyễn Thanh Nguyên, Rivoalen và Barthelemy. Trừ Nguyễn Thanh Nguyên là sinh viên Nha khoa, tất cả đều là học sinh lớp đệ nhất và đệ nhị trung học.
Chủ trương của nhà trường lúc ấy là tất cả học sinh đều phải học qua một năm tiếng Nhật Bản rồi mới vào trường đại học hay vào nghiên cứu. Tôi phản đối chủ trương ấy, vì tôi không thể nào xa rời công tác nghiên cứu lâu như thế được. Nhà trường nhất trí để tôi sáng học chữ Nhật Bản, chiều đi nghiên cứu ở trường đại học trong bộ môn của Ôta. Tuy vậy không có lớp riêng, tôi học một lớp với anh em khác nhưng họ học cả ngày, tôi chỉ học buổi sáng. Do đó chữ Nhật của tôi rất kém, không thể theo kịp anh em khác. Nói chung tất cả lưu học sinh các nước Đông Nam á sang học ở Nhật Bản đều ghét Nhật, nhưng biểu hiện mỗi nước một cách, tuỳ theo tình hình chính trị trong nước mình. Học sinh Thái Lan ỷ thế nước mình được độc lập công khai phản đối, chỉ trích Nhật Bản. Học sinh Nam Dương thì kín đáo ghét Nhật một cách ngấm ngầm. Học sinh Việt Nam thường rất vui vẻ, lễ độ nhưng thỉnh thoảng có những phản ứng bất ngờ.
Lúc ấy do sự phong toả của tàu ngầm Đồng minh, đời sống ở Nhật Bản rất khó khăn.
Biết được thức ăn ở ký túc xá rất kham khổ, bọn Pháp ở Tokyo phân công mời chúng tôi đến nhà chúng ăn cơm vào những ngày thứ bảy, chủ nhật. Chúng tổ chức nói chuyện ở nhà Pháp- Nhật, mời chúng tôi đến nói chuyện về tình hình văn hoá ở Việt Nam. Thính giả là những người Nhật trước đây có học ở pháp, đa số là giáo sư các Trường Đại học ở Nhật Bản.
Đại sứ Nhật Bản lúc bấy giờ là Henry Cosmeno thường mời tôi đến khám bệnh. Ông ta nói rằng không tin tưởng vào bác sĩ Nhật Bản, nên nhờ tôi hàng tuần đến tiêm thuốc. Tôi chữa bệnh không lấy tiền, nhưng phần nhiều tiêm xong thuốc là được mời ở lại dùng cơm. Một năm sau Henry Cosmeno về Pháp, Arsene Henry thay, lại mời tôi đến tiêm thuốc cho con gái.
Tình hình giao thiệp với Pháp như thế kéo dài cho đến ngày Nhật đảo chính ở trong nước. Một hôm tôi đến tiêm thuốc cho Henry Arsene thì thấy Henry Arsene đang chuẩn bị tản cư đi Kazaneva, vì Tokyo bị ném bom dữ dội. Henry Arsene bảo:
– Anh chưa biết, bọn Nhật đã hất chúng tôi và tuyên bố Việt Nam độc lập. Nhưng chỉ tạm thời thôi, Đồng minh nhất định thắng và chúng tôi sẽ trở lại. Tôi nói:
– Nếu các ông trở lại, có thể với tư cách là những người du lịch.
Nói xong, tôi bắt tay Henry ra về. Và từ đó tôi cắt hẳn giao thiệp với Pháp.
Sau khi đình chiến, Mỹ đổ bộ lên đất Nhật Bản ít lâu thì Hội Hồng thập tự Mỹ tổ chức cứu tế cho kiều dân các nước Đồng minh ở Nhật Bản. Một hôm Hội Hồng thập tự Mỹ chở đến khu Học xá một ôtô thức ăn, nào là thuốc lá, cá hộp, biscuit, v.v., tất cả học sinh Việt Nam đều trả lại các thứ viện trợ ấy và viết thư cho Hội Hồng thập tự Mỹ đại ý nói: “Các ông đã gửi nhầm vì tưởng rằng chúng tôi thuộc quốc tịch Pháp, xin nhắc lại chúng tôi là Việt Nam, không phải là Pháp”.
Từ sau khi chiến tranh kết thúc tôi không còn được thư nhà nữa. Đến năm 1947, sau khi Pháp chiếm lại Hà Nội, tôi nhận được một bức thư của Đại sứ quán Pháp ở Tokyo mời tôi đến nhận thư. Tôi không đến. Đợi không được, nó lại đánh một bức điện nữa bằng tiếng Nhật để mời tôi đến, và còn cho người nhắn tôi đến nhận thư. Tôi cũng không đến, vì tôi thề không bước chân vào sứ quán Pháp nữa.
Tôi nghĩ nếu chỉ có một cái thư thì cần gì phải đến nhận mới được, nó đã mất bao nhiêu tiền tem, tiền điện để gọi cho tôi, nếu dùng tiền ấy để gửi cái thư cho tôi có phải giản đơn không? Tôi cho rằng vấn đề thư chỉ là cơ hội để bàn với tôi công việc khác, tìm cách mua chuộc tôi như trước, nên tôi không trở lại nữa.
Năm 1948, tôi lại nhận được thư của Huard (lúc này là Hiệu trưởng Trường Đại học Y – Dược khoa Hà Nội) đại ý thư có những điểm sau:
1. Từ ngày đảo chính đến nay Trường Đại học Y – Dược khoa không gửi lương cho bà Ngữ. Tôi đề nghị Phủ Toàn quyền gửi lại số tiền lương từ lúc ấy tới nay cho bà Ngữ, nhưng Phủ Toàn quyền nói anh đã cắt đứt liên lạc với Đại sứ quán Pháp từ lâu. Nếu anh muốn bà Ngữ được truy lĩnh số tiền đó thì trả lời cho biết. Chỉ cần ý kiến anh đồng ý là tôi làm giấy trả lương được, không có ý kiến anh, Phủ Toàn quyền sẽ không cho trả.
2. Hiện nay Trường Đại học Y – Dược khoa Hà Nội trang bị rất đầy đủ, anh nên mau trở về để nghiên cứu.
3. Ở Đại học Y- Dược khoa đang có một nhóm làm việc rất tốt như Hồ Đắc Di, Tôn Thất Tùng đã theo kháng chiến; một số anh em khác hiện cũng đang làm giáo sư ở trường như Hoà, Tân. Chúng tôi rất vui mừng nếu được anh về cùng làm việc. Về thôi, đừng ở Nhật Bản lâu quá mà mất tác phong tốt của anh đi.
BS. Đặng Văn Ngữ trong thời gian học tại Đông Kinh học xá – Nhật Bản (1943 – 1949)
Chúng tôi thấy ý kiến rất hay. Lúc ấy ở Nhật Bản chỉ có hơn mười người Việt Nam nhưng người Indonesia thì có đến vài ba trăm. Chúng tôi liên hợp tất cả anh em Việt Nam thành lập Hội Việt kiều ở Nhật Bản, anh em bầu tôi làm Chủ tịch, rồi liên lạc với Hội nhân dân Indonesia ở Nhật Bản để bàn phối hợp hoạt động. Hai Hội đã quyết định tổ chức một cuộc mít tinh lớn, sau mít tinh có tuần hành qua các đường phố chính để đi đến các sứ quán Mỹ, Anh, Liên Xô trao kiến nghị đòi công nhận chủ quyền và độc lập của Việt Nam và Indonesia. Các biểu ngữ đều viết bằng tiếng Anh. Tất cả đều phấn khởi thức suốt mấy đêm liền để viết biểu ngữ. Đến ngày mít tinh tuần hành có cả kiều dân Triều Tiên ở Nhật Bản, lưu học sinh Mông Cổ và Trung Quốc cũng tham gia ủng hộ. Có đến gần ba nghìn người tham gia biểu tình.
Ngày bọn Anh để Pháp trở lại chiếm Sài Gòn, chúng tôi lại tổ chức một cuộc biểu tình lần thứ hai. Lần này tuy chỉ là vấn đề riêng của Việt Nam nhưng sinh viên Indonesia cũng rất tích cực tham gia. Hội Triều Tiên cũng tích cực ủng hộ người đi dự. Nhưng Mông Cổ và Trung Quốc thì rút lui, không tham gia nữa.
Người Pháp gây chiến ở Hải Phòng, lại một lần nữa chúng tôi tổ chức mít tinh, lần này gặp nhiều khó khăn hơn, nhiều sinh viên Indonesia trở về nước. Sau một số việc xô xát giữa người Triều Tiên và cảnh sát Nhật, bọn Mỹ ra lệnh cấm người Triều Tiên không được biểu tình. Như thế, lần này số người đi biểu tình chỉ có người Việt Nam và người Indonesia ủng hộ. Chúng tôi thuê một camion, đặt một loa phát thanh rồi đi đường cùng hô to “Đả đảo Pháp”. Đến trụ sở Pháp ở Nhật Bản, chúng tôi ngừng lại hét to vào loa. Tất cả đại diện các nước lúc ấy ở một nhà cao tầng, gần đấy đều chứng kiến sự việc trên.
Đời sống và công việc nghiên cứu của tôi bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tình hình biến chuyển của chiến tranh ở Nhật Bản. Sau ít tháng tôi đã để dành đủ tiền để mua một kính hiển vi. Lúc ấy tất cả sinh viên Việt Nam đều nhận phụ cấp của Nhật cả, trừ một anh là Phạm Xuân Ngôn. Anh này con một người thợ may ở phố Hàng Ngang – Hà Nội sang Nhật trước chúng tôi chừng năm, sáu tháng. Lúc đầu thì gia đình anh gửi tiền qua đều, nhưng về sau thì không nhận được nữa. Nhóm Cường Để ở Nhật Bản bảo anh Ngôn nhận học bổng của Đảng Cường Để nhưng anh Ngôn sợ dính vào chính trị, không dám nhận. Bọn Nhật cũng muốn ủng hộ Cường Để nên không cho anh học bổng. Lúc ấy tôi có khá nhiều tiền, thấy anh Ngôn có khả năng nên hứa mỗi tháng sẽ biếu anh 100 yên. Tôi đã cung cấp cho anh Ngôn cho đến khi đình chiến.
Đầu năm 1945 tình hình chiến tranh ở Tokyo trở nên rất gay go. Tàu bay Mỹ đến thả bom lửa nhiều lần. Một số sinh viên Việt Nam tản cư đi nơi khác lánh bom. Tôi vẫn cứ ở Tokyo. Một đêm máy bay Mỹ đến ném bom vùng Học xá, nhân dân Nhật Bản kéo nhau đến chỗ khác lánh bom. Sau trận bom, người mắc nạn khá nhiều. Nhờ có sẵn một số thuốc dự trữ từ trước tôi đã đem ra cứu chữa cho nhân dân ở vùng ấy gây ảnh hưởng rất tốt.
Lúc mới đến Nhật Bản, tôi giao thiệp ngay với Massuo ôta là giáo sư, người mà tôi đã biết ở Việt Nam năm 1941. Tôi nghiên cứu về nấm ở phòng thí nghiệm của ôta. ôta gặp tôi rất mừng rỡ và giới thiệu cho tôi tủ nấm của ông. Trong tủ có rất nhiều loại nấm quý. ôta bảo tôi cứ lần lượt nuôi cấy các loại nấm ấy. Ôta giới thiệu một người giúp việc cho tôi để làm môi trường nuôi nấm.
Người làm môi trường không chỉ giúp cho tôi mà còn làm cho rất nhiều người. Vì công việc của tôi bị động. Tôi giao thiệp với người giúp việc ấy được một tuần lễ, một hôm người ấy bỏ khẩu trang tôi mới biết rằng anh ta không có môi. Đây là một thứ bệnh hiếm do trùng Pian ăn hết môi (Gangosa). Ôta là một nhà nghiên cứu về bệnh da liễu, nên giữ anh này ở bộ môn mình để làm “bệnh nhân sống” giảng dạy cho sinh viên.
Một hôm, vào năm 1945, Ôta tìm tôi nói ở Mỹ đã chế được penicillin từ mốc xanh. Ôta bảo tôi tìm tất cả các mốc xanh ở mọi nơi để xem có loại nào có khả năng nhả chất kháng sinh không? Tôi bắt đầu nghiên cứu về kháng sinh từ lúc đó. Nói xong, Ôta đi dự hội nghị ở Thượng Hải. Hai tháng sau Ôta về, tôi giao cho Ôta một giống nấm penicillin có tính chất kháng sinh. Ôta đem đi báo cáo ở hội nghị quân sự. Có lẽ giống nấm ấy là một trong những giống nấm penicillin đầu tiên ở Nhật Bản.
Ngoài trường đại học, Ôta còn có một phòng nghiên cứu ở Viện nghiên cứu bệnh truyền nhiễm nữa. ở đây Ôta nghiên cứu về hủi và lao, và chuyên môn tiêm trùng hủi và lao cho gà. Ôta chỉ đến nghiên cứu ở đây vào chiều thứ hai, ngày ấy tôi cùng đến với hai trợ lý của Ôta. Tác phong ở Nhật Bản là vào lúc 4 giờ chiều có uống nước trà. Chỗ làm việc nghiên cứu về hủi và lao có một người giúp việc, cứ đến 4 giờ chiều là anh ta đưa đến cho mỗi chúng tôi một cốc nước trà. Người này thường xuyên mang khẩu trang. Một hôm, sau khi mời nước mọi người xong, người này cũng tự rót cho mình một cốc, rồi cất khẩu trang để uống, tôi lại được thấy hai hàm răng trắng bệch; người này cũng như người giúp việc ở trường đại học không còn môi nữa.
Tôi đã nhờ Ôta giới thiệu cho tôi một số phòng thí nghiệm ở Đông Kinh, và có thể nói, tôi đã đi học ở gần khắp các Viện nghiên cứu ở Đông Kinh và ở ngoại ô Đông Kinh. ở mỗi nơi tôi làm việc vài ba tháng, đi từ phòng này sang phòng khác, khi nào không còn gì để học thêm nữa mới đi nơi khác. Điều kiện về kỹ thuật ở Nhật Bản có rất nhiều và rất phong phú. Mỗi một phòng thí nghiệm có một số tác phong, phương pháp làm việc khác nhau. Tôi đã lần lượt đi các Viện Ung thư, Radium, Lao, Nấm, Vi trùng… Đến khi đình chiến thì tôi đang nghiên cứu về kháng sinh ở Viện nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm. Sau đình chiến một thời gian tôi còn nghiên cứu ở Viện này. Lúc này không còn phải giữ bí mật quân sự nữa, nên tôi được giới thiệu đi tham quan khá nhiều cơ sở đã sản xuất penicillin trong chiến tranh và vẫn tiếp tục sản xuất. Chủ trương của Mỹ lúc này là đầu tư vào các xưởng penicillin ở Nhật Bản, nên chúng đã bồi dưỡng khá nhiều các kỹ thuật gia Nhật Bản về phương pháp sản xuất penicillin. Nhờ đó, tôi cũng được học thêm ít nhiều. Năm 1948 chúng biến chất dùng để sản xuất penicillin Q176 và giống streptomycin dùng để sản xuất penicillin và streptomycin ở Mỹ.
Nhưng điều kiện kinh tế sau chiến tranh đã không cho phép tôi tiếp tục nghiên cứu ở Viện này nữa. Trong Hiệp ước trao đổi nghiên cứu sinh, Nhật Bản đã ký với Phủ Toàn quyền Đông Dương, chúng tôi chỉ ở Nhật Bản có ba năm. Chúng tôi bắt đầu đi từ Việt Nam cuối năm 1943 đến cuối năm 1945 thì hết hạn. Nhưng lúc ấy điều kiện Nhật Bản bị phong toả nên chúng tôi không về được. Sau khi đình chiến, Chính phủ Nhật Bản không còn chịu trách nhiệm với chúng tôi nữa. Lúc đó đại đa số sinh viên các nước Đông Nam á đã về nước. Sinh viên Việt Nam không ai chịu về, vì lúc ấy chỉ có thể về vùng bị Pháp tạm chiếm. Chính phủ Nhật Bản đồng ý để chúng tôi ở lại, nhưng không trả trợ cấp nữa, chúng tôi phải tự kiếm sống.
Ba tháng sau, tôi lại đọc báo thấy ở một Viện nghiên cứu y học Mỹ cần một người có khả năng giúp việc. Tôi tìm đến gặp Trưởng phòng nghiên cứu tên là G. Stein. Tôi trình bày khả năng của tôi rồi hỏi về khả năng nghiên cứu của phòng định làm gì? Thảo luận một hồi, G. Stein rất thích tôi được cùng vào làm việc. Để được vào làm việc phải qua một số thủ tục văn phòng. Tôi đến văn phòng tuyển nhân viên. Tên quan hai ở đây hỏi quốc tịch tôi. Tôi bảo tôi là người Việt Nam, nó hỏi đi hỏi lại mãi không biết Việt Nam ở đâu cả. Tôi giải thích là nước ở phía Nam Trung Quốc và phía Đông của Thái Lan. Nó mới hiểu ra và bảo: “Nghĩa là French Indochine”. Tôi trả lời là Indochine nhưng không phải là của Pháp nữa mà là Việt Nam. Nó hỏi: “Thế anh có giấy tờ gì để chứng minh anh là người ngoại quốc ở đây không?”. Tôi đưa ra cái passport mang theo từ khi sang Nhật Bản và nói ngay rằng giấy không còn giá trị nữa, vì là của Pháp cấp. Nó xem một hồi rồi bảo:
– Đúng, nó không còn giá trị nữa, vì từ 1943 đến nay chưa được gia hạn, anh phải ra sứ quán gia hạn mới chấp nhận được.
Tôi bảo không thể được vì Pháp không còn có quyền hạn gì ở Việt Nam cả. Nó bảo:
– Tôi chỉ biết anh làm thế nào có đủ giấy tờ thì tôi nhận, ngoài ra tôi không biết. Tôi đi về nhà và nghĩ, có thể nhờ một nước khác can thiệp chăng? Nghĩ thế, tôi bèn đến sứ quán Thuỵ Sĩ. Đại sứ Thuỵ Sĩ ra tiếp chuyện rất lịch sự. Tôi trình bày rằng nước tôi và nước Pháp đang tranh chiến với nhau. Tôi không có đại diện ở đây, ông có thể chứng nhận cho tôi là người Việt Nam không. Viên đại sứ cho tôi biết, khi hai nước có chiến tranh thường Thuỵ Sĩ là nước trung lập, nên hay đứng ra để giải quyết quyền lợi cho những người bị cắt đứt liên hệ với nước mình, nhưng chỉ làm việc đó khi có uỷ nhiệm của chính phủ đương sự. Tôi trở lại gặp G.Stein trình bày sự việc trên, G. Stein rất muốn tôi được làm việc nên đi tìm Giám đốc Viện để trình bày, Giám đốc đồng ý tuyển. G. Stein dẫn tôi trở lại văn phòng và yêu cầu đưa ra bất kỳ một giấy gì cũng được. Tôi đến đưa giấy chứng nhận hộ khẩu ở Nhật Bản.
Nơi tôi làm việc rất đầy đủ điều kiện để nghiên cứu G. Stein cung cấp tất cả các dụng cụ, tài liệu để tôi nghiên cứu. Tôi thường xuyên có bác sĩ và một xét nghiệm viên người Nhật Bản giúp việc. Tôi làm việc ở đây rất say sưa, hàng ngày đi làm từ 6 giờ sáng, tạt qua quán cơm, ăn xong đi ngay, trưa, đi ăn cơm rồi về làm việc ngay. Chiều ăn cơm xong lại trở lại làm việc đến 9 giờ tối mới về nhà. Sau tám tháng làm việc, G. Stein và tôi cùng đi đến một nơi nghỉ mát yên tĩnh để viết một công trình nghiên cứu, dần dần tôi được biết G. Stein là người Do Thái. Tôi cũng ngỏ với G. Stein là tôi xa gia đình đã lâu rất muốn tìm cách gặp lại gia đình, nhưng tuyệt đối không muốn về nước ở vùng Pháp chiếm đóng. G. Stein bảo tôi chỉ có cách là sang Mỹ rồi đưa gia đình sang sau. G. Stein còn cho tôi biết ở vùng nào bên Mỹ người da vàng ở thì dễ chịu, không sợ bị phân biệt chủng tộc, vùng nào thì có nạn phân biệt giữa da trắng và da vàng, vùng nào thì phân biệt giữa người Do Thái và người khác v.v… Tôi bèn liên lạc với “Sở công ăn việc làm” ở Mỹ và Sở ấy cũng đã giới thiệu với tôi nhiều hãng thuốc, nhiều trường đại học cần bác sĩ chuyên môn về công tác nghiên cứu.
Tâm trạng của tôi lúc bấy giờ thực là không ổn định, và tôi đang tìm mọi cách để gặp gia đình hoặc đi khỏi xứ Nhật. Lúc đó có Rockefeller sang thăm Nhật, tôi đã viết một lá thư đề nghị ông ta cho tôi học bổng nghiên cứu ở Institute Rockefeller ở bên Mỹ, ông ta trả lời là chỉ có Chính phủ giới thiệu mới được.
Tôi có quen một số bạn người Nhật Bản là đảng viên Đảng Cộng sản Nhật Bản. Họ liên lạc thường xuyên với sứ quán Liên Xô. Tôi nhờ họ giới thiệu đến sứ quán Liên Xô tại Nhật Bản để đề nghị sứ quán giới thiệu tôi sang Moscow nghiên cứu, tôi còn nói thêm là chỉ nghiên cứu thôi, không làm chính trị. Một bác sĩ ở sứ quán tiếp tôi bảo phải có giấy giới thiệu của Chính phủ Việt Nam mới được. Tôi nói khó, thì bác sĩ ấy bảo có thể liên lạc qua Thái Lan để lấy giấy giới thiệu của Chính phủ Việt Nam. Tôi thấy khó khăn nên cũng không tiếp tục, vả lại đồng chí ấy có nói, nếu có đi thì đi Kharbin chứ sang Moscow thì khó khăn hơn. Tôi chưa biết Kharbin, nhưng không phải Moscow nên không thích. Lại có lần tôi định lập ngay một phòng khám nghiệm máu ở Nhật Bản, nhận khám máu cho các bệnh viện. Tôi viết thư cho vợ tôi bảo chuẩn bị sang Nhật Bản. Tôi viết cả đơn lên cho quân đội Mỹ chiếm đóng ở Nhật Bản, xin cho vợ con tôi được đến Nhật.
Vào khoảng cuối năm 1948, tôi nhận được một bức thư của Việt Nam Thông tấn xã ở Bangkok hỏi tới tình hình kiều bào Việt Nam ở Nhật Bản. Tôi gửi thư trả lời. Và từ đó, tôi thường xuyên tiếp được những tờ tin tức của Việt Nam Thông tấn xã in ronéo từ Bangkok gửi sang… Nhờ có những bản tin này, tôi mới hiểu rõ tình hình kháng chiến, tình hình thi đua sôi nổi trong nước và nhất là biết rằng ở Thái Lan có nhiều Việt kiều. Tôi quyết định về với kháng chiến, tình hình thi đua sôi nổi trong nước, và nhất là biết rằng ở Thái Lan có nhiều Việt kiều. Tôi quyết định về với kháng chiến bằng đường Thái Lan. Trong lúc nghiên cứu ở Viện Quân y Mỹ tôi đã làm xong một công trình và chúng tôi đang thảo luận tiến hành một chương trình nghiên cứu khác. Tôi cũng đưa ý kiến muốn về nước, G. Stein rất tán thành và bảo: “Trong tất cả ý định của anh từ trước đến nay tôi thấy ý định này là đúng đắn nhất, thích hợp với tình cảm của anh nhất”. G. Stein còn dặn tôi là nên thận trọng. G.Stein nói:
– Anh thẳng tính và nóng nảy lắm, có thể khó giao thiệp với người cộng sản, họ có thể lúc đầu không hiểu anh và không tin anh.
Tôi bàn với G. Stein kế hoạch về vùng kháng chiến, và tôi làm đơn xin đi khỏi Nhật Bản, xin Chính phủ Pháp nhập cảnh ở Sài Gòn. G. Stein còn gợi ý cho tôi viết trong đơn lý do về nước là để đưa gia đình từ Việt Nam sang Nhật Bản, để tôi yên tâm nghiên cứu, vợ con tôi được hấp thụ không khí “tự do” của Mỹ đã đem lại trên đất Nhật Bản.
Trước đây tôi cũng đã có đơn xin cho vợ con sang Nhật Bản, nên lần này bọn Mỹ và bọn Pháp sẽ tin vào những lý do trên của tôi là thật. Sau khi được giấy tờ đầy đủ, tôi sẽ đi Sài Gòn nhưng khi đến Bangkok thì sẽ liên lạc với đại diện Chính phủ để tìm cách ra vùng kháng chiến.
Để thực hiện dự định trên, còn một khó khăn căn cần phải giải quyết: đó là tiền tàu đi từ Nhật Bản đến Bangkok. Tiền tàu rất đắt và phải trả bằng đô-la Mỹ. Anh Phạm Xuân Ngôn, người học trò đã được tôi giúp đỡ hồi chiến tranh nay là chủ hiệu buôn lớn, sẵn sàng chịu tiền tàu cho tôi về. Chừng một tuần lễ, trước ngày tôi về nước, tại khu Học xá có một người Việt Nam ở Trung Quốc mới sang Nhật, đó là Trịnh Hưng Ngâu ở Ma Cao, khi giải phóng quân tràn xuống thì tránh sang Nhật. Nó nói chuyện về tình hình thế giới, tình hình kháng chiến của ta ở Việt Nam rất thạo. Tôi nghĩ rằng anh này là một người biết nhiều về chính trị nên đem vấn đề định về nước của mình ra hỏi ý kiến: nó hẹn sẽ đến gặp tôi. Thế là một tối nó ngủ lại ở phòng tôi, nói chuyện cho đến sáng. Nó hỏi tỉ mỉ về đời sống của tôi, sau đó nó phân tích tôi là người trí thức có nhiệt tình, nhưng sống về lý tưởng nhiều, không có thực tế. Sau đó nó lại nói về Việt Minh, cho Việt Minh là tàn bạo, Việt Minh đã giết Tạ Thu Thâu, người thân nhất của nó trên đời, nên nó không bao giờ có thể theo Việt Minh được. Cuối cùng nó khuyên tôi:
– Anh là con người khoa học, muốn nhận định một việc gì anh cũng phải dùng phương pháp khoa học, để chọn con đường đi, trước hết anh phải điều tra kỹ, thu thập tài liệu, nghe nhiều tiếng chuông. ở đây từ trước đến nay anh chỉ nghe có tiếng chuông của Việt Minh. Theo tôi, anh nên nghe thêm tiếng chuông Bảo Đại nữa. Tôi khuyên anh cứ về Sài Gòn, ra Huế, thăm gia đình anh rồi đưa gia đình ra Hà Nội, làm việc ở Đại học Y khoa như cũ, như thế là hợp tình. Trong lúc làm việc anh điều tra thêm, nghe thêm tiếng chuông của Bảo Đại. Sau khi điều tra nghiên cứu kỹ anh sẽ cân nhắc xem bên nào trái và lúc ấy nếu anh muốn ra kháng chiến cũng chả khó gì. Những người già yếu như cụ Ưng Uý mà người ta còn tổ chức đưa ra được huống gì anh!
Tôi tự nghĩ, thằng này ghét Việt Minh, vì thù riêng, vì Việt Minh đã giết Tạ Thu Thâu. Còn giữa Bảo Đại và Việt Minh thì tôi không cần phải điều tra cũng có thể nhận định được đâu là chân lý. Tuy vậy, nghe nói ra vùng kháng chiến từ Hà Nội dễ dàng cũng làm tôi suy nghĩ. Nếu dễ như thế thì việc gì phải cầu kỳ, ta cứ về Hà Nội, sau đó ra kháng chiến cũng được, cần gì phải đi từ Bangkok xuyên rừng xuyên núi cho khó khăn phức tạp. Nhưng tôi lại nghĩ, tôi quyết tâm theo kháng chiến nhưng tình cảm của tôi yếu mềm. Tôi sợ nếu về đến Huế gặp mẹ tôi thì tôi không đủ can đảm rời gia đình ra kháng chiến nữa… Rồi còn vợ con. Nếu cùng đi thì có thể khó khăn. Nếu chỉ đi một mình sau khi gặp gia đình thì tôi lại không nỡ. Vì vậy, tôi quyết tâm đi thẳng về vùng kháng chiến ngay.
Đêm trước ngày tôi lên tàu, anh em tổ chức một buổi tiệc. Trong buổi này có mặt tất cả các anh em người Việt Nam ở Nhật Bản. Một số anh em ở Osaka, Kyoto cũng về dự. Chính nhờ bữa tiệc này mà Trịnh Hưng Ngâu đã bị lột mặt nạ.
Sau bữa ăn, Trịnh Hưng Ngâu đứng dậy bảo:
– Hiện nay, phái đoàn nghị sĩ Mỹ đi điều tra tình hình các nước châu á đang ở Tokyo… Phái đoàn này sắp đi sang Việt Nam, tất nhiên sẽ ở Sài Gòn hay Hà Nội, và chỉ gặp người Pháp, như thế họ sẽ không bao giờ lĩnh hội được ý nguyện của nhân dân Việt Nam cả. Tôi đề nghị chúng ta làm một kiến nghị gửi đến họ để nói rõ ý chí của nhân dân Việt Nam.
Mọi người đều tán thành, vì lúc đó đại đa số còn tưởng Mỹ có thể giúp cho độc lập của Việt Nam. Trịnh Hưng Ngâu đề nghị thêm:
– Chúng ta cần cử một phái đoàn để đưa kiến nghị ấy. Anh Ngữ là Chủ tịch Hội Việt kiều sắp về nước rồi tôi đề nghị cử Cường Để đưa kiến nghị ấy. Chúng ta sẽ cử một vài anh em biết tiếng Anh cùng đi để nói chuyện!
Từ trước đến nay, mọi người đều không ưa Cường Để nhưng trong lúc vui vẻ, muốn giữ không khí ôn hoà không ai đứng ra phản đối cả. Sau đó một số giải tán, một số về học xá viết kiến nghị. Trịnh Hưng Ngâu cũng theo về khu học xá. Chúng tôi bàn nhau viết kiến nghị rồi đưa cho anh Nguyễn Xuân Oanh và Lương Đình Của dịch ra tiếng Anh. Trong lúc ấy Trịnh Hưng Ngâu đánh một giấc ngủ dài ở phòng bên cạnh. Đến 12 giờ khuya thì kiến nghị viết xong. Đại ý của kiến nghị là: “Nhân dân Việt Nam đã tự giành lấy độc lập từ năm 1945; bọn Pháp phản bội Hiệp nghị ngày 6 tháng Ba muốn dùng vũ lực chiếm lại Việt Nam. Nhưng toàn thể nhân dân một lòng theo Chính phủ cụ Hồ Chí Minh để đánh đuổi bọn Pháp ra khỏi đất nước Việt Nam; nhân dân Việt Nam mong nước Mỹ làm đúng Hiến chương Đại Tây Dương và công nhận chủ quyền độc lập của nước Việt Nam”.
Trịnh Hưng Ngâu ngủ dậy chạy sang xem bản dự thảo kiến nghị liền giận dữ la to:
– Viết thư như thế này mà cũng viết, thế này mà cũng gọi là kiến nghị, thôi để đây tôi viết cho.
Nó ngồi thảo ra cái kiến nghị mới, đại ý như sau: “Chiến tranh ở Việt Nam, lúc này là chuyện đau xót, cần phải dập tắt. Chiến tranh ở Việt Nam chỉ chấm dứt khi Hồ Chí Minh và Bảo Đại thoả thuận được với nhau. Nhưng nhất định Hồ Chí Minh không bao giờ thoả thuận với Bảo Đại. Nhân dân Việt Nam rất muốn độc lập nhưng không ưa Việt Minh vì nhân dân Việt Nam rất sợ Cộng sản”. Đọc bản dự thảo của Trịnh Hưng Ngâu, tất cả anh em bừng bừng nổi giận, có người định lôi Ngâu ra đánh. Tôi họp tất cả anh em hỏi ý kiến muốn chọn bản kiến nghị nào? Mọi người (trừ Ngâu) đều tán thành ý kiến ủng hộ Chính phủ Hồ Chí Minh. Trịnh Hưng Ngâu bỏ về ngay lúc đó. Mấy hôm sau chúng tôi điều tra biết nó đến nhà Cường Để và ở nhà Cường Để. Nó muốn lợi dụng Cường Để làm tay sai cho Mỹ can thiệp vào Việt Nam.
Hôm sau tôi đi Yokohama đáp tàu về nước. Cũng hôm ấy một số anh em ở lại Tokyo để đưa kiến nghị cho nhóm nghị sĩ Mỹ. Trong số đại biểu, tất nhiên không có Trịnh Hưng Ngâu, và cũng không có Cường Để.
Tàu chở hàng nên chỉ có năm hành khách. Đó là tàu của một hãng Anh, không ghé Sài Gòn. Nhưng trên đường đi sẽ ghé Sơn Dầu, Đài Bắc. Mỗi nơi tàu ghé lại từ năm đến bảy ngày. Đến Sơn Dầu, tôi thấy lính Tưởng Giới Thạch nằm ngổn ngang ở hai vệ đường, rách rưới, bẩn thỉu, chờ tàu đi Đài Loan.
Tôi đi vừa đúng một tháng mới đến Bangkok, tàu vừa cập bến, tôi gửi hành lý lại rồi lên bờ thuê xe đến trụ sở đại diện Chính phủ Việt Nam ở Thái Lan mà tôi đã biết trước nhờ đọc tin tức của Việt Nam Thông tấn xã.
Đến nơi, các đồng chí tiếp đón tôi rất niềm nở và đưa tôi đến ở tại trụ sở Việt Nam Thông tấn xã. Tôi trình bày rõ với anh Nguyễn Đức Quỳ, đại diện Chính phủ ta lúc ấy ở Thái Lan ý nguyện tôi muốn về với kháng chiến. Anh Quỳ đưa ra ba khả năng: một là ở lại Bangkok cùng hoạt động với các đồng chí tại đấy vì đồng bào ta ở Thái Lan cũng đông, có thể giúp ích cho đồng bào. Khả năng thứ hai là đi xuyên qua nước Lào lên Việt Bắc tham gia kháng chiến gần Chính phủ Trung ương. Còn khả năng thứ ba là vào kháng chiến vùng Nam bộ.
Tôi trình bày với anh Quỳ là tôi muốn trực tiếp tham gia kháng chiến ở trong nước. Anh Quỳ khuyên tôi nên về vùng kháng chiến ở Nam Bộ và anh đánh điện về nước xin chỉ thị của Trung ương. Tôi có mang theo từ Tokyo các giống nấm kháng sinh để làm penicillin và streptomycin… Trong khi chờ đợi chỉ thị của Trung ương, đinh ninh là sẽ về tham gia kháng chiến ở miền Nam, tôi nghiên cứu nuôi nấm penicillin với nước dừa là nguyên liệu có nhiều nhất ở miền Nam Việt Nam. Tôi mua một số dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh để có thể về miền Nam thành lập một phòng nghiên cứu về kháng sinh.
Sau một tháng chờ đợi, một hôm vào lúc 19 giờ, tôi đang nằm ngủ thì anh Quỳ đến ghé tai tôi nói nhỏ:
– Tôi vừa mới nhận được chỉ thị của Chính phủ trung ương. Trên quyết định anh đi lên Việt Bắc. Sáng sớm mai anh sẽ đi. Anh sang bên tôi mang một chiếc vali đựng vài bộ quần áo. Phải làm như anh đi chơi không mang thứ gì nặng cả, các đồ đạc, sách vở của anh để lại đó anh em sẽ chuyển theo sau.
Sáng ngày hôm sau tôi lên đường về nước tham gia kháng chiến, mang theo hai bộ quần áo, và một giống nấm penicillin.
BS. Đặng Văn Ngữ với các đồng nghiệp Nhật Bản (1948)
Phòng thí nghiệm ở Tokyo năm 1945
Nguồn http://viet-studies.info
http://nghiencuulichsu.com/2012/10/08/tu-thuat-cua-giao-su-dang-van-ngu/