Danh ngôn
“Thế giới này, như nó đang được tạo ra, là không chịu đựng nổi. Nên tôi cần có mặt trăng, tôi cần niềm hạnh phúc hoặc cần sự bất tử, tôi cần điều gì đó có thể là điên rồ nhưng không phải của thế giới này.”
“Ce monde, tel qu’il est fait, n’est pas supportable. J’ai donc besoin de la lune, ou du bonheur, ou de l’immortalité, de quelque chose qui ne soit dement peut-etre, mais qui ne soit pas de ce monde.”
(Albert Camus, Caligula)
.
“Tất cả chúng ta, để có thể sống được với thực tại, đều buộc phải nuôi dưỡng trong mình đôi chút điên rồ.”
“Nous sommes tous obligés, pour rendre la realite supportable, d’entretenir en nous quelques petites folies.”
(Marcel Proust, À l’ombre des jeunes filles en fleurs)
.
“Nghệ thuật và không gì ngoài nghệ thuật, chúng ta có nghệ thuật để không chết vì sự thật.”
“L’art et rien que l’art, nous avons l’art pour ne point mourir de la vérité.” (Friedrich Nietzsche, Le Crépuscule des Idoles)
.
“Mạng xã hội đã trao quyền phát ngôn cho những đạo quân ngu dốt, những kẻ trước đây chỉ tán dóc trong các quán bar sau khi uống rượu mà không gây hại gì cho cộng đồng. Trước đây người ta bảo bọn họ im miệng ngay. Ngày nay họ có quyền phát ngôn như một người đoạt giải Nobel. Đây chính là sự xâm lăng của những kẻ ngu dốt.”
“Social media danno diritto di parola a legioni di imbecilli che prima parlavano solo al bar dopo un bicchiere di vino, senza danneggiare la collettività. Venivano subito messi a tacere, mentre ora hanno lo stesso diritto di parola di un Premio Nobel. È l’invasione degli imbecilli.”
(Umberto Eco, trích từ bài phỏng vấn thực hiện tại Đại học Turin (Ý), ngày 10 tháng 6 năm 2015, ngay sau khi U. Eco nhận học vị Tiến sĩ danh dự ngành Truyền thông và Văn hoá truyền thông đại chúng. Nguyên văn tiếng Ý đăng trên báo La Stampa 11.06.2015)
Ban Biên tập
Địa chỉ liên lạc:
1. Thơ
tho.vanviet.vd@gmail.com
2. Văn
vanviet.van14@gmail.com
3. Nghiên cứu Phê Bình
vanviet.ncpb@gmail.com
4. Vấn đề hôm nay
vanviet.vdhn1@gmail.com
5. Thư bạn đọc
vanviet.tbd14@gmail.com
6. Tư liệu
vanviet.tulieu@gmail.com
7. Văn học Miền Nam 54-75
vanhocmiennam5475@gmail.com
Tra cứu theo tên tác giả
- A. A. Fadeev
- A. Puskin
- A. T.
- Abdulrazak Gurnah
- Abraham F. Lowenthal
- Ace Le
- Ace Lê
- Adam Gopnik
- Adonis
- Adrian Horton
- Agi Mishol
- Ái Điểu
- Ajar
- Akiko Miki
- Alain Guillemin
- Alan Phan
- Alăng Văn Gáo
- Alăng Văn Giáo
- Albert Camus
- Aldous Huxley
- Aleksandr Griboedov
- Alesandr Blok
- Alex Marshall
- Alex Smith
- Alex Thai
- Alex-Thái Đình Võ
- Alexander Fadeev
- Alexander Solzhenitsyn
- Alexandra Alter
- Alexandre FERON
- Alice Munro
- Alina Lesik
- Alison Flood
- Allen Ginsberg
- Amanda Gorman
- Amartya Sen
- Amelia Glaser
- Amos Oz
- An Nam
- Anatole France
- Anatoly Gavrilov
- Anders Olsson
- André Breton
- André Menras
- André Menras – Hồ Cương Quyết
- André Menras Hồ Cương Quyết
- Andrea Hoa Pham
- Andrea Kendall-Taylor
- Andreas Bernard
- Andreas Fulda
- Andreas Wimmer
- Andrew Postman
- Andy Cao
- Anh Anh
- Anh Hồng
- Anh Hồng (nhà thơ)
- Ánh Liên
- Anh Nhi
- Anh Văn
- Anika Zeller
- Anna Akhmatova
- Anna Maria Bracale Ceruti
- Anna Mitchell
- Anna Schmid
- Anne Carson
- Anne Cazaubon
- Anne Hébert
- Anne Henochowicz
- Anne Nguyễn
- Annie Ernaux
- António Jacinto
- Antôn Nguyễn Trường Thăng
- Archimedes L.A. Patti
- Arlette Quỳnh Anh Trần
- Arnold Schwarzenegger
- Artem Sakharov
- Arthur Koestler
- Arty Abel
- Arvind Subramanian
- Augustina
- Aurélie Coulon
- Aurelien Breeden
- Ba Đâu Thảo
- Ba Sàm
- Bá Thụ Đàm
- Bạch Cúc
- Bạch Hoàn
- Bách Mỵ
- Bách Thân
- Bạch X. Phẻ
- Bạch Xuân Phẻ
- Badiucao
- Bakhtin
- Ban Mai
- Bàn Văn Thòn
- Ban Vận động Văn đoàn Độc lập Việt Nam
- Bảo Chân
- Bảo Huân
- Bảo La
- Bảo Nhi Lê
- Bảo Ninh
- Bảo Phác
- Bảo Tích
- Bão Vũ
- Bảo Yến
- Barbara Demick
- Bashô
- Bạt Xứ
- Batrioldman
- Bauxite Việt Nam
- Bắc Đảo
- Bắc Phong
- Bằng Việt
- BB Ngô
- Bei Dao
- Benjamin Péret
- Benjamin Ramm
- Bertolt Brecht
- Bertrand Russell
- Bettina Rheims
- Bích Ngân
- Biếm họa
- Biên Cương
- Biệt Hiệu
- Bilahari Kausikan
- Bill Hayton
- Billy Collins
- Bình Nguyên Lộc
- Brahma Chellaney
- Branko Milanovic
- Brett Reilly
- Brian Pascus
- Brian Wu
- Brice Pedroletti
- Brodsky
- Bryan
- Bùi An
- Bùi Bảo Trúc
- Bùi Bắc
- Bùi Bích Hà
- Bùi Chát
- Bùi Chí Trung
- Bùi Chí Vinh
- Bùi Công Thuấn
- Bùi Công Trực
- Bùi Đức Lại
- Bùi Giáng
- Bùi Hải Quảng
- Bùi Hoàng Tám
- Bùi Hoằng Vị
- Bùi Huệ Chi
- Bùi Huy
- Bui Huy Hoi Bui
- Bùi Mai Hạnh
- Bùi Mạnh Hùng
- Bùi Mẫn Hân
- Bùi Minh Quốc
- Bùi Ngọc Tấn
- Bùi Quang Thắng
- Bùi Suối Hoa
- Bùi Thanh Hiếu
- Bùi Thanh Phương
- Bùi Thanh Tuấn
- Bùi Thụy Băng
- Bùi Tiến An
- Bùi Trân Phượng
- Bùi Trọng Hiền
- Bùi Văn Kha
- Bùi Văn Nam Sơn
- Bùi Việt Sỹ
- Bùi Vĩnh Phúc
- Bùi Xuân Bách
- Bùi Xuân Đính
- Bùi-Viết Văn Đức
- Bulgakov
- Bửu Chỉ
- C.D.
- Cái Lư Hương
- Cái Trọng Ty
- Cam Ly
- Cameron Shingleton
- Cảnh Chánh
- Cao Bảo Vân
- Cao Bình Minh
- Cao Chi
- Cao Gia An
- Cao Hành Kiện
- Cao Huy Thuần
- Cao Kim Ánh
- Cao La
- Cao Quang Nghiệp
- Cao Tần
- Cao Thị Hồng
- Cao Thu Cúc
- Cao Tự Thanh
- Cao Việt Dũng
- Cao Xuân Hạo
- Cao Xuân Huy
- Carl Bildt
- Carl O. Schuster
- Carlos Assunção
- Carolyn Mary Kleefeld
- Cát Linh
- Cẩm Tú
- Cấn Thị Thêu
- Chan Phuong
- Chanh Tam
- Charles Bo
- Charles Bukowski
- Charles S. Kraszewski
- Charles Simic
- ChatKP
- Chau Doan
- Châm Khanh
- Chân Minh
- Chân Pháp Xa
- Chân Phương
- Chân Xuân Tản Viên
- Châu Diên
- Châu Hải Đường
- Châu Hồng Thủy
- Châu Hữu Quang
- Chenn
- Chế Diễm Trâm
- Chế Lan Viên
- Chi Mai
- Chi Phương
- Chiêu Dương
- Chiêu Khiêm
- Chiharu Shiota
- Chim Hải
- Chim Trắng
- Chinh Ba
- Chính Tâm
- Chính Vĩ
- Chinua Achebe
- Chơn Không Cao Ngọc Phượng
- Christian Gampert
- Christian Welzel
- Christina Mary Hjortlund
- Christoph Giesen
- Christoph Sator
- Christopher Balding
- Christopher Goscha
- Christy Wampole
- Chu Dương
- Chu Hảo
- Chu Hoạch
- Chu Kim
- Chu Mộng Long
- Chu Quang Tiềm
- Chu Tử
- Chu Văn Lễ
- Chu Văn Sơn
- Chu Vĩnh Hải
- Chu Vương Miện
- Chu Xuân Diên
- Chung Le
- Claire Simon
- Claus Hecking
- Clay Phạm
- Clément Ghys
- Concepcion de Leon
- Connie Hoàng
- Cora Engelbrecht
- Costica Bradatan
- Cổ Ngư
- Công Nguyễn
- Cù An Hưng
- Cù Huy Hà Vũ
- Cù Mai Công
- Cù Tuấn
- Cung Minh Huân
- Cung Tích Biền
- Cung Trầm Tưởng
- Cư sĩ Minh Đạt
- D. S. Likhachev
- Da Màu
- Dạ Ngân
- Dạ Thảo Phương
- Dã Tượng
- DAD
- Dadolin Murak
- Damien Cave
- Damien Keown
- Dan Bilefsky
- Dan Slater
- Dana Gioia
- Danh ngôn
- Dani Rodrik
- Daniel Halpern
- Daniel Hautzinger
- Daniela Prugger
- Daron Accemoglu
- David Brown
- David Gascoyne
- David Marchese
- David Weinberger
- Ðặng Thơ Thơ
- Demetrio Paparoni
- DEUTSCHE WELLE
- Di
- Di Li
- Diêm Liên Khoa
- Diễm Thi
- Diễm Tường
- Diễn đàn Thế kỷ
- Diệp Duy Liêm
- Diệp Huy
- Ðinh Cường
- Dino Buzatti
- Dipanjan Roy Chaudhury
- Dmitri Prokofyev
- Dmitry Burago
- Dmitry Muratov
- Dmitry Tsyganov
- Doãn Cẩm Liên
- Doãn Mạnh Dũng
- Doãn Mẫn
- Doãn Quốc Sỹ
- Dominique Lemieux
- Donald Inglehart
- Donna Ashworth
- Ðỗ Quang Nghĩa
- Ðỗ Quyên
- Du Tử Lê
- Dung Nguyễn
- Dũng Phan
- Dũng Trung Kqd
- Dũng Vũ
- Duy Lam
- Duy Tân
- Duy Thanh
- Duy Thông
- duyên
- Duyên Anh
- Duyên Khánh
- Dư Hoa
- Dư Kiệt
- Dư Thị Hoàn
- Dư Thu Vũ
- Dương Đại Triều Lâm
- Dương Đình Giao
- Dương Khánh Phương
- Dương Kiền
- Dương Ngạn
- Dương Nghiễm Mậu
- Dương Ngọc Thái
- Dương Như Nguyện
- Dương Phương Vinh
- Dương Thắng
- Dương Thiệu Tước
- Dương Thu Hương
- Dương Thuấn
- Dương Tú
- Dương Tường
- Dương Văn Ba
- Dương Vân
- Dylan Suher
- Đa Mi
- Đà Văn
- Đàm Hà Phú
- Đàm Hách Thành
- Đào An Khánh
- Đào Anh Kha
- Đào Công Tiến
- Đào Duy Anh
- Đào Hiếu
- Đào Lê Na
- Đào Ngọc Chương
- Đào Nguyên
- Đào Nguyễn
- Đào Nguyên Phương Thảo
- Đào Như
- Đào Phương Liên
- Đào Quang Toản
- Đào Tấn Phần
- Đào Thái Tôn
- Đào Thị Hương
- Đào Tiến Thi
- Đào Trung Đạo
- Đào Trường Phúc
- Đào Tuấn
- Đào Tuấn Ảnh
- Đào Văn Bình
- Đào Văn Thuỵ
- Đào Văn Tiến
- Đào Vũ Anh Hùng
- Đạt Nguyễn
- Đặng Anh Đào
- Đặng Bích Phượng
- Đặng Chương Ngạn
- Đặng Đình Cung
- Đặng Đình Mạnh
- Đặng Hà
- Đặng Hải Sơn
- Đặng Hoàng Giang
- Đặng Hồng Nam
- Đặng Hùng Võ
- Đặng Hương Giang
- Đặng Hữu
- Đặng Lưu
- Đặng Mai Lan
- Đặng Mậu Tựu
- Đăng Nguyên
- Đặng Nguyên Triết
- Đặng Phùng Quân
- Đặng Quốc Thông
- Đặng Sơn Duân
- Đặng Thái
- Đăng Thành
- Đặng Thân
- Đặng Thị Hảo
- Đặng Thơ Thơ
- Đặng Tiến
- Đặng Tiến (Thái Nguyên)
- Đặng Trung Nghĩa
- Đặng Túy
- Đặng Văn Dũng
- Đặng Văn Hùng
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Sinh
- Đặng Vũ Vương
- Đặng Xuân Thảo
- Đặng Xuân Xuyến
- Đằng-Giao
- Điểm Thọ
- Đinh Bá Anh
- Đinh Cường
- Đinh Hoàng Thắng
- Đinh Hùng
- Đình Kính
- Đinh Lê Vũ
- Đinh Linh
- Đinh Ngọc Thu
- Đinh Phương
- Đinh Phương Thảo
- Đinh Quang Anh Thái
- Đinh Thanh Huyền
- Đinh Thị Như Thúy
- Đinh Trường Chinh
- Đinh Từ Bích Thuý
- Đinh Từ Bích Thúy
- Đinh Văn Đức
- Đinh Vũ Hoàng Nguyên
- Đinh Ý Nhi
- Đinh Yên Thảo
- Đoàn Ánh Thuận
- Đoàn Bảo Châu
- Đoàn Cầm Thi
- Đoàn Công Lê Huy
- Đoàn Hồng Lê
- Đoàn Huy Giao
- Đoàn Huyền
- Đoàn Khắc Xuyên
- Đoàn Lê Giang
- Đoàn Nhã Văn
- Đoàn Thanh Liêm
- Đoan Trang
- Đoàn Tùng Nguyễn
- Đoàn Tử Huyến
- Đoàn Việt Hùng
- Đoàn Xuân Kiên
- Đỗ Anh Hoa
- Đỗ Anh Tuấn
- Đỗ Bích Thuý
- Đỗ Cao Bảo
- Đỗ Duy Ngọc
- Đỗ Đức
- Đỗ Đức Đông Ngàn
- Đỗ Đức Hiểu
- Đỗ Hòa
- Đỗ Hoàng Diệu
- Đỗ Hồng Ngọc
- Đỗ Hồng Nhung
- Đỗ Hữu Chí
- Đỗ Kh
- Đỗ Kh.
- Đỗ Khiêm
- Đỗ Kim Thêm
- Đỗ Lai Thuý
- Đỗ Lai Thúy
- Đỗ Lê Anh Đào
- Đỗ Mạnh Hoàng
- Đỗ Minh Tuấn
- Đỗ Nghê
- Đỗ Ngọc
- Đỗ Ngọc Thống
- Đỗ Quang Nghĩa
- Đỗ Quang Vinh
- Đỗ Quý Toàn
- Đỗ Quyên
- Đỗ Quỳnh Dao
- Đỗ Thái Bình
- Đỗ Thắng Cảnh
- Đỗ Thị Thu Trà
- Đỗ Thiên Anh Tuấn
- Đỗ Trí Vương
- Đỗ Trọng Khơi
- Đỗ Trung Quân
- Đỗ Trường
- Đỗ Tuyết Khanh
- Đồng Chuông Tử
- Đông Hoài
- Đông Hồ
- Đông Kha
- Đông Ngàn Đỗ Đức
- Đông Nghi
- Đức Ban
- Đức Đàm
- Đức Flying Bay
- Đức Hoàng
- Đức Lê
- Đức Phổ
- Đức Tâm
- Đức Tiến
- E. M. Forster
- E.E. Cummings
- E.M. Chernoivanenko
- Eamonn Butler
- Eckart Kleßmann
- Eduardo Galeano
- Edward Hirsch
- Elena Pucillo Truong
- Elias Canetti
- Ellen Bass
- Eloisa Amezcua
- Emiel Roothooft
- Emma Loffhagen
- Emmanuelle Jardonnet
- Eric Henry
- Eric Weiner
- Erica Frantz
- Erik Harms
- Erik Korling
- Euan Ward
- Éva Voszka
- Evgheni Dobrenko
- F.N.
- Federico García Lorca
- Feliks Kuznesov
- Filip Lech
- Flanny O’Connor
- Florence Noiville
- Florian Altenhöner
- France A. Córdova
- Francis Fukuyama
- Francis Fukuyma
- François Guillemot
- Frank Dikötter
- Frank O'Hara
- Frankfurt
- Fred Hiatt
- Friedrich Dürrenmatt
- Friedrich Nietzsche
- Friedrich Wilhelm Graf
- Fritz J. Raddatz
- Gã Khờ
- Gabriel García Márquez
- Gabriel Josipovici
- Gaither Stewart
- Gaiutra Bahadur
- Gary Leupp
- Gavin Butler
- Gặp gỡ và trò chuyện
- Georg Bönisch
- Georg Trakl
- George Burchett
- George Orwell
- George Perreault
- George Siemens
- Georges Condominas
- Gerhard Will
- Germain Droogenbroodt
- Giang Dang
- Giang Lại Đức
- Giang Nam
- Giáng Vân
- Giao Nguyễn
- Giáp Văn Dương
- Gideon Rachman
- Giuse Lê Công Đức
- Goethe
- Gonçalo Fernandes
- Gottfried Benn
- Graham Allison
- Grigory Yudin
- Günter Kunert
- Gyảng Anh Iên
- Hà Duy Phương
- Hà Dương Tuấn
- Hà Dương Tường
- Hà Đình Nguyên
- Hạ Đình Nguyên
- Hà Huy Khoái
- Hà Huy Sơn
- Hà Hương
- Hà Lệ Minh
- Hà Ngọc Hòa
- Hạ Nguyên
- Hà Nguyên Du
- Hà Nhân
- Hà Nhật
- Hà Phạm Phú
- Hà Quang Vinh
- Hà Sĩ Phu
- Hà Thanh Vân
- Hà Thế
- Hà Thị Minh Đạo
- Hà Thúc Sinh
- Hà Thủy Nguyên
- Hà Tùng Long
- Hà Tùng Sơn
- Hà Văn Thịnh
- Hà Văn Thùy
- Hà Vũ Trọng
- Hagi Kenaan
- Hai An Vu
- Hải Hạc
- Hải Ngọc
- Hai Thanh
- Hàm Anh
- Han Dang
- Hàn Giang
- Han Kang
- Hàn Vĩnh Diệp
- Hạnh Diễm
- Hạnh Nguyên
- Hạnh Phước
- Hạnh Viên
- Hannah Beech
- Hào Thiện Nhân
- Hari Kunzru
- Haruki Murakami
- Hân Hương
- Heiko Buschke
- Heinrich Heine
- Henri Michaux
- Henry David Thoreau
- Henry Wadsworth Longfellow
- Heriberto Araújo
- Hermann Hesse
- Hermann von Helmholtz
- Hiền Trang
- Hiệp Ikaria
- Hiệu Minh
- Hiếu Tân
- Ho Lai-Ming
- Hòa Bình Lê
- Hoa Níp
- Hoài Hương
- Hoài Nam
- Hoài Phương
- Hoài Thanh
- Hoài Việt
- Hoài Ziang Duy
- Hoan Doan
- Hoàn Nguyễn
- Hoàng Ánh
- Hoàng Anh Tuấn
- Hoàng Cát
- Hoàng Cầm
- Hoàng Chí Hiếu
- Hoàng Chính
- Hoàng Cường Long
- Hoàng Dũng
- Hoàng Dương Tuấn
- Hoàng Đăng Khoa
- Hoàng Đỗ
- Hoàng Đông
- Hoàng Đức Truật
- Hoàng Hà
- Hoàng Hải Thủy
- Hoàng Hải Vân
- Hoảng Hãn
- Hoàng Hôn
- Hoàng Hưng
- Hoàng Khởi Phong
- Hoàng Kim Oanh
- Hoàng Lại Giang
- Hoàng Lan
- Hoàng Lan Anh
- Hoàng Lan Chi
- Hoàng Lê
- Hoàng Lệ
- Hoàng Linh
- Hoàng Long
- Hoàng Mai Ðạt
- Hoàng Mạnh Hải
- Hoàng Minh Trí
- Hoàng Minh Tường
- Hoàng Nam
- Hoàng Nga
- Hoàng Ngọc Biên
- Hoàng Ngọc Hiến
- Hoàng Ngọc Nguyên
- Hoàng Ngọc Tuấn
- Hoàng Nguyễn
- Hoàng Nguyên Vũ
- Hoàng Nhơn
- Hoàng Nhuận Cầm
- Hoàng Phạm Gia Khang
- Hoàng Phong Tuấn
- Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Hoàng Quân
- Hoàng Quốc Dũng
- Hoàng Quốc Hải
- Hoàng Thị Hường
- Hoàng Thị Thu Thủy
- Hoàng Thu Phố
- Hoàng Thúy
- Hoàng Thuỵ Anh
- Hoàng Tiến
- Hoàng Trung Thông
- Hoàng Tuấn Công
- Hoàng Tuấn Phổ
- Hoàng Tùng
- Hoàng Tuỵ
- Hoàng Tư Giang
- Hoàng Văn Sơn
- Hoàng Việt
- Hoàng Vũ Sơn
- Hoàng Vũ Thuật
- Hoàng Xuân Phú
- Hoàng Xuân Sơn
- Hoàng Xuân Tuyền
- Hoàng Yến
- Horst Bienek
- Howard Gardner
- Hồ Anh Thái
- Hồ Bạch Thảo
- Hồ Bất Khuất
- Hồ Diệu Vân
- Hồ Dzếnh
- Hồ Đắc Vũ
- Hồ Đình Nghiêm
- Hồ Hải Thụy
- Hồ Hữu Tường
- Hồ Minh Tâm
- Hồ Ngọc Đại
- Hồ Như
- Hồ Phú Bông
- Hồ Tịnh Tình
- Hồ Trường An
- Hồ Tú Bảo
- Hội những người ủng hộ GS. Chu Hảo
- Hồng Anh
- Hồng Hoang
- Hồng Lê Thọ
- Hồng Phú
- Huệ Hương Hoàng
- Huguette Bertrand
- Huong Nguyen
- Huy Bảo
- Huy Cận
- Huy Đức
- Huy Tưởng
- Huyền Thương
- Huỳnh Duy Lộc
- Huỳnh Hoa
- Huỳnh Hữu Uỷ
- Huỳnh Hữu Ủy
- Huỳnh Kim Báu
- Huỳnh Kim Quang
- Huỳnh Lê Nhật Tấn
- Huỳnh Liễu Ngạn
- Huỳnh Ngọc Chênh
- Huỳnh Như Phương
- Huỳnh Sơn Phước
- Huỳnh Tấn Mẫm
- Huỳnh Thế Du
- Huỳnh Thục Vy
- Huỳnh Trọng Khang
- Huỳnh Tuấn Anh
- Hứa Chương Nhuận
- Hứa Lập Chí
- Hương Lan
- Hường Thanh
- Hương Thủy
- Hữu Danh
- Hữu Đông
- Hữu Loan
- Hữu Mai
- Hữu Phương
- Ian Bui
- Ian Johnson
- Igor Poglazov
- Iio Sōgi
- Ilza Burchett
- Inrasara
- Iris Radisch
- Isabella Kwai
- Issa
- Issac Bashevis Singer
- Italo Calvino
- Iya Kiva
- J. M. Lotman
- J.B Nguyễn Hữu Vinh
- Jacques Attali
- Jacques Prévert
- Jake Johnson
- James Borton
- James Daniel Spears
- James G. Zumwalt
- James Grossman
- James Joyce
- James Poniewozik
- James Stavridis
- James WrightJuan Felipe Herrera
- Jang Kều
- Janos Kornai
- Jared Carters
- Jason Lopata
- Jason Morris-Jung
- Jay Nordlinger
- Jaya K.
- Jean Chesnaux
- Jean d'Ormesson
- Jean Piaget
- Jean Przyluski
- Jean Toomer
- Jean-Jacques Brochier
- Jean-Jacques Roth
- Jean-Louis Rocca
- Jean-Luc Chalumeau
- Jean-Marc Roberts
- Jean-Patrick Géraud
- Jean-Paul Sartre
- Jefferson Cowie
- Jeffrey Hanfover
- Jeffrey Nall
- Jessica Swoboda
- Jessie Yeung
- Jiayang Fan
- Jimmy Carter
- Joan Hua
- João Guimarães Rosa
- Joaquin Nguyễn Hòa
- Johann Grolle
- John Ashbery
- John Barrow
- John Cheever
- John D. Howard
- John Freeman
- John Keane
- John McCain
- Jon Fosse
- Jonathan Dee
- Jonathan London
- Jonathan Scott Holloway
- Jörg Wischermann
- Jorge Amado
- Jorge Luis Borges
- Joschka Fischer
- Josée Lapointe
- Joseph Wong
- Joseph Wright
- Josh Rogin
- Joshua Rothman
- Juan Pablo Cardenal
- Juan Pablo Cardenal & Heriberto Araújo
- Julia Cagé
- Julio Cortázar
- Jun’ichiro Tanizaki
- Kahil Gibral
- Kai Hoàng
- Kale
- Kalynh Ngô
- Kamel Daoud
- Kao Phú
- Kap Seol
- Karel Appel
- Karen Tongson
- Kate Chopin
- Katie Razzall
- Kazuo Shiraga
- Kenneth Nguyen
- Kenzaburo Oe
- Keorapetse Kgositsile
- Kerstin Holm
- Kều Jang
- Kha Lương Ngãi
- Kha Tiệm Ly
- Khải Đơn
- Khái Hưng
- Khaled Juma
- Khaly Chàm
- Khang Quốc Ngọc
- Khánh
- Khánh Bình
- Khánh Duy
- Khánh Ly
- Khánh Mai
- Khanh Nguyen
- Khanh Pham
- Khánh Phương
- Khánh Trâm
- Khánh Trường
- Khét
- Khế Iêm
- Khiêm Nhu
- Khổng Đức Thiêm
- Khuất Đẩu
- Khuất Thu Hồng
- Khuê Minh Nguyệt
- Khuê Phạm
- Khuyết Thư
- Kiệm Hoàng
- Kiến Văn
- Kiệt Anh Hùng
- Kiệt Tấn
- Kiều Duy Vĩnh
- Kiều Loan
- Kiều Mai Sơn
- Kiều Maily
- Kiều Phong
- Kiều Thị An Giang
- Kim Ân
- Kim Chi
- Kim Dung
- Kim Hạnh
- Kim Thúy
- Kim Trần
- Kim Yi-deum
- Kinh Bắc
- Kính Hòa
- Klaus Wiegerefe
- Kobayashi Issa
- Kúm
- Kumar Vikram
- Kurt-Martin Mayer
- Kỳ Duyên
- Kyoko Numano
- L. N. Tolstoy
- L. V. H.
- La Khắc Hoà
- La Khắc Hòa
- Lã Nguyên
- Lại Nguyên Ân
- Lam Điền
- Lam Hạnh
- Lam Ngọc
- Lam Thái Hòa
- Lan Nguyên
- Lang Anh
- Langston Hughes
- LAP
- Larry Diamond
- Lars Vargö
- László Krasznahorkai
- Laura Cappelle
- Laurent Sagalovitsch
- Lawrence Ferlinghetti
- Lâm Chương
- Lâm Duyên
- Lâm Hạnh
- Lâm Lê
- Lâm Ngân Mai
- Lâm Quang Mỹ
- Lâm Thị Mỹ Dạ
- Lenin
- Leon Trotsky
- Leonard Cohen
- Leonardo da Vinci
- Lê An Thế
- Lê Anh Hoài
- Lê Anh Hùng
- Lê Ân
- Lê Bá Đảng
- Lê Bảo Nhi
- Lê Bích Vượng
- Lê Chiều Giang
- Lê Công Định
- Lê Công Giàu
- Lê Công Tư
- Lê Ðình Nhất Lang
- Lê Dũng
- Lê Duy Nam
- Lê Đạt
- Lê Đăng Doanh
- Lê Đình Cai
- Lê Đình Khẩn
- Lê Đình Thắng
- Lê Đỗ Huy
- Lê Đức Dục
- Lê Đức Thôn
- Lê Giang Trần
- Lê Hải
- Lệ Hằng
- Lê Hiệp
- Lê Hoài Nguyên
- Lê Hoàng Diễm Trang
- Lê Hoàng Lân
- Lê Học Lãnh Vân
- Lê Hồ Quang
- Lê Hồng Hà
- Lê Hồng Hiệp
- Lê Hồng Lâm
- Lê Hùng
- Lê Hùng Vọng
- Lê Huy Hòa
- Lê Huyền Ái Mỹ
- Lê Huỳnh Lâm
- Lê Hữu
- Lê Hữu Khoá
- Lê Hữu Khóa
- Lê Hữu Nam
- Lê Kế Lâm
- Lê Khải
- Lê Kim Duy
- Lê Ký Thương
- Lê Lạc Giao
- Lê Luân
- Lê Mã Lương
- Lê Mai
- Lê Mai Lĩnh
- Lê Mạnh Chiến
- Lê Mạnh Đức
- Lê Minh
- Lê Minh Chánh
- Lê Minh Hà
- Lê Minh Hiền
- Lê Minh Khuê
- Lê Minh Phong
- Lê Ngân Hằng
- Lê Ngọc Luân
- Lê Ngọc Sơn
- Lê Nguyễn
- Lê Nguyễn Duy Hậu
- Lê Nguyễn Hương Trà
- Lê Nguyên Long
- Lê Nguyên Vỹ
- Lê Như Bình
- Lê Oa Đằng
- Lê Phan
- Lê Phú Khải
- Lê Quang
- Lê Quang Đức
- Lê Quảng Hà
- Lê Quang Hợp
- Lê Quang Thành
- Lê Quân
- Lê Quốc Anh
- Lê Quỳnh
- Lê Quỳnh Mai
- Lê Sa Long
- Lê Si Na
- Lê Sơn
- Lê Tất Đạt
- Lê Tất Điều
- Lê Thanh Dũng
- Lê Thanh Hải
- Lê Thanh Phong
- Lê Thanh Trường
- Lê Thân
- Lê Thế Thắng
- lê thi diem thuý
- Lê Thị Hồng Minh
- Lê Thị Huệ
- Lê Thị Hường
- Lê Thị Oanh
- Lê Thị Thanh Tâm
- Lê Thị Thấm Vân
- Lê Thiết Cương
- Lê Thiếu Nhơn
- Lê Thọ Bình
- Lê Thời Tân
- Lê Thời Thôi
- Lê Thu Hiền
- Lê Thúy Bảo Liên
- Lê Tiên Long
- Lê Trí Tuệ
- Lê Trinh
- Lê Trọng Nghĩa
- Lê Trọng Nguyễn
- Lê Trung Tĩnh
- Lê Trường Thanh
- Lê Tuấn Huy
- Lê Tuyết Hạnh
- Lê Văn Bỉnh
- Lê Văn Hảo
- Lê Văn Hiếu
- Lê Văn Hòa
- Lê Văn Hùng Vĩ
- Lê Văn Luân
- Lê Văn Sơn
- Lê Văn Trung
- Lê Văn Tùng
- Lê Vĩnh Tài
- Lê Vĩnh Triển
- Lê Vũ Trường Giang
- Lê Xuân Khoa
- Lê Xuyên
- Li Edelkoort
- Li Tana
- Li Zhongqin
- Liêu Diệc Vũ
- Liêu Thái
- Liễu Trương
- Linh Nguyên
- Linh Phạm
- Linh Văn
- Linh Vân
- Linh-Chân Brown
- LKH
- Lorca
- Louis Aragon
- Louise Glück
- Lộc Vàng
- Lợi Phan Mai
- Luân Hoán
- Ludwig von Mises
- Luke Hunt
- Luke Turner
- Lữ Kiều
- Lữ Quỳnh
- Lương Đào
- Lương Thiệu Quân
- Lương Thư Trung
- Lưu Á Châu
- Lưu Bình Nhưỡng
- Lưu Diệu Vân
- Lưu Đình Long
- Lưu Đức Trung
- Lưu Hà
- Lưu Hiểu Ba
- Lưu Khánh Thơ
- Lưu Mê Lan
- Lưu Minh Hải
- Lưu Na
- Lưu Nhi Dũ
- Lưu Quang Vũ
- Lưu Thuỷ Hương
- Lưu Thủy Hương
- Lưu Trọng Tưởng
- Lưu Trọng Văn
- Lưu Uyên Khôi
- Lý Đợi
- Lý Gia Trung
- Ly Hoàng Ly
- Lý Ngang
- Ly Phạm
- Lý Quang Hoàn
- Lý Thanh
- Lý Tiến Dũng
- Lý Toàn Thắng
- Lý Trực Dũng
- Lý Xuân Hải
- Lydia Davis
- Lynh Bacardi
- LysP
- M. Gorky
- M. Trần
- M.L. Gasparov
- Mạc Phong Tuyền
- Mạc Văn Trang
- Mạc Việt Hồng
- Mạch Nha
- Mạch Quang Thắng
- Madeleine Riffaud
- Madlovics Bálint
- Magyar Bálint
- Mahmoud Darwish
- Mai An Nguyễn Anh Tuấn
- Mai Anh Tuấn
- Mai Bá Ấn
- Mai Bá Kiếm
- Mai Chanh
- Mai Đỗ
- Mai Hiền
- Mai Khôi
- Mai Kim Ngọc
- Mai Lý
- Mai Nhật
- Mai Ninh
- Mai Quốc Ấn
- Mai Quỳnh
- Mai Quỳnh Nam
- Mai Sơn
- Mai Thái Lĩnh
- Mai Thanh Sơn
- Mai Thảo
- Mai Tú Ân
- Mai Văn Hoan
- Mai Văn Phấn
- Mai Văn Tính
- Maki Starfield
- Mamleev
- Mạnh Kim
- Manuel Casimiro
- Mão Xuyên
- Marc Andrus
- Marcel Reich-Ranicki
- Marci Shore
- Marco Ferrarese
- Margarita Lyutova
- Marguerite Duras
- Maria Donovan
- Maria Ressa
- Marie Lê Thị Hoa
- Mário de Andrade
- Mario Vargas Llosa
- Marion Hennebert
- Mark B. Hamilton
- Mark Binelli
- Mark Frankland
- Mark Osaki
- Mark Strand
- Marta Hillers
- Martin Jankowski
- Martin Kulldorff
- Marty Robbins
- Mary Morose
- Mary Walsh
- Masaoka Shik
- Matei Vişniec
- Mathias Mayer
- Matthew Clayfield
- Matthew Crawford
- Maurice Blanchot
- Maximilian Steinbeis
- May
- Maya Angelou
- Mặc Đỗ
- Mặc Lâm
- Mân Côi
- McAmmond Nguyễn Thị Tư
- Media Văn Việt
- Mia Pluger
- Michael Burawoy
- Michael Scammell
- Miêng
- Mike Ives
- Mikhail Shishkin
- Mikhail Sholokhov
- Mikhail Viktorovich Zygar
- Milan Kundera
- Mimmi Diệu Hường Bergström
- MInh Anh
- Minh Huệ
- Minh Hùng
- Minh Luật
- Minh Phúc
- Minh Quang – Lê Chiên
- Minh Quang Ho
- Minh Tâm
- Minh Thùy
- Minh Thư
- Minh Toàn
- Minh Tuấn
- Minh Tự
- Mireille Sacotte
- Miura Chora
- Monica Berlin
- Mường Mán
- Mỹ Hằng
- Mỹ Lan
- N. S. Khrushchev
- Nadine Murtaja
- Nam Dao
- Nam Dao Nguyễn Mạnh Hùng
- Nam Đan
- Nam Đông
- Nam Nguyên
- Nam Sơn
- Naowarat Pongpaiboon
- Natalia lacovelli
- Nataliya Zhynkina
- Natsume Sōseki
- Nay Aung
- ng. anhanh
- Ng.Uyển Nicole Dương
- Ngải Vị VỊ
- Ngân Xuyên
- Nghệ thuật
- Nghĩa Đặng
- Nghiêm Lương Thành
- Nghiêm Phương Mai
- Nghiêm Thanh Hương
- Nghiêm Xuân Hồng
- Nghiên Cứu Phê Bình
- Ngo Thu
- Ngọc Anh
- Ngọc Duy Phan
- Ngoc Hien Bui
- Ngọc Linh
- Ngô Anh Tuấn
- Ngô Bảo Châu
- Ngô Đình Thẩm
- Ngô Đồng
- Ngô Hương Giang
- Ngô Khắc Tài
- Ngộ Không Phí Ngọc Hùng
- Ngô Kim Khôi
- Ngô Kim-Khôi
- Ngô Liêm Khoan
- Ngô Lực
- Ngô Mai Phong
- Ngô Mạnh Hùng
- Ngô Minh
- Ngô Minh Khôi
- Ngô Ngọc Loan
- Ngô Ngọc Trai
- Ngô Nguyên Dũng
- Ngô Nhật Đăng
- Ngô Quốc Phương
- Ngô Quốc Thịnh
- Ngô Thế Vinh
- Ngô Thị Kim Cúc
- Ngô Thị Thanh Lịch
- Ngô Thị Thu Ngần
- Ngô Tùng Phong
- Ngô Tự Lập
- Ngô Văn
- Ngô Văn Giá
- Ngô Viết Nam Sơn
- Ngô Viết Trọng
- Ngô Việt Trung
- Ngô Vĩnh Long
- Ngô Xuân Hội
- Ngô Xuân Phúc
- Ngô Xuân Thảo
- Ngu Yên
- Nguyen Duc Thanh
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Anh Dũng
- Nguyễn Anh Sơn
- Nguyễn Anh Tuấn
- Nguyễn Anh Tuấn - đạo diễn
- Nguyễn Bá Chung
- Nguyễn Bách Việt
- Nguyễn Bảo Chân
- Nguyễn Bắc Sơn
- Nguyên Bình
- Nguyễn Bính
- Nguyễn Cảnh Bình
- Nguyên Cầm
- Nguyên Cẩn
- Nguyên Chánh
- Nguyễn Chí Hoan
- Nguyễn Chí Thuật
- Nguyễn Chí Trung
- Nguyễn Chí Tuyến
- Nguyễn Chinh Trung
- Nguyễn Cung Thông
- Nguyễn Cường
- Nguyễn Danh Bằng
- Nguyễn Danh Huế
- Nguyễn Danh Lam
- Nguyễn Ðăng Thường
- Nguyễn Duy
- Nguyễn Dương Quang
- Nguyễn Đạt
- Nguyễn Đắc Kiên
- Nguyễn Đắc Xuân
- Nguyễn Đăng Điệp
- Nguyễn Đăng Hưng
- Nguyễn Đăng Khoa
- Nguyễn Đăng Mạnh
- Nguyễn Đăng Na
- Nguyễn Đăng Quang
- Nguyễn Đăng Thường
- Nguyễn Đình Ấm
- Nguyễn Đình Bin
- Nguyễn Đình Bổn
- Nguyễn Đình Chú
- Nguyễn Đình Cống
- Nguyễn Đình Đăng
- Nguyễn Đình Huỳnh
- Nguyễn Đình Phượng Uyển
- Nguyễn Đình Thắng
- Nguyễn Đình Thi
- Nguyễn Đình Toàn
- Nguyễn Đông A
- Nguyễn Đổng Chi
- Nguyễn Đông Thức
- Nguyễn Đức
- Nguyễn Đức Dương
- Nguyễn Đức Hiệp
- Nguyễn Đức Lộc
- Nguyễn Đức Mậu
- Nguyễn Đức Sơn
- Nguyễn Đức Thắng
- Nguyễn Đức Tiến
- Nguyễn Đức Tùng
- Nguyễn Đức Tường
- Nguyễn Gia Trí
- Nguyên Giác
- Nguyên Giác Phan Tấn Hải
- Nguyễn Hà Luân
- Nguyễn Hải Hoành
- Nguyễn Hải Yến
- Nguyễn Hàn Chung
- Nguyễn Hiến Lê
- Nguyễn Hoa Lư
- Nguyễn Hoài Nam
- Nguyễn Hoài Văn
- Nguyễn Hoài Vân
- Nguyễn Hoàn
- Nguyễn Hoàn Nguyên
- Nguyễn Hoàng Ánh
- Nguyễn Hoàng Anh Thư
- Nguyễn Hoàng Diệu Thủy
- Nguyễn Hoàng Diệu Thúy
- Nguyễn Hoàng Giao
- Nguyễn Hoàng Linh
- Nguyễn Hoàng Trung
- Nguyễn Hoàng Văn
- Nguyễn Hồ Quân
- Nguyễn Hồng Anh
- Nguyễn Hồng Giao
- Nguyễn Hồng Hưng
- Nguyễn Hồng Lam
- Nguyễn Hồng Nhung
- Nguyễn Hồng Thục
- Nguyễn Huệ Chi
- Nguyễn Hùng
- Nguyễn Huy Hoàng
- Nguyễn Huy Thiệp
- Nguyễn Huy Vũ
- Nguyên Hưng
- Nguyễn Hưng Quốc
- Nguyễn Hương
- Nguyễn Hữu Đễ
- Nguyễn Hữu Hồng Minh
- Nguyễn Hữu Liêm
- Nguyễn Hữu Nhật
- Nguyễn Hữu Sơn
- Nguyễn Hữu Thiết
- Nguyễn Hữu Việt Hưng
- Nguyễn Hữu Vinh
- Nguyễn kc Hậu
- Nguyễn Khải
- Nguyễn Khánh Duy
- Nguyễn Khánh Trường
- Nguyễn Khắc An
- Nguyễn Khắc Bình
- Nguyễn Khắc Mai
- Nguyễn Khắc Ngân Vi
- Nguyễn Khắc Phê
- Nguyễn Khắc Phi
- Nguyễn Khắc Phục
- Nguyễn Khiêm
- Nguyễn Khôi
- Nguyễn Kiến Phước
- Nguyễn Kiều Dung
- Nguyễn Kiều Hưng
- Nguyễn Kim Hưng
- Nguyên Lạc
- Nguyễn Lam Điền
- Nguyễn Lãm Thắng
- Nguyễn Lan Phương
- Nguyễn Lâm Cẩn
- Nguyễn Lân Bình
- Nguyễn Lân Thắng
- Nguyễn Lê Hồng Hưng
- Nguyễn Lê Tuyên
- Nguyễn Lệ Uyên
- Nguyễn Linh Giang
- Nguyễn Linh Quang
- Nguyễn Lộ Trạch
- Nguyễn Luận
- Nguyễn Lương Hải Khôi
- Nguyễn Lương Ngọc
- Nguyễn Lương Thịnh
- Nguyễn Lương Vỵ
- Nguyễn Mai
- Nguyễn Man Nhiên
- Nguyễn Mạnh An Dân
- Nguyễn Mạnh Côn
- Nguyễn Mạnh Đẩu
- Nguyễn Mạnh Tiến
- Nguyễn Manh Trinh
- Nguyễn Mạnh Trinh
- Nguyễn Mạnh Tuấn
- Nguyễn Mạnh Tường
- Nguyễn Minh Anh
- Nguyễn Minh Hòa
- Nguyễn Minh Kính
- Nguyễn Minh Nhị
- Nguyễn Minh Nhựt
- Nguyễn Minh Thuyết
- Nguyễn Mộng Giác
- Nguyên Ngọc
- Nguyễn Ngọc Chu
- Nguyễn Ngọc Đức
- Nguyễn Ngọc Giao
- Nguyễn Ngọc Hoa
- Nguyễn Ngọc Lanh
- Nguyễn Ngọc Liễm
- Nguyễn Ngọc Lung
- Nguyễn Ngọc Phương
- Nguyễn Ngọc Tâm
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Nguyễn Ngọc Tú Anh
- Nguyễn Ngọc Tư
- Nguyên Nguyên
- Nguyễn Nguyên
- Nguyễn Nguyên Bình
- Nguyễn Nguyệt Cầm
- Nguyễn Nhật Lệ
- Nguyễn Nhật Tín
- Nguyên Nhi
- Nguyễn Như Huy
- Nguyễn Như Mây
- Nguyễn Phạm Hùng
- Nguyễn Phan Quế Mai
- Nguyễn Phú Yên
- Nguyễn Phúc Vĩnh Ba
- Nguyễn Phượng
- Nguyễn Phương Đình
- Nguyễn Phương Mai
- Nguyễn Phương Mạnh
- Nguyễn Quang
- Nguyễn Quang A
- Nguyễn Quang Bình
- Nguyễn Quang Duy
- Nguyễn Quang Dy
- Nguyễn Quang Đồng
- Nguyễn Quang Hồng
- Nguyễn Quang Hưng
- Nguyễn Quang Lập
- Nguyễn Quang Thạch
- Nguyễn Quang Thân
- Nguyễn Quang Thiều
- Nguyễn Quang VInh
- Nguyễn Quân
- Nguyễn Quốc Bảo
- Nguyễn Quốc Chánh
- Nguyễn Quốc Chính
- Nguyễn Quốc Lâm
- Nguyễn Quốc Tấn Trung
- Nguyễn Quốc Thái
- Nguyễn Quốc Toàn
- Nguyễn Quốc Trụ
- Nguyễn Quốc Tuấn
- Nguyễn Quốc Vương
- Nguyễn Quỳnh Hương
- Nguyên Sa
- Nguyễn Sĩ Dũng
- Nguyễn Sơn Hùng
- Nguyễn Sơn Lâm
- Nguyễn Sỹ Phương
- Nguyễn Sỹ Tế
- Nguyễn Tà Cúc
- Nguyễn Tài Cẩn
- Nguyễn Tấn Cứ
- Nguyễn Tất Nhiên
- Nguyễn Thạch Giang
- Nguyễn Thái Hòa
- Nguyễn Thái Hợp
- Nguyễn Thái Sơn
- Nguyễn Thái Tuấn
- Nguyễn Thanh Bình
- Nguyễn Thanh Châu
- Nguyễn Thanh Giang
- Nguyễn Thanh Hiện
- Nguyễn Thanh Hùng
- Nguyễn Thanh Huy
- Nguyễn Thanh Huyền
- Nguyễn Thanh Mỹ
- Nguyễn Thành Nam
- Nguyễn Thanh Nghị
- Nguyễn Thanh Nguyệt
- Nguyễn Thành Phong
- Nguyễn Thanh Sơn
- Nguyễn Thành Sơn
- Nguyễn Thanh Tâm
- Nguyễn Thành Thi
- Nguyễn Thanh Tuyền
- Nguyễn Thanh Văn
- Nguyễn Thanh Việt
- Nguyễn Thế Hùng
- Nguyễn Thế Thanh
- Nguyễn Thị Ái Tiên
- Nguyễn Thị Bích Hậu
- Nguyễn Thị Bích Ngà
- Nguyễn Thị Bình
- Nguyễn thị Cỏ May
- Nguyễn Thị Dư Khánh
- Nguyễn Thị Hải
- Nguyễn Thị Hậu
- Nguyễn Thị Hiền
- Nguyễn Thị Hoàng
- Nguyễn Thị Hoàng Bắc
- Nguyễn Thị Hồng
- Nguyễn Thị Khánh Minh
- Nguyễn Thị Khánh Trâm
- Nguyễn Thị Kim Chi
- Nguyễn Thị Kim Phụng
- Nguyễn Thị Kim Thoa
- Nguyễn Thị Minh Ngọc
- Nguyễn Thị Minh Thái
- Nguyễn Thị Minh Thương
- Nguyễn Thị Ngọc Hải
- Nguyễn Thị Ngọc Nhung
- Nguyễn Thị Oanh
- Nguyễn Thị Phước
- Nguyễn Thị Thanh Bình
- Nguyễn Thị Thanh Hải
- Nguyễn Thị Thanh Lưu
- Nguyễn Thị Thanh Xuân
- Nguyễn Thị Thanh Yến
- Nguyễn Thị Thảo An
- Nguyễn Thị Thúy Hạnh
- Nguyễn Thị Thùy Linh
- Nguyễn Thị Thụy Vũ
- Nguyễn Thị Thuyền
- Nguyễn Thị Tịnh Thy
- Nguyễn Thị Từ Huy
- Nguyễn Thị Vinh
- Nguyễn Thiện Tống
- Nguyễn Thiện Tơ
- Nguyễn Thói Đời
- Nguyễn Thông
- Nguyễn Thu Quỳnh
- Nguyễn Thu Trang
- Nguyễn Thụy Anh
- Nguyễn Thùy Dương
- Nguyễn Thúy Hạnh
- Nguyễn Thụy Long
- Nguyễn Thuỵ Phương
- Nguyễn Thùy Song Thanh
- Nguyễn Thỵ
- Nguyễn Thy Anh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Nguyễn Tiến Lập
- Nguyễn Tiến Trung
- Nguyễn Tiến Văn
- Nguyễn Trần Bạt
- Nguyễn Tri Phương Đông
- Nguyễn Triệu Nam
- Nguyễn Trọng Bình
- Nguyễn Trọng Chức
- Nguyễn Trọng Huân
- Nguyễn Trọng Khôi
- Nguyễn Trọng Tạo
- Nguyễn Trung
- Nguyễn Trung Bảo
- Nguyễn Trung Dân
- Nguyễn Trung Hiếu
- Nguyễn Trung Kiên
- Nguyễn Trung Thuần
- Nguyễn Trường Giang
- Nguyễn Trường Huy
- Nguyễn Trường Uy
- Nguyễn Tuấn
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Tuấn Khoa
- Nguyễn Tùng
- Nguyễn Tùng Linh
- Nguyễn Tuyết Lan
- Nguyễn Tuyết Lộc
- Nguyễn Tư Nghiêm
- Nguyễn Tử Siêm
- Nguyễn Tường Bách
- Nguyễn Tường Thiết
- Nguyễn Tường Thụy
- Nguyễn Ước
- Nguyễn Vạn An
- Nguyễn Vạn Phú
- Nguyễn Văn
- Nguyễn Văn Ba
- Nguyễn Văn Chính
- Nguyễn Văn Ðậu
- Nguyễn Văn Dũng
- Nguyễn Văn Đài
- Nguyễn Văn Gia
- Nguyễn Văn Hạnh
- Nguyễn Văn Hiệp
- Nguyễn Văn Hòa
- Nguyễn Văn Hùng
- Nguyễn Văn Huyên
- Nguyễn Văn Lợi
- Nguyễn Văn Lục
- Nguyễn Văn Miếng
- Nguyễn Văn Nghệ
- Nguyễn Văn Nho
- Nguyễn Văn Phong
- Nguyễn Văn Phú
- Nguyễn Văn Phước
- Nguyễn Văn Sâm
- Nguyễn Văn Sơn
- Nguyễn Văn Tao
- Nguyễn Văn Thiệu
- Nguyễn Văn Thọ
- Nguyễn Văn Trọng
- Nguyễn Văn Trung
- Nguyễn Văn Tuấn
- Nguyễn Văn Vĩnh
- Nguyễn Văn Xuân
- Nguyễn Vi Khải
- Nguyễn Vi Yên
- Nguyễn Viện
- Nguyên Việt
- Nguyễn Việt Anh
- Nguyễn Việt Chiến
- Nguyễn Viết Dũng
- Nguyễn Viết Lãm
- Nguyễn Viết Sáng
- Nguyễn Vĩnh Nguyên
- Nguyễn Vũ Hiệp
- Nguyễn Vũ Tiềm
- Nguyễn Vỹ
- Nguyễn Vy Khanh
- Nguyễn Xuân Diện
- Nguyễn Xuân Hằng
- Nguyễn Xuân Hoàng
- Nguyễn Xuân Hưng
- Nguyễn Xuân Khánh
- Nguyễn Xuân Khoát
- Nguyễn Xuân Nghĩa
- Nguyễn Xuân Nha
- Nguyễn Xuân Quang
- Nguyễn Xuân Thiệp
- Nguyễn Xuân Thọ
- Nguyễn Xuân Tiệp
- Nguyễn Xuân Tường Vy
- Nguyễn Xuân Vượng
- Nguyễn Xuân Xanh
- Nguyễn Ý Thuần
- Nguyên Yên
- Nguyễn-Chương Mt
- Nguyễn-hòa-Trước
- Nguyệt Chu
- Nguyệt Quỳnh
- Nguyệt Vi
- Ngự Thuyết
- Người Buôn Gió
- Ngyễn Trung Bảo
- Nh. Tay Ngàn
- Nhã
- Nhã Ca
- Nhã Duy
- Nhã Thuyên
- Nhan Do Thanh
- Nhân Hồng
- Nhật Chiêu
- Nhật Lệ
- Nhất Linh
- Nhật Thanh
- Nhật Tiến
- Nhật Tuấn
- Nhất Uyên
- Nhị Linh
- Nhị Ngã
- Nhóm Vì một Hà Nội xanh
- Như Huy
- Như Không
- Như Quỳnh
- Như Quỳnh de Prelle
- Như Ý
- Nhược Thủy
- Niall Ferguson
- Nick Hilden
- Nicolas Casey
- Nikulin
- Nina McPherson
- Ninh Dương
- Ninh Kiều
- Nobert Hummelt
- Norbert Seitz
- Nông Hồng Diệu
- NP Phan
- Obama
- Ocean Vương
- Octavio Paz
- Ogden Nash
- Oksana Zabuzhko
- Oleg Kashin
- Olga Berggolts
- Ondrej Slowik
- onggiaolang
- Orlando Figes
- Orwell
- Oscar Salemink
- Oscar Wilde
- Pablo Neruda
- Pablo Picasso
- Palmer
- Pamela N. Corey
- Patrick Frater
- Patrick Lodge
- Paul Auster
- Paul Celan
- Paul Éluard
- Paul Hoover
- Paul Mendez
- Paul Mozur
- Paul Theroux
- Paul-François Paoli
- Paulus Lê Sơn
- Pavel Basinsky
- Pavel Basynski
- Pavlo Vyshebaba
- Paweł Kubiak
- Pawel Kuczynski
- Paweł Łepkowski
- Percy Mabandu
- Pervez Hoodbhoy
- Peter B. Zinoman
- Peter Bradshaw
- Peter Hansen
- Peter Harvey
- Peter Kleiner
- Peter Singer
- Phạm Anh Tuấn
- Phạm Biểu Tâm
- Phạm Cảnh Thượng
- Phạm Cao Hoàng
- Phạm Châu
- Phạm Chí Dũng
- Phạm Chi Lan
- Phạm Chu Sa
- Phạm Công Luận
- Phạm Công Thiện
- Phạm Công Trứ
- Phạm Công Út
- Phạm Duy
- Phạm Duy Nghĩa
- Phạm Đình Chương
- Phạm Đình Trọng
- Phạm Đình Vy
- Phạm Đoan Trang
- Phạm Hải Anh
- Phạm Hải Âu
- Phạm Hiền Mây
- Phạm Hoàng Quân
- Phạm Hồng Sơn
- Phạm Hùng Việt
- Phạm Huy Thông
- Phạm Khánh Duy
- Phạm Khiêm Ích
- Phạm Kiều Tùng
- Phạm Kỳ Đăng
- Phạm Lệ Quyên
- Phạm Lê Vương Các
- Phạm Linh
- Phạm Lưu Vũ
- Phạm Minh Hoàng
- Phạm Minh Ngọc
- Phạm Minh Quân
- Phạm Minh Trung
- Phạm Ngọc
- Phạm Ngọc Lư
- Phạm Ngọc Thái
- Phạm Ngọc Tiến
- Phạm Nguyên Trường
- Phạm Ngữ
- Phạm Phan Long
- Phạm Phú Cường
- Phạm Phú Hải
- Phạm Phú Minh
- Phạm Phú Phong
- Phạm Phú Thứ
- Phạm Phú Viết
- Phạm Phúc Thịnh
- Phạm Phương
- Phạm Quang Ái
- Phạm Quang Long
- Phạm Quang Trung
- Phạm Quang Tuấn
- Phạm Sỹ Sáu
- Phạm Tăng
- Phạm Thành
- Phạm Thành Hưng
- Phạm Thanh Nghiên
- Phạm Thảo Nguyên
- Phạm Thế Cường
- Phạm Thị
- Phạm Thị Anh Nga
- Phạm Thị Điệp Giang
- Phạm Thị Hoài
- Phạm Thị Hồng Ân
- Phạm Thị Kiều Ly
- Phạm Thị Ngọc
- Phạm Thị Phương
- Phạm Thiên Ân
- Phạm Thiên Thư
- Phạm Tín An Ninh
- Phạm Toàn
- Phạm Trần
- Phạm Trọng Chánh
- Phạm Trung Nghĩa
- Phạm Tuấn
- Phạm Tư Thanh Thiện
- Phạm Tường Cán
- Phạm Tường Vân
- Phạm Văn
- Phạm Văn Khoái
- Phạm Văn Quang
- Phạm Văn Tình
- Phạm Văn Vũ
- Pham Viem Phuong
- Phạm Viêm Phương
- Phạm Viết Đào
- Phạm Việt Hưng
- Phạm Vũ Lửa Hạ
- Phạm Xuân Đài
- Phạm Xuân Hùng
- Phạm Xuân Nguyên
- Phạm Xuân Trường
- Phan An Sa
- Phan Ba
- Phan Bội Châu
- Phan Cẩm Thượng
- Phan Châu Thành
- Phan Cự Đệ
- Phan Dương Hiệu
- Phan Đan
- Phan Đạo
- Phan Đắc Lữ
- Phan Đình Diệu
- Phan Độc Lập
- Phan Hải-Đăng
- Phan Hồng Giang
- Phan Huy Chú
- Phan Huy Dũng
- Phan Huy Đường
- Phan Huy Lê
- Phan Huyền Thư
- Phan Kế Toại
- Phan Khôi
- Phan Kim Hổ
- Phan Lặng Yên
- Phan Mạnh Quỳnh
- Phan Nam Sinh
- Phan Ngọc
- Phan Nguyên
- Phan Nhật Nam
- Phan Nhiên Hạo
- Phan Ni Tấn
- Phan Phương Đạt
- Phan Quang
- Phan Quỳnh Trâm
- Phan Tấn Hải
- Phan Tấn Uẩn
- Phan Thanh Bình
- Phan Thanh Sơn Nam
- Phan Thanh Tâm
- Phan Thắng
- Phan Thế Hải
- Phan Thị Hà Dương
- Phan Thị Kim Phúc
- Phan Thị Trọng Tuyển
- Phan Thị Vàng Anh
- Phan Thu Vân
- Phan Thuý Hà
- Phan Thúy Hà
- Phan Trang Hy
- Phan Trí Đỉnh
- Phan Trọng Hoàng Linh
- Phan Trọng Văn
- Phan Văn Giưỡng
- Phan Văn Song
- Phan Văn Thắng
- Phan Vũ
- Phan Xine
- Phan Xuân Sinh
- Phannguyên Psg
- Phanxipăng
- Phaolô VI
- phap
- Pháp Hoan
- Pháp Vân
- Phapxa Chan
- Phát biểu nhận giải Văn Việt
- Phi Hà
- Phil Caputo
- Philip Larkin
- Philip Roth
- Philipp Felsch
- Phong Âm
- Phong Linh
- Phong Nguyen
- Phong Quang
- Phố Văn
- Phú Quang
- Phù Sa
- Phúc Lai GB
- Phúc Tiến
- Phunchok Stobdan
- Phùng Anh Kiệt
- Phùng Hi
- Phùng Hoài Ngọc
- Phùng Học Vinh
- Phùng Khắc Khoan
- Phùng Ngọc Kiên
- Phùng Nguyễn
- Phùng Quán
- Phùng Thành Chủng
- Phùng Thị Hạ Nguyên
- Phùng Thị Như Hà
- Phuong Ta
- Phương Chi
- Phương Hương
- Phương Phương
- Phương Thảo
- Phương Thuý
- Phương Uy
- Phương Xích Lô
- Pierre Bayard
- Pierre Darriulat
- Pierre Lemieux
- Prashanth Parameswaran
- Qladimir Pyljow
- Quách Cường
- Quách Hạo Nhiên
- Quách Tấn
- Quách Thoại
- Quảng Diệu Trần Bảo Toàn
- Quang Dũng
- Quang Đức
- Quang Minh
- Quang Phan
- Quảng Tánh Trần Cầm
- Quậy Nguyễn
- Quế Hương
- Quốc Dũng
- Quốc Phương
- Quốc Toản
- Quyên Di
- Quyên Hoàng
- Quỳnh Dao
- Quỳnh Hợp
- Quỳnh Iris de Prelle
- Quỳnh Vi
- Rabindranath Tagore
- Rachel Adams
- Rainer Maria Rilke
- Ralph Chaplin
- Rasul Gamzatov
- Rebecca Mead
- Rebecca Solnit
- Reiner Traub
- Remo Verdickt
- Riccardo Gazzaniga
- Richard C. Paddock
- Richard Millet
- Richard Serra
- Richard Seymur
- Robert Desnos
- Robert McCrump
- Roger Vu
- Roger-Pol Droit
- Roland Barthes
- Romain Rolland
- Ronald F. Inglehart
- Rory O’Sullivan
- Ruben David Gonzalez Gallego
- Russell Edson
- Ruth Ingram
- Ryszard Legutko
- Saint-John Perse
- Salman Rushdie
- Salvatore Babones
- Sam Dresser
- Sạn chữ
- San Phi
- Sandra Kerschbaumer
- Sara Teasdale
- Sarah Pulliam Bailey
- Sarah Thornton
- Sáu Nghệ
- Sergio Bitar
- Shaimaa El Sabbagh
- Shakespeare
- Shannon Van Sant
- Sheikha A
- Sheila Fischman
- Sheila Ngoc Pham
- Sheri Berman
- Shigeeda Yutaka
- Shirin Ebadi
- Shukshin
- Silke Fokken
- Simon Book
- Simon Johnson
- Sire Apm Lukwesa
- Slavoj Žižek
- Sohaniim
- Son Kieu Mai
- Song Chi
- Song Hà
- Song Nguyễn
- Song Phạm
- Song Phan
- Song Thao
- Sophie Trịnh
- Số đặc biệt
- Sơn Ca
- Sơn Hoàng Liên
- Sơn Kiều Mai
- Sơn Nam
- Stalin
- Stefan Dege
- Stefano Harney
- Stephan Koester
- Stephen B. Young
- Steve Earle
- Susan Sontag
- Suzuki Katsuhiko
- Sương Nguyệt Minh
- Sương Quỳnh
- Svetlana Alexievich
- Svetlana Alexievitch
- Svetlana Alexiévitch
- Sylvia Plath
- T. Đ.
- T.Vấn
- Tạ Anh Thư
- Tạ Chí Đại Trường
- Tạ Duy Anh
- Tạ Tỵ
- Tạ Văn Tài
- Tạ Văn Thông
- Tạ Xuân Hải
- Tadeusz Rósewicz
- Taigu Ryōkan
- Tam Ích
- Tamarchenko
- Tàn Tuyết
- Tanaami Keiichi
- Taras Shevchenko
- Tarik Khaldi
- Tawada Yoko
- Tawfiq Zayyad
- Tăng Quang
- Tâm An
- Tâm Bình
- Tâm Chánh
- Tâm Don
- Tâm Thường Định
- Tâm Việt
- Tấn An
- Teolinda Gersão
- Teresa Mỹ Chúc
- Thạch Đạt Lang
- Thạch Quỳ
- Thạch Thảo
- Thái Bá Tân
- Thái Bá Vân
- Thái Bảo
- Thái Hà
- Thái Hạo
- Thái Kế Toại
- Thái Kim Lan
- Thái Mai Lan
- Thái Ngọc San
- Thái Phan Vàng Anh
- Thái Sinh
- Thái Thanh
- Thái Thanh Sơn
- Thái Thăng Long
- Thái Tuấn
- Thái Văn
- Thái Văn Đào
- Thái Vũ
- Thanh Chung
- Thạnh Đà
- Thanh Hằng
- Thanh Hằng - Anh Khoa
- Thành Lộc
- Thanh Nam
- Thanh Ngọc
- Thanh Phương
- Thanh Tâm Tuyền
- Thanh Thảo
- Thanh Thuỷ
- Thanh Trúc
- Thanh Tùng
- Thanh Xuân
- Thanhhà Lại
- Thảo Dân
- Thao Dinh
- Thảo luận
- Thảo Nguyên
- Thảo Trường
- Thảo Vy
- Thẩm Đống
- Thẩm Hoàng Long
- Thận Nhiên
- Thân Trọng Mẫn
- Thân Trọng Sơn
- Thế Dũng
- Thế Giang
- Thế Quân
- THẾ THANH
- Thế Uyên
- Thi Hoàng
- Thi Nguyên
- Thi sỹ ỦA
- Thi Vũ
- Thích Ngộ Chánh
- Thích Nhất Hạnh
- Thích Nữ Chân Không
- Thích Phước An
- Thích Quảng Độ
- Thierry Leclère
- Thierry Lentz
- Thiên Di
- Thiên Điểu
- Thiền Lâm
- Thiền Nguyễn
- Thiên Thai
- Thiện Tùng
- Thiện Ý
- Thiền Zen Paul Vân Thuyết
- Thiết Thạch
- Thiếu Khanh
- Thiều Mai Lâm
- Tho Nguyen
- Thọ Nguyễn
- Thomas A. Bass
- Thomas Bo Pedersen
- Thomas Mahler
- Thomas S. Mullaney
- Thomas Schmid
- Thông Đặng
- Thơ
- Thơ Marie Howe
- Thụ Nguyên
- Thu Phong
- Thu Vàng
- Thuận
- Thuần Ngô
- Thuận Paris
- Thuận Thiên
- Thục Quyên
- Thụy An
- Thùy Dung
- Thụy Khuê
- Thùy Linh
- Thụy My
- Thủy Tiên
- Thư Bạn Đọc
- Thường Quán
- Thy An
- Tịch Ru
- Tiet Hung Thai
- Tiền Giang
- Tiêu Dao Bảo Cự
- Tiêu Kiện Sinh
- Tiêu Toàn
- Tiểu Tử
- Tiểu Vũ
- Tillman Miller
- Timothy Brennan
- Timothy Garton Ash
- Timothy Snyder
- Tina Hà Giang
- Tino Cao
- Tobi Trần
- Tobias Rapp
- Tom Fawthrop
- Tomas Tranströmer
- Tô Đăng Khoa
- Tô Hà Lâm
- Tô Hải
- Tô Hoàng
- Tố Hữu
- Tô Lan Hương
- Tô Lê Sơn
- Tô Ngọc Vân
- Tô Thẩm Huy
- Tô Thùy Yên
- Tô Văn Trường
- Tôi Đây
- Tôn Thất Thông
- Tôn Thất Tùng
- Tống Văn Công
- Trà Bình
- Trà Đóa
- Trà Nhiên
- Tracy K. Smith
- Tran Dinh Dung
- Tran Nam Dung
- Trang Châu
- Trang Hạ
- Trang Thanh
- Trang Thế Hy
- Trangđài Glassey Trầnguyễn
- Trangđài Glasssey-Trầnguyễn
- Trao đổi
- Trầm Tử Thiêng
- Trần Anh Hùng
- Trần Bá Đại Dương
- Trần Bang
- Trần Bình Nam
- Trần C. Trí
- Trần Cao Lĩnh
- Trần Cao Tường
- Trần Công Tâm
- Trần Công Tín
- Trần Dạ Từ
- Trần Dần
- Trần Doãn Nho
- Trần Dũng Thanh Huy
- Trần Duy
- Trần Duy Phiên
- Trần Duy Trung
- Trần Đăng Khoa
- Trần Đăng Tuấn
- Trần Đĩnh
- Trần Đình Bút
- Trần Đình Hoành
- Trần Đình Lương
- Trần Đình Sơn Cước
- Trần Đình Sử
- Trần Đình Thắng
- Trần Đình Triển
- Trần Đình Trợ
- Trần Độ
- Trần Đồng Minh
- Trần Đức Anh Sơn
- Trần Đức Nguyên
- Trần Đức Thảo
- Trần Đức Tiến
- Trần Đức Tín
- Trần Đức Toản
- Trần Gia Huấn
- Trần Gia Ninh
- Trần Hà Linh
- Trần Hạ Tháp
- Trần Hạ Vi
- Trần Hải
- Trần Hạnh
- Trần Hậu
- Trần Hoài Anh
- Trần Hoài Thư
- Trần Hoàng Phố
- Trần Hoàng Trúc
- Trần Hoàng Vy
- Trần Hùng
- Trần Huy Bích
- Trần Huy Mẫn
- Trần Huy Minh Phương
- Trần Huy Quang
- Trần Huyền Sâm
- Trần Huỳnh Duy Thức
- Trần Hữu Dũng
- Trần Hữu Khánh
- Trần Hữu Quang
- Trần Hữu Tá
- Trần Hữu Thục
- Trần Khánh Triệu
- Trần Kiêm Đoàn
- Trần Kiêm Trinh Tiên
- Trần Kim Trắc
- Trần Kỳ Trung
- Trần Lam
- Trần Lê Hoa Tranh
- Trần Lê Sơn Ý
- Trần Lương
- Trần Lý Trí Tân
- Trần Mạnh Hảo
- Trần Mạnh Tuấn
- Trần Minh Phi
- Trần Minh Quốc
- Trần Mộng Tú
- Trần Nam Anh
- Trần Nam Bình
- Trần Ngân Hà
- Trần Nghi Hoàng
- Trần Ngọc Cư
- Trần Ngọc Hiếu
- Trần Ngọc Tuấn
- Trần Ngọc Vương
- Trần Nguyên Đán
- Trần Nhã Thụy
- Trần Nhương
- Trần Phong Giao
- Trần Phong Vũ
- Trần Quang Đức
- Trần Quang Lộc
- Trần Quốc Anh
- Trần Quốc Nam
- Trần Quốc Thuận
- Trần Quốc Toàn
- Trần Quốc Trọng
- Trần Quốc Vượng
- Trần Quyết Thắng
- Trân Sa
- Trần Song Hào
- Trần Thành
- Trần Thanh Ái
- Trần Thanh Cảnh
- Trần Thanh Huy
- Trần Thanh Vân
- Trần Thắng
- Trần Thế Vĩnh
- Trần Thị Băng Thanh
- Trần Thị Diệu Tâm
- Trần Thị Lai Hồng
- Trần Thị Lam
- Trần Thị NgH.
- Trần Thị Nguyệt Mai
- Trần Thị Phương Phương
- Trần Thị Thanh Thoả
- Trần Thị Thu Hoài
- Trần Thị Trường
- Trần Thiện Đạo
- Trần Thùy Mai
- Trần Tiến
- Trần Tiễn Cao Đăng
- Trần Tiến Dũng
- Trần Tiễn Khanh
- Trần Tố Nga
- Trần Trọng Dương
- Trần Trọng Thức
- Trần Trọng Vũ
- Trần Trung Chính
- Trần Trung Đạo
- Trần Tuấn
- Trần Từ Mai
- Trần Vàng Sao
- Trần Văn Chánh
- Trần Văn Chung
- Trần Văn Đỉnh
- Trần Văn Khê
- Trần Văn Minh
- Trần Văn Nam
- Trần Văn Thọ
- Trần Văn Thủy
- Trần Văn Tý
- Trần Vấn Lệ
- Trần Việt Hà
- Trần Viết Ngạc
- Trần Vinh Dự
- Trần Vũ
- Trần Vũ Hải
- Trần Vương Thuấn
- Trần Vương Thuận
- Trần Wũ Khang
- Trần Xuân Hoài
- Trần Xuân Kiêm
- Trần Xuân Linh
- Trần Xuân Lĩnh
- Trần Xuân Thảo
- Trần Ý Dịu
- Trần Yên Hòa
- Trần Yên Nguyên
- Trên
- Trên Facebook
- Trên Facebook/Minds
- Trên kệ sách
- Trên trang diaCRITICS
- Trí Hiệu Dân
- Triều Anh
- Triều Hoa Đại
- Triêu Nhan
- Triều Sơn
- Triệu Tử Dương
- Trịnh Anh Tuấn
- Trịnh Bá Phương
- Trịnh Bách
- Trịnh Cao Hòa Thanh
- Trịnh Chu
- Trịnh Công Sơn
- Trịnh Cung
- Trịnh Duy Kỳ
- Trịnh Hữu Long
- Trịnh Kim Tiến
- Trịnh Lữ
- Trịnh Minh Tuấn
- Trịnh Sơn
- Trịnh Thanh Thủy
- Trịnh Thu Tuyết
- Trịnh Vĩnh Phúc
- Trịnh Xuân Thuận
- Trịnh Xuân Thủy
- Trịnh Y Thư
- Trọng Anh
- Trọng Phú
- Trọng Thành
- Tru Sa
- Trúc Giang
- Trúc Thông
- Trúc Ty
- Trump
- Trung Bảo
- Trung Dũng Kqd
- Trung Dũng Kqđ
- Trùng Dương
- Trung Đào
- Trung Trung Đỉnh
- Trư Sa
- Trường An
- Trương Anh Ngọc
- Trương Anh Thụy
- Trương Châu Hữu Danh
- Trương Chính
- Trương Cừ
- Trương Duy Nhất
- Trương Đăng Dung
- Trương Điện Thắng
- Trương Đình Phượng
- Trương Hồng Quang
- Trương Huy San
- Trường Minh
- Trương Ngọc Chương
- Trương Nguyên
- Trương Nguyện Thành
- Trương Nhân Tuấn
- Trương Phượng
- Trương Quang
- Trương Quang Đệ
- Trương Quang Nhuệ
- Trương Quang Vĩnh
- Trương Thanh Thuận
- Trương Thị An Na
- Trương Thị Ngọc Hân
- Trương Thiên Phàm
- Trương Thu Hiền
- Trương Tố Hoa
- Trương Trọng Nghĩa
- Trương Tửu
- Trương Văn Dân
- Trương Văn Vĩnh
- Trương Vũ
- Trương Xuân Thiên
- Tú Mỡ
- Tù Quốc Hoài
- Tù Sâm
- Tú Trung Hồ
- Tuấn Duy
- Tuấn Khanh
- Tuân Nguyễn
- Tuấn Thảo
- Tuệ Anh
- Tuệ Đăng
- Tuệ Nguyên
- Tuệ Nhân
- Tuệ Nhật
- Tuệ Sĩ
- Tuệ Sỹ
- Tùng Dương Cola
- Tung Nguyen
- Turner
- Túy Hồng
- Tuyết Nghi
- Tư
- Từ Dung
- Tư liệu
- Tử Linh
- Từ Mai Trần Huy Bích
- Từ Quốc Hoài
- Từ Sâm
- Từ Thức
- Tưởng
- Tương Lai
- Uejima Onitsura
- Umberto Eco
- Uông Tăng Kỳ
- Uông Triều
- Uyển Ca
- Uyên Nguyên
- Uyên Nguyễn
- Uyên Thao
- Uyên Vũ
- V. Erofiev
- Václav Havel
- Vàng A Giang
- Varlam Shalamov
- Vasco Gargalo
- Vasily Makarovich
- Vasyl Stus
- Văn
- Văn Biển
- Văn Cao
- Văn Chinh
- Văn Công Hùng
- Văn Giá
- Văn học
- Văn học Miền Nam 54-75
- Văn Như Cương
- Văn Quang
- Văn Tâm
- Văn Văn Của
- Văn Việt
- Văn;
- Văn.
- Vấn đề hôm nay
- Vận Động Ứng Cử Đại Biểu Quốc Hội 2016
- Vân Hạ
- Vân Phi
- Velcrow Ripper
- Veronica Melkozerova
- Vi Lãng
- Vi Trần
- Vi Yên
- Viet Thanh Nguyen
- Viên Linh
- Việt Bách
- Việt Bình
- Việt Dzũng
- Việt Khang
- Việt Lang
- Việt Phương
- Viktor Astafyev
- Viktor Maslov
- Vinh Anh
- Vĩnh Điện
- Vĩnh Hảo
- Vĩnh Quyền
- Virginia Heffernan
- Virginia Woolf
- Vladimir Britanishsky
- Vladimir Nabokov
- Vladimir Voronov
- Võ An Đôn
- Võ Anh Minh
- Võ Anh Thơ
- Võ Bá Cường
- Võ Đắc Danh
- Võ Định Hình
- Võ Đức Phúc
- Võ Hồng
- Võ Huy Tâm
- Võ Hương Quỳnh
- Võ Kỳ Điền
- Võ Ngàn Sông
- Võ Phiến
- Võ Thị Ánh Ngọc
- Võ Thị Hảo
- Võ Thị Thu Hằng
- Võ Tiến Cường
- Võ Tòng Xuân
- Võ Trí Hảo
- Võ Văn Quản
- Võ Văn Tạo
- Võ Văn Thôn
- Võ Xuân Quế
- Võ Xuân Sơn
- Volker Weidermann
- Volodymyr Vynnychenko
- Volodymyr Zelenskyy
- Vũ
- Vũ Bằng
- Vũ Biện Điền
- Vũ Cao Đàm
- Vũ Cát Tường
- Vũ Đình Hòe
- Vũ Đình Huỳnh
- Vũ Đình Liên
- Vũ Đình Phòng
- Vũ Đức Khanh
- Vũ Đức Phúc
- Vũ Đức Sao Biển
- Vu Gia
- Vũ Hà Văn
- Vũ Hạnh
- Vũ Hoàng Chương
- Vũ Hoàng Thư
- Vũ Hồng Ánh
- Vũ Huy Ngọc
- Vũ Huy Quang
- Vũ Khắc Hoè
- Vũ Khắc Khoan
- Vũ Kim Hạnh
- Vũ Kim Thu
- Vũ Lâm
- Vũ Lập Nhật
- Vũ My Lan
- Vũ Ngọc Giao
- Vũ Ngọc Hoàng
- Vũ Ngọc Tâm
- Vũ Ngọc Tiến
- Vũ Nho
- Vũ Oanh
- Vũ Quang Việt
- Vũ Quí Hạo Nhiên
- Vũ Quốc Ngữ
- Vũ Quỳnh Hương
- Vũ Quỳnh Nh.
- Vũ Thành Sơn
- Vũ Thanh Tâm
- Vũ Thanh Tùng
- Vũ Thành Tự Anh
- Vũ Thế Khôi
- Vũ Thị Hải
- Vũ Thị Nhuận
- Vũ Thị Phương Anh
- Vũ Thị Phương Lan
- Vũ Thị Thanh
- Vũ Thị Thanh Mai
- Vũ Thư Hiên
- Vũ Tiến Lập
- Vũ Trọng Khải
- Vũ Trọng Phụng
- Vũ Tuấn Hoàng
- Vũ Từ Trang
- Vũ Tường
- Vũ Viết Tuân
- Vũ Xuân Tửu
- Vương Bích Ngọc
- Vương Đan
- Vương Hỗ Ninh
- Vương Huy
- Vương Ngọc Minh
- Vương Tiểu Nhị
- Vương Trí Nhàn
- Vương Trọng
- Vương Trùng Dương
- Vương Trung Hiếu
- Vương Tuấn
- Vy Thảo
- W. H. Auden
- Wa Praong
- Walt Whitman
- Walter Isaacson
- Wayne Karlin
- Wells
- Wendy Barker
- Wiesiek Powaga
- Wilhelm Schmid
- Will Nguyen
- William Carlos Williams
- William Nee
- William Stafford
- William Stanley Merwin
- Winston Phan Đào Nguyên
- Wislawa Szymborska
- Władysław Reymont
- Wolf Biermann
- Wolfgang Borchert
- Wulf Noll
- Wynn Gadkar Wilcox
- Xang Hứng
- Xì Trum
- Xie Tao
- Xuân Ba
- Xuân Diệu
- Xuân Dương
- Xuân Đài
- Xuân Minh
- Xuân Phượng
- Xuân Sách
- Xuân Thọ
- Xuân Uyên
- Xuân Vũ
- Xương Văn
- Y Chan
- Ỷ Lan
- Ý Nhi
- Y Uyên
- Yan Frenkel
- Yanis Varoufakis
- Yasmine M’Barek
- Yevgeny Yevtushenko
- Yên Ba
- Yên Khắc Chính
- Yến Năng
- Yên San
- Yên San Thụy Miên
- Yên Thao
- Yiyun Li
- Yoko Ogawa
- Yōko Ogawa
- Yoko Tawada
- Yosano Akiko
- Young Sang Lee
- Yuliya Ilchuk
- Yuno Bigboi
- Yves Sintomer
- Yvette Tan
- Zac Herman
Báo cáo của Vannevar Bush cho Tổng thống Truman: Khoa học – Biên giới vô tận
France A. Córdova, Giám đốc thứ 14 của Quỹ NSF, bài viết của nhân kỷ niệm 70 năm ngày thành lập (1950–2020) (https://nsf-gov-resources.nsf.gov/2023-04/EndlessFrontier75th_w.pdf)
Nguyễn Xuân Xanh viết Lời nói đầu và Lời bạt

“Những cách quan trọng nhất mà Chính phủ có thể thúc đẩy nghiên cứu công nghiệp là tăng cường dòng chảy kiến thức khoa học mới thông qua hỗ trợ nghiên cứu cơ bản và giúp phát triển nhân tài khoa học.”
“Trách nhiệm tạo ra tri thức khoa học mới – và phần lớn việc ứng dụng nó – thuộc về một nhóm nhỏ những người hiểu rõ các quy luật cơ bản của tự nhiên và thành thạo các kỹ thuật nghiên cứu khoa học. Sự tiến bộ nhanh hay chậm trên bất kỳ lĩnh vực khoa học nào sẽ phụ thuộc vào số lượng các nhà khoa học có trình độ cao và được đào tạo bài bản đang khám phá lĩnh vực đó.”
– Vannevar Bush từ The Endless Frontier

Vannevar Bush (11. 3. 1890– 28. 6. 1974). Ảnh của NSF
Lời nói đầu
Nguyễn Xuân Xanh
Gần đây cụm từ “nghiên cứu khoa học cơ bản” được nói đến nhiều ở Việt Nam, và khoa học cơ bản được xem như “bà mẹ” của công nghệ. Thực tế, nếu khoa học cơ bản không phát triển trong những thế kỷ qua, có lẽ thế giới hôm nay không tiến xa hơn thời Trung cổ bao nhiêu. Các phát minh quan trọng đang ảnh hưởng thế giới như tia X quang, GPS, lượng tử, transistor, chip cuối cùng cũng sẽ không có, cũng như sẽ không có những tên tuổi Pasteur, Koch, Newton, Maxwell, Einstein, và những người khám phá ra cơ học lượng tử một trăm năm trước như Heisenberg, Schrödinger, Dirac chỉ kể một số người quan trọng mà nhân loại chịu ơn sâu sắc. Khoa học không được nghiên cứu và khám phá ở chiều sâu sẽ không phát huy tác dụng lớn lao của nó, đó là nhận thức của Wilhelm von Humboldt khi ông thành lập Đại học nghiên cứu Berlin (1810) như mô hình mẫu. Cũng như nếu không có nghiên cứu sâu cơ bản, sẽ không có nguồn năng lượng nguyên tử khổng lồ.
Một thí dụ có lẽ sinh động nhất minh họa cho những ý tưởng trên là báo cáo Khoa học – Biên giới vô tận của kỹ sư Vannevar Bush gửi cho Tổng thống Mỹ Truman năm 1945. Ông là cố vấn khoa học cho Tổng thống. Báo cáo đó là Lời đáp của ông cho Tổng thống Mỹ Roosevelt lúc ông còn sống người đặt câu hỏi, chiến tranh qua rồi, chúng ta phải làm gì để nâng cao đời sống quốc gia, từ kinh tế đến y tế, để có nhiều công ăn việc làm cho dân chúng, cũng như có một nền quốc phòng vững mạnh. Báo cáo của Bush giống như một kiểu “sớ” muốn dâng lên Tổng thống như một chương trình hành động quy mô cho thời hậu chiến. Trong lịch sử, có lẽ chưa có một sớ báo cáo nào quy mô, “hiện đại” đầy tính khoa học, đầy tính nhân văn và dân chủ như thế, và cũng chưa có chương trình hành động nào thành công cực kỳ lớn lao như thế cho một quốc gia đem lại những kết quả vượt trội như ngọn hải đăng.
Nội dung cốt lõi của báo cáo đò là: Hãy đẩy mạnh nghiên cứu khoa học cơ bản, hãy lập quỹ hỗ trợ nghiên cứu, và đưa các đề tài nghiên cứu về các đại học nghiên cứu dựa trên năng lực cạnh tranh của họ, đồng thời phát triển nguồn nhân lực tinh hoa trẻ. Hành động này đòi hỏi sự hợp tác của các cơ quan nhà nước và lực lượng trí thức dân sự ở các đại học nghiên cứu. Kể cả các đề án nghiên cứu quốc phòng cũng nằm trong chương trình hành động này. Nó quá quan trọng để chỉ được giao cho quân đội. Nhà nước đóng vai trò nhạc trưởng, không làm thay, và đối xử công bằng dựa trên năng lực. Họ thực hiện phương châm Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, ở đây là giới tinh hoa đại học.
Vào thời điểm những năm Thế chiến II, nước Mỹ đã có một hệ thống đại học nghiên cứu phát triển. Trong thời hoàng kim sau Nội chiến, các nhà giáo dục đại học Mỹ vốn từng nghiên cứu mô hình đại học nghiên cứu Humboldt đã làm cuộc chuyển đổi các college thành đại học nghiên cứu theo mô hình Đức đã được chứng minh thành công to lớn. Các đại học nghiên cứu thực tế lần lượt thay thế tất cả các đại học, college truyền thống và lan tỏa khắp thế giới. Đến Thế chiến II, các đại học nghiên cứu Mỹ đã kinh qua gần một thế kỷ phát triển, nên sẵn sàng nhận nhiệm vụ của chương trình quốc gia của Vannevar Bush.
Năm 1950, tức năm năm sau khi báo cáo Khoa học – Biên giới vô tận được đệ trình và được duyệt, Quỹ Khoa học Quốc gia, National Science Foundation (NSF) ra đời với sứ mạng thực hiện chiến lược phát triển khoa học cơ bản của Bush. Việc Bush đề nghị đưa nghiên cứu cơ bản về các đại học nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp theo tinh thần của Humboldt. Ba bên hợp lại: Nhà nước, NSF và các nhà khoa học ở các đại học nghiên cứu.
Còn thêm một sự kiện quan trọng nữa trong đời sống người dân Mỹ. Trong Thế chiến II, các nhà lãnh đạo Hoa Kỳ nhận ra rằng gần 16 triệu nam nữ quân nhân Mỹ sẽ thất nghiệp khi chiến tranh kết thúc, và điều này có thể gây ra một cuộc khủng hoảng kinh tế khác và sự bất ổn kinh tế trên diện rộng tương tự như hậu quả của vụ sụp đổ thị trường chứng khoán năm 1929. Để ngăn chặn điều đó, các chuyên gia đã nghiên cứu vấn đề và đề xuất một loạt các chương trình giáo dục và đào tạo. Đó là lý do Đạo luật Quyền lợi Cựu chiến binh (G.I. Bill of Rights) ra đời. Nó đã được Tổng thống Franklin Delano Roosevelt ký vào ngày 22 tháng 6 năm 1944, sau khi được Hạ viện và Thượng viện thông qua nhất trí.

Ảnh Tổng thống F. D. Roosevelt ký G.I. Bill of Rights
Đạo luật này giúp những người lính trở về từ Thế chiến tiếp cận giáo dục đại học, đào tạo nghề, hay nhận được khoản vay lãi suất thấp để khởi nghiệp, tạo nhà ở, và một năm trợ cấp thất nghiệp cho các cựu chiến binh. Sau Thế chiến II, khoảng 14,5 tỷ đô la đã được đầu tư vào giáo dục đại học Mỹ thông qua Đạo luật GI (Đạo luật Điều chỉnh cho Quân nhân năm 1944). Trong số khoảng 16 triệu cựu chiến binh Thế chiến II, 2,3 triệu người theo học các trường college và đại học, trong khi 5,5 triệu người khác theo đuổi đào tạo nghề, kỹ thuật hoặc đào tạo tại chỗ. Đến năm 1951, gần 8 triệu cựu chiến binh đã nhận được các lợi ích về giáo dục và đào tạo, và 2,4 triệu người đã nhận được 13 tỷ đô la tiền vay liên bang để mua nhà, trang trại và doanh nghiệp. Đạo luật Quyền lợi Cựu chiến binh sau đó đã được điều chỉnh để bao gồm cả các cựu chiến binh của Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam; kể từ đó, nó đã được mở rộng cho tất cả những người đã phục vụ trong Lực lượng Vũ trang.
Một làn sóng lớn các cựu chiến binh đã sử dụng Đạo luật GI để theo đuổi giáo dục đại học, làm thay đổi căn bản bối cảnh học thuật. Số lượng đại học phát triển rất nhanh chóng. Hàng trăm người đã trở thành những giáo sư nổi tiếng, hiệu trưởng đại học và người đoạt giải Nobel. Leon Lederman là một trong những cựu chiến binh nhận được giải Nobel Vật lý (1988) cho những công trình nghiên cứu hạt neutrino. Đại học Mỹ vươn tới đỉnh cao sau một trăm năm từ luật giao đất Morrill Land-Grant Acts của những năm 1860. Một trăm năm sau, những năm 1960, các đại học lớn phát triển thành những tập đoàn đại học khổng lồ mà cựu Chủ tịch Đại học California Clark Kerr gọi là đa đại học (multiversity) để mô tả một đại học bao gồm nhiều đại học lớn trong đó, như hệ thống UC.
Về các quỹ đầu tư khoa học, thực tế, ngoài NSF ra còn có vô số cơ quan khác tài trợ cho phát triển khoa học, công nghệ, trong đó phải nhắc tới DARPA (Defense Advanced Research Projects Agency) chuyên tài trợ cho những ý tưởng công nghệ tương lai. Bảng dưới đây cho thấy ảnh hưởng của họ.

Bản minh họa sự đầu tư của các cơ quan nhà nước Mỹ vào các bộ phận công nghệ thiết yếu để iPod và iPad ra đời (DARPA: Defense Advanced Research Projects Agency; DoE: US Department of Energy; DoD: US Department of Defense; NIH: National Institutes of Health (USA); NSF: National Science Foundation (USA); CERN: European Organization for Nuclear Research, Geneva) (Mariana Mazzucato, The Entrepreneurial State, “Nhà nước khởi tạo”, 109). Xem Nhà nước đổi mới sáng tạo (2018).
Đặc biệt hai phòng thí nghiệm tiên phong của Đại học Stanford, một về Trí tuệ nhân tạo có tên SAIL (Stanford Artificial Intelligence Laboratory) do nhà toán học John McCarthy của M.I.T. lãnh đạo, và một “Tăng cường trí tuệ” (Augmentation Research Center, ARC), do Doug Engelbart lãnh đạo, đều được tài trợ từ Pentagon thông qua cơ quan ARPA, tiền thân của DARPA (Defense Advanced Research Projects Agency) sau này. SAIL đã tạo ra nhiều bộ óc sáng tạo nhất, và một số sau đó đã chuyển qua Xerox PARC (Palo Alto Research Center) của công ty máy photocopy khổng lồ Xerox, như cái nôi sinh ra của máy tính để bàn vào đầu những năm 1970. Steve Jobs và nhóm Apple Computer đã học được phương pháp GUI (Graphical User Interface) từ đó và áp dụng vào những chiếc máy tính Apple Lisa và Macintosh của họ, đổi lại Xerox có thể mua các cổ phiếu tại Apple. Đó là năm 1979.
Tài trợ liên bang cũng trải rộng ra trên nhiều lãnh vực khác, như công nghệ sinh học, công nghệ dược phẩm. Ngoài DAPRA, còn có thêm ba tổ chức then chốt nữa: SBIR (Small Business Innovation Research) nhằm giúp một số doanh nghiệp nhỏ tiến hành nghiên cứu và phát triển (R&D), Orphan Drug Act (ODA) nhằm khuyến khích các công ty dược phẩm phát triển các loại thuốc điều trị bệnh có thị trường nhỏ cho các bệnh hiếm, và National Nanotechnology Initiative (NNI) nhằm khuếch trương công nghệ nano. Đó là chưa kể nhiều cơ quan nữa của quân đội. DARPA cũng được biết rộng rãi là đã tạo ra ARPANET, tiền thân của Internet, vào cuối những năm 1960. Những sự thật này giờ đây được trình bày trong nhiều sách vở, phá vỡ “huyền thoại” về vai trò nhà nước thụ động của Mỹ, và về quan điểm bấy lâu nay cho rằng chỉ thị trường mới có tính quyết định tất cả. Năm 1998 Bill Gates tuyên bố: “Ngành công nghiệp PC đang dẫn dắt nền kinh tế của quốc gia chúng ta bước vào thế kỷ 21… Không có ngành công nghiệp nào ở Mỹ sáng tạo hơn, sống động hơn và cạnh tranh hơn. Và điều đáng kinh ngạc là tất cả những điều này đã xảy ra mà không có bất kỳ sự tham gia nào của chính phủ.” Kết luận như thế là chưa đúng, có lẽ bởi vì lúc đó các tài liệu về đầu tư liên bang chưa được công bố rộng rãi. (Xem một bài viết về Thung lũng Silicon sắp tới)
Đặc biệt đối với các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo nhỏ, nước Mỹ có các quỹỷ đặc biệt: chương trình Nghiên cứu Đổi mới Doanh nghiệp Nhỏ (SBIR, Small Business Innovation Research, thành lập năm 1982) và Chương trình Chuyển giao Công nghệ Doanh nghiệp Nhỏ (STTR, Small Business Technology Transfer (STTR) programs, thành lập năm 1992). Cả hai thuộc về Chương trình liên bang, hoạt động dưới tên thương hiệu được sử dụng rộng rãi là Quỹ Hạt giống của Mỹ (America’s Seed Fund). Những loại này rất phù hợp cho kinh tế tư nhân nhỏ để tạo sức mạnh cho họ, để họ có đóng góp có đáng kể chứ không phải chỉ là những shopkeepers. Đó cũng là trách nhiệm của một nhà nước kiến tạo phát triển. Xem chi tiết: Đã đến lúc phải xây dựng tinh thần khởi nghiệp quốc gia (Nguyễn Trung Dân 2025)
Dưới đây là bài viết của bà France A. Córdova, Giám đốc thứ 14 của Quỹ NSF về việc thực hiện chương trình của Vannevar Bush trong thời gian 70 năm, 1950–2020.

France Anna-Dominic Córdova (5. 8. 1947 – ), là một nhà vật lý thiên văn người Mỹ. Bà từng giữ chức Chủ tịch thứ 11 của Đại học Purdue từ năm 2007 đến năm 2012 và Giám đốc thứ 14 của Quỹ Khoa học Quốc gia từ năm 2014 đến năm 2020. Hiện bà đang giữ chức Chủ tịch của Science Philanthropy Alliance. Bà nhận được 13 bằng tiến sĩ danh dự (Doctor honoris causa).
“…nghiên cứu cơ bản là động lực thúc đẩy tiến bộ công nghệ.”
Tuyên bố đó vẫn còn phù hợp cho đến ngày nay như năm 1945 khi Vannevar Bush viết nó trong luận văn mang tính bước ngoặt của ông, Khoa học – Biên giới vô tận (Science – The Endless Frontier). Trong báo cáo đệ trình lên Tổng thống Harry S. Truman, Bush đã lập luận về việc thành lập một cơ quan mới mà ông và những người khác cảm thấy cần thiết để hỗ trợ nghiên cứu cơ bản thiết yếu nhằm chống lại bệnh tật, đảm bảo an ninh quốc gia và nâng cao mức sống, bao gồm cả việc hỗ trợ các ngành công nghiệp và việc làm mới.
Bush đã rút ra một bài học quan trọng từ việc điều hành Văn phòng Nghiên cứu và Phát triển Khoa học (Office of Scientific Research and Development) trong Thế chiến II:
“Những cách quan trọng nhất mà Chính phủ có thể thúc đẩy nghiên cứu công nghiệp là tăng cường dòng chảy kiến thức khoa học mới thông qua việc hỗ trợ nghiên cứu cơ bản và giúp phát triển tài năng khoa học.”
Bush mong muốn những lợi ích của nghiên cứu khoa học đạt được trong chiến tranh có thể được ứng dụng rộng rãi hơn nữa sau chiến tranh. Ông ủng hộ việc chính phủ tài trợ cho nghiên cứu cơ bản tại các trường đại học, college và viện nghiên cứu vì đó là nơi tập trung những tài năng. Ông ngưỡng mộ sự tự do tìm tòi (freedom of inquiry, tự do truy vấn) mà ông đã trải nghiệm khi làm quản lý tại MIT. Bush ca ngợi nghiên cứu dựa trên sự tò mò (curiosity-driven research) với những người làm việc trên “các chủ đề do chính họ lựa chọn”.
Thêm vào đó, ông cũng nêu lên nhu cầu hỗ trợ đào tạo một thế hệ tài năng khoa học mới. Ủy ban tư vấn cho ông về vấn đề này cho rằng cần phải tạo cơ hội cho tất cả mọi người: “không nên có bất kỳ giới hạn nào, ngoài chính khả năng của bản thân, đối với tham vọng trí tuệ… mỗi cậu bé và cô gái đều cần biết rằng, nếu họ chứng tỏ được mình có đủ năng lực, thì bầu trời là giới hạn.”
Năm năm sau, Quốc hội thành lập NSF (Quỹ Khoa học Quốc gia, National Science Foundation). Khoảng thời gian dài giữa đề xuất của Bush và sự ra đời của cơ quan mới đã tạo cơ hội cho các cơ quan liên bang khác – đặc biệt là Ủy ban Năng lượng Nguyên tử, Viện Y tế Quốc gia và Văn phòng Nghiên cứu Hải quân – mở rộng danh mục hoạt động của mình. Do đó, NSF mới không trở thành đơn vị tài trợ cho tất cả các nghiên cứu cơ bản trên toàn chính phủ liên bang như Bush đã hình dung. Tuy nhiên, về nhiều mặt, báo cáo đã có tác động mà Bush mong muốn, và ảnh hưởng của ông đối với chính sách khoa học vẫn tiếp tục rất lớn. Ngày nay, danh mục khoa học và kỹ thuật cơ bản của NSF trải rộng hơn bất kỳ cơ quan nào khác; sự hỗ trợ của NSF đối với nghiên cứu học thuật được cảm nhận sâu sắc tại các trường college và đại học trên cả nước; và việc phát triển lực lượng lao động khoa học tài năng vẫn là trọng tâm chính. Những lập luận cao cả của Bush ủng hộ nghiên cứu cơ bản vẫn còn vang vọng đến ngày nay. Chúng ta có thể nghe thấy tiếng vọng của chúng trong những tuyên bố mạnh mẽ về giá trị của nghiên cứu cơ bản được đưa ra bởi các thành viên Quốc hội, các chính quyền tổng thống, NSF, Hội đồng Khoa học Quốc gia và các nhà lãnh đạo khoa học và kỹ thuật trên toàn thế giới.
Qua nhiều thập kỷ, danh mục các chương trình của NSF đã phát triển để đáp ứng các chính sách khác nhau của Tổng thống và Quốc hội, cũng như các chính sách do chính NSF và Hội đồng Khoa học Quốc gia đề ra. Sự thay đổi trong dư luận và quan điểm chính trị, ở cả quy mô lớn và nhỏ, đã định hình trọng tâm của các chương trình và giải thưởng của NSF, thúc đẩy những thay đổi mà Bush không hề dự tính ban đầu.
ĐIỀU GÌ ĐÃ THAY ĐỔI?
Danh mục hoạt động của cơ quan này đã phát triển và thay đổi kể từ khi NSF được thành lập vào năm 1950, được chuyển đổi bởi lợi ích của nhiều bên liên quan trong suốt bảy thập kỷ qua. Ở đây, tôi nêu bật một số thay đổi.
Sự phát triển của các cấu trúc khoa học
- Một bức ảnh trên Bức tường Lịch sử của NSF tại trụ sở chính ở Alexandria, Virginia, ghi lại những khoản tài trợ đầu tiên của cơ quan này. Khoản tài trợ đầu tiên của NSF, trị giá 10.300 đô la, dành cho các ngành sinh học (biological sciences) và được trao cho Viện Nghiên cứu Ung thư. Trong bản đề xuất năm 1945 về việc thành lập một cơ quan mới chuyên về sự tiến bộ của khoa học, Vannevar Bush đã nhấn mạnh sự cần thiết của việc chính phủ hỗ trợ nghiên cứu cơ bản trong “y học và các ngành khoa học nền tảng” cho “cuộc chiến chống lại bệnh tật”. Tuy nhiên, trong năm năm giữa thời điểm công bố báo cáo của Bush và việc Quốc hội thành lập NSF, Viện Y tế Quốc gia đã mở rộng phạm vi nghiên cứu và nguồn tài trợ. Do đó, NSF tập trung vào nghiên cứu được thiết kế để hiểu các nguyên tắc và cơ chế cơ bản biểu hiện trong các hệ thống sống (living systems), từ phân tử đến hệ sinh thái, bao gồm cả nghiên cứu cơ bản về khoa học thần kinh và các lĩnh vực khác liên quan đến sức khỏe con người. Thật vậy, nhiều khám phá được NSF tài trợ trong vật lý và sinh học đã dẫn đến các thiết bị dò và công nghệ mới cho y học. Danh mục khoa học sinh học ngày nay bao gồm các nghiên cứu về hệ gen học (genomics) và di truyền học biểu sinh (epigenetics), sinh học thực vật (plant biology), hệ thống sinh vật (organismal systems), sinh thái học (ecology) và đa dạng sinh học (biodiversity). Sự xuất hiện gần đây của Dữ liệu lớn được ghi nhận trong cơ sở quy mô lớn đầu tiên của ngành sinh học – Mạng lưới Quan sát Sinh thái Quốc gia (National Ecological Observatory Network), hoàn thành vào năm 2019. Cơ sở mới, quy mô lục địa này được thiết kế để thu thập dữ liệu sinh thái dài hạn, truy cập mở nhằm hiểu rõ hơn về môi trường sống đang thay đổi.
- NSF thành lập bộ phận khoa học xã hội vào năm 1957 (theo sự thúc giục của Phó Tổng thống Nixon, người nhận thấy lợi ích quốc phòng của nó) và trở thành một Ban Giám đốc (directorate) độc lập vào năm 1992. Điều này không nằm trong kế hoạch ban đầu của Bush; tuy nhiên, theo thời gian, mối liên hệ của nó với các nhu cầu quốc gia cấp bách ngày càng được công nhận. Năm 1968, Quốc hội đã bổ sung rõ ràng việc hỗ trợ khoa học xã hội vào nhiệm vụ của NSF. Ban Giám đốc Khoa học Xã hội của NSF hiện nay hợp tác chặt chẽ hơn bao giờ hết xuyên biên giới với các Ban Giám đốc [của các ngành khoa học – ND], nhận thấy rằng sự “hội tụ” [hợp tác liên ngành – ND] các ngành học có liên quan đến nhiều vấn đề cấp bách hiện nay. Ngoài ra, các nhà kinh tế học được Ban Giám đốc tài trợ chiếm phần lớn trong danh sách các giải Nobel được trao trong lĩnh vực này. Ứng dụng công trình nghiên cứu của họ đã chứng minh tác động rộng lớn của khoa học xã hội đối với việc ra quyết định và chất lượng cuộc sống trên toàn thế giới.Kể từ khi NSF ra đời, danh mục hoạt động của Ban Giám đốc Khoa học Địa chất đã mở rộng đáng kể. Trong những thập kỷ sau khi thành lập, NSF đã trở thành một trong số các cơ quan khoa học liên bang tài trợ nghiên cứu về sự tương tác giữa đại dương, khí quyển, đất liền và hoạt động của con người. Những tương tác đó tạo nên những gì ngày nay được coi là toàn bộ hệ thống Trái đất. Các công cụ mới và mô hình tính toán đã giúp các nhà nghiên cứu đạt được những đột phá quan trọng trong việc hiểu cách thời tiết và khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến cuộc sống và tài sản của con người, cũng như cách hoạt động của con người ảnh hưởng đến khí hậu Trái đất. Nghiên cứu tập trung vào Bắc Cực đã ghi nhận những thay đổi môi trường đang gia tăng và các chu kỳ phản hồi liên quan ảnh hưởng đến toàn bộ hành tinh. Công việc này tiếp tục thúc đẩy các cuộc thảo luận quốc gia và tạo động lực cho các nghiên cứu mới mang tính đột phá. Ban Giám đốc khoa học địa chất cũng giám sát chương trình Nam Cực của quốc gia – một trách nhiệm địa chính trị cực kỳ quan trọng – với các cơ sở vật chất và địa hình độc đáo tiếp tục mang lại những đột phá khoa học trong hiểu biết của chúng ta về hành tinh và vũ trụ.
- Theo thời gian, ngành Kỹ thuật (engineering) ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn tại Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF). Trong khi nghiên cứu cơ bản về khoa học tạo ra những hiểu biết về thế giới hiện tại, nghiên cứu cơ bản về kỹ thuật lại tạo ra kiến thức thiết yếu về cách xây dựng thế giới mà chúng ta mong muốn. Từ năm 1973, các kỹ sư đã thúc đẩy các mối quan hệ đối tác năng động do NSF tài trợ với chính phủ, giới học thuật và ngành công nghiệp. Mặc dù văn kiện ban đầu của Bush chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ bản và để lại nghiên cứu ứng dụng cho ngành công nghiệp, NSF đã tiếp tục tài trợ cho nhiều chương trình với mục tiêu chuyển giao công nghệ, bao gồm các Trung tâm Nghiên cứu Kỹ thuật và chương trình Innovation Corps gần đây hơn. Những nỗ lực này tạo ra những con đường nhanh hơn để đạt được kết quả hữu hình, đã tạo ra nhiều công ty khởi nghiệp và nhận được sự chấp thuận từ Chính quyền và Quốc hội. Kể từ khi thành lập vào năm 1981, Ban Giám đốc Kỹ thuật đã tạo ra giá trị theo nhiều cách, từ các phương pháp ứng phó thảm họa hiệu quả hơn, đến sản xuất bồi đắp [additive manufacturing; công nghệ in 3D – ND], đến các thiết bị y tế mới và nhiều hơn nữa.
- Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính và Thông tin đã trở thành một ban quản lý riêng biệt vào năm 1986. Điều này hẳn sẽ làm hài lòng Bush, người luôn đi đầu trong việc nhìn thấy tiềm năng của máy tính trong việc thay đổi mọi khía cạnh của cuộc sống. Ngay cả Bush cũng không thể hình dung được cuộc cách mạng kỹ thuật số sắp xảy ra, cũng như vai trò của NSF trong việc mở rộng Internet, tài trợ cho các siêu máy tính hiệu năng cao và tạo ra phương tiện để nhiều thế hệ nhà nghiên cứu tiếp cận sức mạnh tính toán chưa từng có. Có lẽ ông sẽ ngạc nhiên khi thấy chiều sâu và sự phong phú của điện toán và khả năng ngày càng tăng của nó trong việc xử lý lượng lớn dữ liệu, mang lại tiềm năng khám phá lớn hơn cho mọi lĩnh vực. Ông hẳn sẽ rất vui mừng trước những cuộc thảo luận ngày nay về lời hứa đầy hứa hẹn của trí tuệ nhân tạo, và sự cần thiết phải tạo ra một khuôn khổ an toàn, minh bạch, công bằng và có đạo đức cho nó.
- Giáo dục và Nguồn nhân lực đã mở rộng từ việc chỉ tài trợ học bổng cho sinh viên sau đại học vào năm 1952 đến nay bao gồm hỗ trợ giáo dục tiểu học, trung học và đại học, cũng như học tập phi chính quy trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM). Trong môi trường thông tin ngày càng nhanh và phức tạp, nghiên cứu cơ bản về giáo dục đang làm thay đổi cách dạy khoa học và có thể tạo ra những cải tiến to lớn trong những gì học sinh học được. Trong khi các cuộc tranh luận về chương trình giảng dạy khoa học vẫn tiếp diễn, đặc biệt là trong bối cảnh trường tiểu học và trung học, một nhóm rộng các bên liên quan vẫn cam kết với lý tưởng của Bush về việc nâng cao vị thế của giáo dục STEM trên toàn quốc. Ngày nay, Ban Giám đốc Giáo dục và Nguồn nhân lực hợp tác với các đối tác từ giới học thuật, công nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan liên bang khác để tài trợ cho các nghiên cứu mới năng động về cách cải thiện việc dạy và học STEM.
- Điều đáng chú ý là Toán học và Khoa học Vật lý đã tạo nên cốt lõi của NSF ngay từ những ngày đầu thành lập và cấu trúc của chúng hầu như không thay đổi. Các hoạt động trong lĩnh vực toán học và khoa học vật lý tiếp tục nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ công chúng và giới chính trị. Những kết quả đột phá của các chương trình này tận dụng các thiết kế nghiên cứu sáng tạo, các cơ sở công nghệ cao quy mô lớn và khả năng tiếp cận sức mạnh tính toán mới để thúc đẩy khoa học và truyền cảm hứng cho công chúng trên toàn thế giới. Ví dụ, trong những năm gần đây, chỉ riêng trong lĩnh vực vật lý thiên văn, các nhà khoa học được NSF tài trợ đã tạo ra những hình ảnh rõ nét về các hệ mặt trời đang hình thành, đã thực hiện phát hiện đầu tiên trên Trái đất về sóng hấp dẫn từ sự hợp nhất của các lỗ đen và sao neutron, đã phát hiện ra các neutrino năng lượng cao từ một thiên hà hoạt động gọi là “blazar”, và đã chụp ảnh một lỗ đen khổng lồ ở trung tâm của một thiên hà xa xôi. Những khám phá này giải quyết những câu hỏi tồn tại hàng thế kỷ về sự hình thành hệ mặt trời của chúng ta, nguồn gốc của sóng hấp dẫn và nguồn gốc của tia vũ trụ. Chúng cũng chứng minh tiềm năng khám phá của các công cụ mới tinh vi. Bush hẳn sẽ rất vui mừng.
Mở rộng sự đa dạng
Một yếu tố then chốt trong công việc của NSF qua nhiều năm là mở rộng tính đa dạng và tăng cường sự tham gia vào khoa học. Bush lập luận rằng việc trao giải thưởng tài trợ chỉ nên dựa trên năng lực cạnh tranh. NSF đã mở rộng nguồn nhân lực có khả năng đề xuất các công trình nghiên cứu xuất sắc bằng cách khuyến khích mọi người từ mọi tầng lớp xã hội – bất kể danh tính, vị trí địa lý hay con đường sự nghiệp – theo đuổi chương trình đào tạo khoa học nâng cao (advanced scientific training) cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn cao của NSF.
Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF) từ lâu đã cam kết mở rộng sự tham gia của phụ nữ và các nhóm thiểu số ít được đại diện trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật. Để đáp ứng điều này, toàn bộ NSF, đặc biệt là Ban Giám đốc Giáo dục và Nguồn nhân lực, đã xây dựng các chương trình nhằm thúc đẩy cơ hội tiếp cận và học tập cho sinh viên thuộc các nhóm thiểu số ít được đại diện có hứng thú với STEM. Chương trình INCLUDES (bao gồm) của NSF sẽ mở rộng sự tham gia của tất cả những người thuộc các nhóm thiểu số ít được đại diện trong lĩnh vực STEM bằng cách thiết lập các chương trình trên toàn quốc và kết nối chúng lại với nhau để mở rộng nỗ lực này.
Hơn nữa, để đáp ứng những lo ngại của Quốc hội về việc tập trung nguồn tài trợ nghiên cứu vào một số ít tiểu bang, NSF đã trở thành cơ quan liên bang đầu tiên thành lập chương trình EPSCoR (Chương trình Thử nghiệm nhằm Kích thích Nghiên cứu Cạnh tranh; Experimental Program to Stimulate Competitive Research) vào năm 1979. Chương trình EPSCoR đã chứng minh rằng việc đầu tư vào xây dựng năng lực thể chế rộng khắp sẽ khuyến khích sự đổi mới trên toàn quốc và giúp thu hút thêm nhiều người tham gia thuộc các nhóm thiểu số vào lĩnh vực khoa học và kỹ thuật. Nhận thấy tính chất lâu đời của chương trình, chữ “E” trong EPSCoR đã được đổi nghĩa từ “Thử nghiệm” thành “Đã được thành lập” (“Established”) vào năm 2018.
Cơ quan này cũng trở nên nhạy cảm hơn với sự đa dạng nghề nghiệp. Ngày nay, ngày càng nhiều sinh viên tốt nghiệp ngành STEM lựa chọn các nghề nghiệp ngoài lĩnh vực học thuật (non-academic). Xu hướng này đã thúc đẩy NSF và giới học thuật xem xét lại việc đào tạo STEM, đặc biệt là ở cấp độ sau đại học, với mục tiêu làm cho chương trình giảng dạy khoa học phù hợp hơn với nhiều loại công việc khác nhau. Khi nhu cầu về kỹ năng STEM tiếp tục tăng trong toàn bộ nền kinh tế, NSF, với sự hỗ trợ của Hội đồng Khoa học Quốc gia, đang tập trung hơn nữa vào việc phát triển lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề (skilled technical workforce). Sự tập trung này bao gồm đào tạo và đào tạo lại người lao động ở mọi cấp độ giáo dục không chỉ cho các công việc có kỹ năng hiện nay, mà còn cho các công việc được hình dung trong các ngành công nghiệp của tương lai.
Ngành công nghiệp đã đáp lại bằng cách thiết lập các mối quan hệ đối tác mới với NSF để giúp các nhà giáo dục và các tổ chức STEM cung cấp thông tin khoa học quan trọng và phù hợp với hiệu quả ngày càng cao.
KHOA HỌC VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA
Nhiệm vụ của NSF ngay từ đầu đã được thiết kế để phục vụ lợi ích quốc gia; Bush đã nhấn mạnh điều đó trong báo cáo của mình, và điều đó cũng được ghi trong điều lệ thành lập cơ quan. Việc diễn giải nhiệm vụ đó như thế nào và những chương trình nào sẽ được tài trợ cụ thể đã là chủ đề tranh luận sôi nổi và dễ bị ảnh hưởng bởi các ưu tiên khác nhau kể từ khi NSF được thành lập.
Trong suốt lịch sử của NSF, cho đến nay, nhiều dự luật (chống) “lãng phí” (“wasterbooks”) của Quốc hội đã chỉ trích những đề xuất có mục đích không rõ ràng hoặc dường như không hữu ích. Tuy nhiên, các báo cáo từ Viện Hàn lâm Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia Hoa Kỳ (The U.S. National Academies of Science, Engineering, and Medicine) vẫn tiếp tục trích dẫn những ví dụ về nghiên cứu dựa trên sự tò mò, ban đầu không có ứng dụng cụ thể nào, nhưng lại mang đến những đột phá giúp thúc đẩy lợi ích quốc gia theo những cách sâu sắc và lâu dài. Hiệp hội Khuếch trương Khoa học Hoa Kỳ (The American Association for the Advancement of Science), một tổ chức ủng hộ mạnh mẽ khoa học và truyền thông khoa học (science communication), hàng năm tài trợ giải thưởng Golden Goose để nêu bật những kết quả có lợi từ nghiên cứu dựa trên sự tò mò mà ban đầu mục đích dường như không rõ ràng. Tất cả điều này đều đúng như Bush đã dự đoán khi ông viết: “Nhiều khám phá quan trọng nhất đến từ các thí nghiệm được thực hiện với những mục đích rất khác nhau”.
Khả năng liên tục tạo ra những tác động có lợi của NSF là kết quả của nhiều yếu tố, nhưng không có yếu tố nào quan trọng hơn cam kết của tổ chức này đối với việc đánh giá dựa trên năng lực. Quá trình này, giúp xác định những nghiên cứu triển vọng nhất, đã là dấu ấn đặc trưng trong giá trị cốt lõi của NSF kể từ khi thành lập. Với 70 năm lịch sử – bao gồm cả việc hỗ trợ hơn 230 người đoạt giải Nobel trong sự nghiệp của họ – rõ ràng là hệ thống đánh giá dựa trên năng lực của Quỹ đã tạo ra vô số thiết kế nghiên cứu mang lại những khám phá đáng chú ý – những khám phá thúc đẩy khoa học, phục vụ lợi ích quốc gia và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
CŨNG NẰM TRONG KHOA HỌC – BIÊN GIỚI VÔ TẬN
Có nhiều phần trong báo cáo nổi tiếng của Bush thường không được nhấn mạnh trong các bài đánh giá nhưng lại rất quan trọng đối với hoạt động khoa học hiện nay. Tôi đề cập đến chúng ở đây để làm nổi bật tầm nhìn rộng lớn của Bush, bao gồm hợp tác quốc tế, phục vụ cộng đồng, và thậm chí cả một thiết kế thể chế cụ thể cho một cơ quan mới.
Ví dụ, Bush đã nói về việc loại bỏ những rào cản áp đặt lên nghiên cứu khoa học trong thời chiến và khôi phục “tự do tìm tòi và tinh thần cạnh tranh khoa học lành mạnh rất cần thiết cho việc mở rộng ranh giới tri thức khoa học”. Vào thời điểm đó, có những đối thủ cạnh tranh khoa học quốc tế, chủ yếu ở châu Âu. Trên thực tế, khả năng cạnh tranh toàn cầu ngày càng tăng của Mỹ phụ thuộc vào cam kết của nước này đối với sự lưu thông tự do thông tin khoa học, điều này khuyến khích sự đổ bộ (influx) vào nước Mỹ của các chuyên gia tài năng từ khắp nơi trên thế giới. Bush nhận ra thế mạnh đó và nói: “Chính phủ nên đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự lưu thông thông tin khoa học quốc tế”. Ông lập luận rằng kiến thức khoa học, khi được thực hiện tại một trường đại học hoặc viện nghiên cứu duy nhất, có thể trở nên rời rạc và cô lập. Ngược lại, sự tham gia rộng rãi cung cấp một phương tiện tốt hơn để một quốc gia duy trì khả năng cạnh tranh về khoa học. Vì lý do này, ông kêu gọi sự phối hợp các chương trình giữa các cơ quan khoa học và các chính phủ đồng minh.
Bush cũng ủng hộ việc cấp học bổng và trợ cấp cho sinh viên theo học tại một quỹ dự bị khoa học quốc gia (national science reserve). Quỹ dự bị này sẽ được huy động “phục vụ chính phủ” trong thời kỳ khủng hoảng và sẽ đi kèm với việc dỡ bỏ các hạn chế an ninh sau chiến tranh để thúc đẩy khoa học nhanh hơn. Ông tìm kiếm sự tiến bộ và hiểu biết bằng cách nuôi dưỡng sự tham gia và cởi mở trong những thời điểm quan trọng.
Chương cuối cùng của báo cáo “Phương tiện để đạt được mục tiêu” (“Means to the End”) là đề xuất chi tiết của Bush về cơ quan mới, bao gồm cơ chế thành lập, tổ chức thành các bộ phận cụ thể, chức năng của “Thành viên của Quỹ”, tư vấn về chính sách bằng sáng chế và các quyền hạn đặc biệt mà cơ quan này nên có. Ông đưa ra lời khuyên cụ thể về ngân sách cho các bộ phận. Ông nhấn mạnh rằng quan trọng nhất là “Năm nguyên tắc cơ bản” (“The Five Fundamentals”), những nguyên tắc nền tảng để thành lập cơ quan mới. Trong số các nguyên tắc này có sự ổn định và liên tục về nguồn tài trợ, việc quản lý các khoản tài trợ bởi những công dân có hiểu biết sâu sắc về nghiên cứu và giáo dục khoa học, việc cơ quan không được tự vận hành các phòng thí nghiệm, sự kiểm soát môi trường tài trợ bởi các trường đại học và viện nghiên cứu, và trách nhiệm giải trình trước Tổng thống và Quốc hội. Mặc dù NSF, được Quốc hội thành lập năm năm sau đó, có phần khác biệt so với đề xuất này – đặc biệt là việc bổ nhiệm Giám đốc bởi Tổng thống chứ không phải bởi Hội đồng Khoa học Quốc gia – nhưng nó vẫn duy trì các mục đích đã nêu là hỗ trợ nghiên cứu cơ bản và phát triển tài năng khoa học của Mỹ.
VẤN ĐỀ CỐT LÕI
Khoa học – Biên giới vô tận là một luận văn có tầm nhìn xa đáng kinh ngạc. Nó vẫn giữ được phần lớn tầm nhìn ban đầu và tính phù hợp cho đến ngày nay. Người ta có thể tranh luận về sự tận tâm đặc biệt của Bush đối với nghiên cứu cơ bản và ai nên là người cung cấp và hỗ trợ nó. Bush đã viết: “Nghiên cứu cơ bản là một quá trình dài hạn – nó sẽ không còn là nghiên cứu cơ bản nếu người ta mong đợi kết quả ngay lập tức với sự hỗ trợ ngắn hạn.”
Tuy nhiên, ranh giới phân chia giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng ngày nay không còn rõ ràng như khi Bush viết báo cáo của mình. Nhiều nhà nghiên cứu đại học tham gia vào toàn bộ phạm vi nghiên cứu, từ khám phá cơ bản đến ứng dụng, và không nhận thấy sự phân chia giữa các giai đoạn phát triển nghiên cứu này. Ngày nay, nghiên cứu cơ bản hướng đến ứng dụng và nghiên cứu cơ bản hướng đến sự tò mò là động lực thúc đẩy nhiều nhà khoa học và kỹ sư trẻ. Tất cả các lĩnh vực đều ngày càng chú trọng đến chuyển giao công nghệ và lợi tức đầu tư, điều này đã được cả giới học thuật và khu vực tư nhân áp dụng. Các “chương trình tăng tốc” (“accelerators”) mới được tài trợ bởi cả các tổ chức tư nhân và chính phủ đang nỗ lực đưa nghiên cứu và các ý tưởng mới đến thành công nhanh hơn.
Công nghệ thông tin là động lực mạnh mẽ thúc đẩy những thay đổi này, tạo ra cơ hội trao đổi nghiên cứu, dữ liệu và ý tưởng mà khó có thể hình dung được sau Thế chiến II. Những thay đổi này cho phép các hình thức giao tiếp và trao đổi khoa học mới. Ngày nay tại NSF, những cơ hội này thể hiện ở nhiều khía cạnh – đặc biệt là trong cam kết của chúng tôi đối với các Ý tưởng Lớn (Big Ideas). Các Ý tưởng Lớn được xây dựng dựa trên tầm nhìn của Bush bằng cách thúc đẩy các nhà nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực khác nhau cùng nhau làm việc ở tất cả các giai đoạn của quá trình khoa học về các chủ đề quan trọng đối với khoa học và quốc gia.
Phục vụ quốc gia vẫn là sứ mệnh cốt lõi của cơ quan này, và ngày nay NSF hợp tác với nhiều cơ quan khác để thúc đẩy lợi ích quốc gia. Mối quan hệ giữa các cơ quan đã phát triển theo những cách quan trọng. Năm 1945, Bush viết: “Chúng ta không có chính sách quốc gia nào cho khoa học”. Ngày nay, Văn phòng Chính sách Khoa học và Công nghệ (Office of Science and Technology Policy) và Hội đồng Khoa học và Công nghệ Quốc gia của Tổng thống (The President’s National Science and Technology Council) hợp tác với toàn bộ các cơ quan định hướng khoa học để phối hợp các hoạt động, và Ban Khoa học Quốc gia (National Science Board) của NSF duy trì vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin cho chính sách khoa học quốc gia. Những nỗ lực này giúp NSF và các cơ quan khác chuyển đổi các khoản đầu tư của liên bang vào khoa học thành giá trị công cộng mang tính đột phá.
Tuyên bố mang tầm nhìn xa của Bush về vai trò của khoa học trong xã hội chứa đựng nhiều yếu tố vẫn còn đúng cho đến ngày nay. Ví dụ, Bush đã viết: “Khoa học đã luôn ở phía sau hậu trường. Nó cần được đưa lên vị trí trung tâm – bởi vì trong đó chứa đựng phần lớn hy vọng của chúng ta về tương lai.” (“Science has been in the wings. It should be brought to the center of the stage – for in it lies much of our hope for the future.”)
Khoa học, nền tảng của hầu hết các tiện nghi hiện đại, cơ sở hạ tầng y tế và quốc phòng, và đã tạo điều kiện cho rất nhiều ngành công nghiệp mới, (lúc đó) vẫn chưa được đặt ở vị trí trung tâm. Cho đến khi điều đó xảy ra, văn bản của Bush sẽ đứng vững như một ngọn hải đăng tượng trưng cho niềm hy vọng mà nó mang lại. Nó nhắc nhở chúng ta rằng đầu tư vào khoa học có tiềm năng chuyển đổi, và sự tham gia đa chiều nghiêm túc vào thế giới khoa học, là chìa khóa để giữ cho quốc gia chúng ta năng động, cạnh tranh và mạnh mẽ. Có cả rủi ro và phần thưởng trên những lĩnh vực tiên phong của khoa học.

HẾT
Lời bạt
(1)
Vannevar Bush tạo ra báo cáo từ kinh nghiệm Thế chiến II. Đó là trận chiến lịch sử được diễn ra bằng khoa học, công nghệ, mà Đức là biểu tượng của sức mạnh đó. Với một cuộc chiến như thế, khoa học, công nghệ là vũ khí tất yếu để chiến thắng, hoặc thua. Và thực tế Mỹ và Đồng minh đã chiến thắng vì cuối cùng tạo ra ưu điểm khoa học công nghệ. Đó là kinh nghiệm quý báu để giới chính trị gia thời hậu chiến Mỹ đề ra kế hoạch. Thứ hai, cuộc chiến tranh lạnh đang tới, với tuyên bố của Churchill trong một bài diễn văn (tháng 3, 1946) về “bức màn sắt”, cảnh báo sự bành trướng của Liên Xô ở Đông Âu; năm 1947 (tháng 3) Tổng thống Truman công bố “Học thuyết Truman” thiết lập chính sách ngăn chặn (containment) của Hoa Kỳ đối với sự bành trướng đó; 1947 (tháng 6): Hoa Kỳ thành lập Kế hoạch Marshall, giúp củng cố kinh tế của Khối phương Tây.

Bản sao bức chân dung kỹ sư Vannevar Bush do Eugene Montgomery vẽ, được dùng kèm với bài báo “For Man to Know” của Bush đăng trên tạp chí Atlantic Monthly năm 1955.
Ngần ấy sự kiện đã thôi thúc Vannevar Bush xây dựng chương trình phát triển khoa học công nghệ để đối phó và bảo vệ nước Mỹ. An ninh quốc gia giờ đây được xem là phụ thuộc thiết thân vào sức mạnh khoa học cũng như vào con người và nền kinh tế. Bush đặt báo cáo của mình trong bối cảnh cạnh tranh khoa học trong tương lai giữa Mỹ và Liên Xô. “Trong một thế giới mà chúng ta có thể sẽ phải đối mặt trong tương lai, đất nước này phải có nền nghiên cứu khoa học mạnh mẽ, nếu không sẽ không thể cạnh tranh hiệu quả với những nỗ lực mà, ví dụ, Nga chắc chắn sẽ dành cho khoa học.” Ông nói: “Về cơ bản, không có lý do gì để tin rằng các nhà khoa học của các quốc gia khác sẽ không khám phá lại tất cả những gì chúng ta biết nhưng đang được giữ bí mật.” Và ông cảnh báo về một sự thất bại chắc chắn nếu chểnh mảng phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực trẻ. Nghiên cứu khoa học là “hoàn toàn thiết yếu đối với an ninh quốc gia”. Và ông kết luận: “Chiến tranh hiện đại đòi hỏi việc sử dụng các kỹ thuật khoa học tiên tiến nhất… [vì vậy] cần có sự hợp tác chuyên nghiệp giữa các sĩ quan trong quân đội và các nhà khoa học dân sự.”
Khi bản báo cáo của Bush được công bố, Truman, Churchill và Stalin đang gặp nhau tại Potsdam, Đức, để thảo luận về tương lai của nước Đức bại trận và châu Âu đang bị chiếm đóng. Ở Thái Bình Dương, các tàu sân bay của Mỹ, tiến ngày càng gần các đảo chính của Nhật Bản, đã tấn công Tokyo. Bất chấp những sự kiện này, bản báo cáo của Bush đã khiến thủ đô Washington xôn xao. Ông hy vọng “gây ra một chút xáo trộn” bằng cách phân phát khoảng 100 bản sao báo cáo trước cho những người trong giới chính trị Washington và đích thân thuyết phục một số nhà bình luận báo chí và đài phát thanh. Các chuyên gia đã phản hồi thuận lợi qua sự ca ngợi Biên giới Vô tận như một tác phẩm kinh điển ngay lập tức. Nói chung, báo cáo của ông đạt được sự đồng thuận. Tạp chí Business Week gọi Science – The Endless Frontier là “một báo cáo mang tính bước ngoặt” và là “tài liệu bắt buộc phải đọc đối với các doanh nhân Mỹ”. Tờ Washington Post ca ngợi Bush vì đã đưa ra “một kế hoạch kỹ lưỡng, cẩn thận nhằm thúc đẩy sự tiến bộ khoa học của chính phủ liên bang, đồng thời vẫn giữ cho khoa học độc lập khỏi sự kiểm soát của chính phủ”.

Douglas C. Engelbart cùng với một con chuột máy tính đời đầu vào năm 1968, năm nó được ra mắt. Nguồn ảnh: SRI International
Bush còn nổi tiếng về một mô hình máy tính tiên khởi. Tháng 7, năm 1945, ông công bố một bài báo As We May Think (Như chúng ta có thể nghĩ) trên tạp chí Atlantic Monthly cho rằng có thể chế tạo một máy tính được ông đặt tên “Memex”, có thể thu cả bộ Encyclopaedia Britannica vào “một loại tệp và thư viện riêng được cơ giới hóa” và có thể gọi các thông tin ra rất nhanh khi cần. Bài báo này tiên đoán công nghệ máy tính hiện đại. Năm 1945 nó lọt vào mắt của Douglas Engelbart, một kỹ thuật viên radar Hải quân 20 tuổi lúc đó đóng quân tại Philippines trong thế chiến II. Những ý tưởng mang tính đột phá mà Engelbart đọc được ngày hôm đó cuối cùng đã khơi nguồn cho buổi tổng trình diễn “Mother of All Demos” vào năm 1968, 23 năm sau, tại hội nghị máy tính quốc gia ở Brooks Hall, San Francisco, vào ngày 9, tháng 12, trước sự tham dự của cả ngàn chuyên gia khắp nước Mỹ. Ông trình bày con chuột máy tính, màn hình bitmap, siêu văn bản, máy tính nối mạng và tiền thân của giao diện người dùng đồ họa. Máy tính không còn chỉ thực hiện những nhiệm vụ tính toán thuần túy mà còn tăng cường năng lực đầu óc con người, một công cụ để liên lạc và truy xuất thông tin. Ông muốn biến ý tưởng của Vannevar Bush về một cỗ máy Memex thành hiện thực, nơi một cỗ máy được một người sử dụng tương tác có thể “tăng cường” trí thông minh của họ. “Chưa bao giờ nhìn thấy cảnh tượng như thế.” Khi buổi trình diễn chấm dứt, hội trường vỗ tay như sấm, rồi đứng lên tiếp tục hoan hô không muốn dứt. Toàn bộ chi phí cũng được APRA chi trả. Từ thời điểm này, máy tính cá nhân trở thành một hệ hình mới.
(2)
Làm sao để có những “Steve Jobs Việt Nam”?
Đó là đề thi của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông Việt Nam sáng 11/6, năm 2026, với hơn 1,2 triệu thí sinh của cả nước cần viết một đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ trả lời câu hỏi trên. Steve Jobs được xem là biểu tượng của đổi mới sáng tạo trong công nghệ có năng lực thay đổi tầm thế giới. Đề tài đó có lẽ biểu lộ khát vọng của người Việt Nam về một thời kỳ phát triển mới mà đổi mới sáng tạo là nền tảng với những vị anh hùng như Steve Jobs của họ; và câu hỏi đó muốn “chuẩn bị tinh thần” về một lộ trình phát triển hoàn toàn mới, cũng như đánh thức mối quan tâm của các em học sinh để chuẩn bị tham gia.
Sự so sánh Việt Nam và Hoa Kỳ dĩ nhiên là rất không thực tế, mặc dù biết rằng chúng ta cũng phải nuôi dưỡng lý tưởng đổi mới sáng tạo ờ những người trẻ để có những đóng góp lớn nhất cho xã hội. Steve Jobs không xuất hiện đơn lẻ, mà từ một vùng đất đổi mới sáng tạo đang được dăm trồng từ nhiều thứ, với hàng loạt đồng nghiệp, đồng chí hướng của ông, những geeker, nerd hay tinkerer, những type người đại diện cho hình mẫu của văn hóa công nghệ đang lên. Ở đó có Đại học Stanford, có Fred Terman: Trưởng khoa Kỹ thuật tại Đại học Stanford, người có tầm nhìn tạo ra khởi nghiệp công nghệ, và được xem chính là cha đẻ của Thung lũng Silicon. Ông đã có thành tích tham gia vào cuộc chiến tranh công nghệ chống lại Đức Quốc, qua đó có quan hệ rất tốt với Vannevar Bush. Thực tế, Terman từng là sinh viên nghiên cứu tiến sĩ kỹ thuật điện đầu tiên của Vannevar Bush tại MIT. Ông khuyến khích các giáo sư và sinh viên sau đại học thành lập các công ty khởi nghiệp tư nhân bằng cách sử dụng nghiên cứu của trường đại học – cụ thể là để giành được các hợp đồng quốc phòng. Ông khuyến khích Hewlett và Packard thôi học tiến sĩ để ra khởi nghiệp ngay – trong ga ra xe với số tiền $500 của Terman như “vốn mạo hiểm”.
Nước Mỹ như đã nói đã có nền giáo dục đại học phát triển đáp ứng nhu cầu nghiên cứu & phát triển cho những công nghệ mới. Thung lũng Santa Clara là một vùng nông nghiệp nông thôn, sau Thế chiến II đã biến thành một trung tâm công nghệ thông qua những thay đổi văn hóa, kinh tế và thể chế rõ rệt. Vùng đất đó có “văn hóa đối lập” hay “văn hóa phản kháng” (counterculture), có độ cởi mở, khoan dung, tin tưởng và hợp tác cao, có luật pháp đặc biệt cho phép nhân viên ra lập công ty cạnh tranh lại công ty cũ; có định hướng công nghệ rõ rệt và một cách say mê, xem công nghệ như công cụ giải phóng khỏi mọi sự lệ thuộc. Có Phong trào Phát biểu Tự do (Free Speech Movement) năm 1964 tại Đại học California, Berkeley, như “ngòi pháo” cho phong trào “văn hóa đối lập” và chống đối chiến tranh Việt Nam phát triển trong thập niên tới, đem lại giới trẻ ý thức độc lập, tự do và tự quyết trong cuộc sống và lập thân mình. Có bóng bán dẫn (transistor) vừa được một trong ba chủ nhân nó, William Shockley, mang từ Bell Labs ở Murray Hill, New Jersey, về Palo Alto năm 1955. Đây chính là tia lửa, ngòi pháo! Đây là thanh nam châm thu hút mạnh mẽ những tài năng khoa học hàng đầu, những người sau này đã khai sinh ra Fairchild Semiconductor và Intel và nhiều công ty bán dẫn khác làm thành một đại gia đình Fairchild. Những khách hàng “sộp” nhất cho những sản phẩm công nghệ mới không ai khác là giới quân sự, điều dễ hiểu, bởi Mỹ đang bị đặt trong tình thế chiến tranh lạnh và moonshot. Thung lũng Silicon thực tế là một Florence quy tụ nhân tài đủ mọi thành phần về hợp sức làm một thời Phục Hưng mới về công nghệ. Nó không có trung tâm điều khiển hay thiết kế, mọi người hoạt động theo sở thích, đam mê và cơ chế thị trường. Tài năng tự động được xã hội công nhận bằng bằng cách này hay cách khác, hoặc bằng sự công nhận của thị trường.

“Cái đầu hippie, tâm hồn Phật tử, trái tim nghệ sĩ” như một blogger ví (Milena Nguyen). Bức ảnh này của Steve Jobs được nhiếp ảnh gia Norman Seeff chụp vào năm 1984 cho tạp chí Rolling Stone. Tấm ảnh cho thấy Steve Jobs ngồi trong tư thế thiền.
Bản thân Steve Jobs là con người đặc biệt. Ông sinh ra ngày 24 tháng 2, 1955. Những đứa trẻ có cha mẹ từng phục vụ trong quân đội và sinh ra trong khoảng 1946 – 1964 sau Thế chiến II được gọi là baby boomer. Thời kỳ baby boom đã cho ra đời khoảng 76 triệu trẻ em được nuôi dưỡng và dạy dỗ trong những điều kiện tốt. Tuy nhiên, Jobs không phải con của bố mẹ là cựu chiến binh như thế. Cha ruột của ông, Abdulfattah “John” Jandali, là một người nhập cư Syria sinh năm 1931, đến Hoa Kỳ với tư cách là sinh viên sau đại học rất lâu sau chiến tranh. Mẹ ruột của ông, Joanne Schieble, có cha mẹ xuất thân từ một gia đình nông dân ở Wisconsin. Tuy nhiên, Steve Jobs sau đó được nuôi dưỡng bởi cha mẹ nuôi phục vụ trong quân đội. Cha nuôi của ông, Paul Reinhold Jobs, phục vụ trong Lực lượng Bảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ trong Thế chiến II. Và ông lớn lên ngay trong khu vực Thung lũng Silicon. Ông đã sớm có đầu óc là một doanh nhân, entrepreneur, có tầm nhìn. Ông và Wozniak đã thành lập công ty khởi nghiệp ngay trong ga ra xe của bố mẹ. Ông có những tố chất đặc biệt ít người khác có. Ông là một entrepreneur bẩm sinh, có tầm nhìn và óc sáng tạo mạnh mẽ. Chuyến đi thiền ở Ấn Độ đã giúp ông phát triển tầm nhìn càng rõ nét mà những người khác không có. Ông ăn chay trường và thiền. Xem thêm: Thiền và Nhà khoa học (2017) và Startup – Nhìn từ Thung lũng Silicon đến Việt Nam (2023).
(3)
Việt Nam thiếu Steve Jobs đã đành, mà cũng thiếu cả một Vannevar Bush. Có một danh nhân Việt Nam có một số điểm tương đồng với Vannevar Bush, sống chỉ 60 năm trước Bush. Ông là nhà canh tân lỗi lạc nhất của Việt Nam vào thế kỷ XIX. Ông được xem là người đặt nền móng cho tư tưởng tổ chức lại xã hội, khoa học kỹ thuật và giáo dục theo hướng hiện đại. Đó là Nguyễn Trường Tộ. Ông đã dâng lên triều đình Tự Đức nhiều bản điều trần (nổi tiếng nhất là bản 58 điều) đề xuất cải cách toàn diện trên mọi lĩnh vực: nội trị, ngoại giao, kinh tế, giáo dục, tài chính và quân sự. Ông kêu gọi canh tân học thuật, mở trường dạy các môn khoa học, toán học, kỹ thuật phương Tây thay vì chỉ tập trung vào kinh sử và khoa cử Nho giáo. Ông cũng là người tiên phong thiết kế quy hoạch, cầu đường và khai khoáng, đồng thời đề xuất thành lập các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật chuyên môn.

Nguyễn Trường Tộ (1830-1871)
Nhưng không may, Việt Nam lúc bấy giờ không có giới tinh hoa để ủng hộ những ý kiến của ông. Giới quan lại đã quá lậm sâu vào nho học như một “ý thức hệ” phong kiến chỉ muốn giữ nguyên hiện trạng hơn là thay đổi, và nhất là thay đổi theo phương Tây. Ngay cả khi Tân Thư từ Trung Quốc tràn vào, gây tiếng vang lớn, nhưng rồi “vũ như cẩn”. Sự thụ động và ảnh hưởng của lối học nho giáo để làm quan đã ăn sâu và di căn vào tới xương tủy làm cho giới tinh hoa không còn tỉnh táo để phân tích và nhận định tình hình thế giới như giới tinh hoa Nhật Bản Minh Trị.
(4)
Cuối cùng, tôi hy vọng cũng sẽ có một câu hỏi tương tự: Làm sao để có những “Albert Einstein Việt Nam”? và có một bức tượng Einstein đâu đó cho công chúng, xứng đáng với thiên tài và những gì ông đã đóng góp cho thế giới mà cả thế giới và chính chúng ta cũng đang thừa hưởng. Dĩ nhiên còn nhiều danh nhân khoa học khác cũng rất xứng đáng: Newton, Galilei, Pasteur, Koch, Röntgen…
Nguyễn Xuân Xanh
Tham khảo
Zachary, Pascal, The Endless Frontier. Vannevar Bush, Engineer of the American Century. The Free Press, 1997.